54
TP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
ISSN 2615-9538
Website: http://hluv.edu.vn/vi/tckh
PHÁT TRIN KINH T DU LCH TNH NINH BÌNH
THEO HƯỚNG KINH T XANH, BN VNG
i Minh Quang
1
Ngày nhn bài: 14/10/2025 Ngày chp nhận đăng: 22/12/2025
Tóm tt: Ninh nh s hu tim ng to ln đ phát trin du lch xanh nh h thng di
sản thiên nhiên văn hoá đc sc, to nn tng cho vic chuyn đổi hình tăng trưng
theo hưng kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn. Trong bi cnh biến đổi khí hu toàn cu, yêu cu
phát trin bn vng và đnh hưng của Đảng, Nhàc v xây dng nn kinh tế xanh, nghiên
cu này ng ti phânch tim ng, đánh giá thực trạng, xác đnh c nhân t ảnh hưng
và đề xut h thng gii pháp phát trin kinh tế du lch tnh Ninh Bình theong xanh và bn
vng. Bài viết kết hợp phương pháp tng hp, phân ch tài liu, pơng pháp SWOT kho
cu thc tin nhằm m hi, tch thc và kh năng phát trin du lch xanh của đa
phương. Kết qu nghiên cu ch ra rng du lch Ninh nh có li thế ni bt v i ngun di
sn và s quan m ca chính quyn, song n hn chế chất lưng nhân lc, h tng xanh
và nh đa dng ca sn phm. i viết đ xut các nhóm gii pháp c th v cơ chế chính
sách, ngun nhân lc, đầu h tng, phát trin sn phm, xúc tiến qung bá, bo v môi
trưng nâng cao nhn thc cộng đồng, qua đó p phn khng đnh vai t ca du lch
xanh trong pt trin bn vng kinh tế - hi ca tnh.
T khóa: Ninh Bình; du lch; kinh tế xanh; phát trin bn vng; gii pháp.
DEVELOPING NINH BINH PROVINCE'S TOURISM ECONOMY
IN THE DIRECTION OF GREEN AND SUSTAINABLE ECONOMY
Abstract: Ninh Binh Province possesses significant potential for developing green tourism
thanks to its unique natural and cultural heritage system, providing a solid foundation for
transitioning toward a green and circular economy. In the context of global climate change,
sustainable development requirements, and the Party and State’s orientation toward a green
economy, this study aims to analyze the potentials, assess the current situation, identify key
influencing factors, and propose comprehensive solutions for developing Ninh Binh’s tourism
economy in a green and sustainable direction. The paper employs document synthesis, SWOT
analysis, and empirical observation to clarify opportunities, challenges, and local capacities for
green tourism. The findings indicate that Ninh Binh’s tourism benefits from remarkable heritage
resources and strong policy support but still faces limitations in green infrastructure, human
resources, and product diversification. The study proposes specific policy, human resource,
infrastructure, product development, promotion, environmental protection, and awareness-raising
solutions, thereby emphasizing the role of green tourism in the province’s sustainable socio-
economic development.
Keyword: Ninh Binh; tourism; green economy; sustainable development; solutions.
1
Ban công tác Đoàn Thanh thiếu nhi, quan Uỷ ban Mt trn T quc Vit Nam tnh Ninh Bình, Email:
quangnbvc1111@gmail.com
55
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
n kiện Đi hi XIII của Đảng xác đnh: “Pt trin nhanh và bn vng da ch yếu vào
khoa hc công ngh, đổi mi sáng to và chuyển đổi s. Phải đi mi tư duy và hành động, ch
động nm bt kp thi, tn dng hiu qu các hi ca cuc Cách mng công nghip ln th
gắn vi quá trình hi nhp quc tế đ cơ cấu li nn kinh tế, phát trin kinh tế s, xã hi s,
coi đây nhân t quyết định để ng cao ng sut, chất lượng, hiu qu sc cnh tranh.
Phát huy tối đa li thế ca c ng, min; phát trin i hgia kinh tế với n hoá, hội,
bo v môi trưng và ch ng vi biến đi khí hậu” [1, tr 214]. Đây là định hướng lớn, trong đó
ngành du lịch được xem mt trong những lĩnh vc nhiu li thế để trin khai phát trin
xanh. Ngh quyết s 08-NQ/TW (2017) ca B Chính tr khẳng định: “Phát trin du lch tr
thành ngành kinh tế mũi nhọn đnh ng chiến lược quan trọng đ phát triển đất nước, to
động lực thúc đẩy s phát trin ca các ngành, lĩnh vực khác” [2, tr 2].
Trong bi cnh toàn cầu hướng ti phát trin xanh, Ninh Bình nổi lên điểm sáng khi tn
dng li thế t nhiên, văn hvà chính sách đ pt trin du lịch theo hướng bn vng, vi nhng
ni bất như: Tài nguyên thiên nhiên đặc sc vi qun th danh thng Tràng An - di sản văn hoá và
thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận; Vườn quốc gia Cúc Phương - khu rừng đặc dng
đầu tiên ca Việt Nam, giàu đa dạng sinh hc; Khu bo tồn đất ngập nước Vân Long - nơi sinh
sng ca voc quần đùi trắng, loài đặc hu quý hiếm toàn cu. Tài nguyên vn hoá - lch s phong
phú vi C đô Hoa Lư - di tích quốc gia đc bit gn vi buổi đầu dựng nưc, cùng vi các l hi,
làng ngh truyn thống nthêu ren Văn Lâm, cói Kim Sơn, gốm Gia Thuỷ… Đây nn tng
quan trọng để tnh phát trin các mô hình du lch xanh, du lch cộng đồng và du lch sinh thái.
Tuy nhiên, thc tin phát trin du lch những năm gần đây cho thấy Ninh Bình đang đối mt
vi nhiu thách thức như áp lực môi trường do lượng khách tăng nhanh, tính mùa vụ cao, h tng
xanh chưa đồng b, ngun nhân lc chất lượng còn hn chế, trong khi yêu cu chuyển đổi sang
mô hình phát trin xanh ny càng tr nên cp thiết trong bi cnh biến đổi khí hu.
Xut phát t nhng yêu cầu đó, nghiên cứu này hướng đến vic: Phân tích tiềm năng và hiện
trng phát trin du lch Ninh Bình theo hướng kinh tế xanh; Xác định nhng hn chế, vấn đề đặt
ra và các yếu t tác động; Đề xut h thng gii pháp kh thi để phát trin kinh tế du lch ca tnh
theo hướng xanh, bn vng.
Giá tr khoa hc và thc tin ca nghiên cu th hin ch bài viết không ch tng hp
lun và kinh nghim v du lch xanh, mà còn tiếp cận theo hưng kinh tế xanh - kinh tế tun hoàn,
góp phn b sung khong trng nghiên cu hin nay v đánh giá khả ng phát triển du lch xanh
cp tỉnh. Đồng thi, các giải pháp được đề xut da trên phân tích thc tin ca Ninh nh, có
th h tr trc tiếp cho công tác quy hoch, qun hoạch định chính sách phát trin du lch
trong giai đoạn mi.
T nhng vấn đề trên, vic nghiên cứu đề tài phát trin du lch Ninh Bình theo hướng kinh
tế xanh, bn vng yêu cu cp thiết, phù hp vi Ngh quyết s 08-NQ/TW (2017) ca B Chính
tr v phát trin du lch tr thành ngành kinh tế mũi nhọn và Chiến c phát trin du lch Vit
Nam đến năm 2030.
2. TNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUN
2.1. Tng quan tình hình nghiên cu
Trong bi cnh toàn cu hóa và biến đổi khí hu ngày càng phc tp, phát trin du lch theo
hướng xanh và bn vng tr thành xu thế tt yếu ca ngành du lch thế gii. Các nghiên cu quc
tế đã khẳng định rng du lch xanh không ch là mt hình kinh doanh thân thin với môi trường,
mà còn là mt công c chuyển đi kinh tế hướng ti phát trin bn vng.
Trước hết, nghiên cu của ssling (1999) đã ch ra mi quan h tương tác phức tp gia
hoạt động du lch và biến đi khí hậu, đặc bit nhn mạnh tác động tiêu cc ca phát thi t giao
thông sở lưu t đi với môi trường. Tiếp nối hướng tiếp cận đó, Gössling (2002) tiếp tc
làm hơn các hệ qu môi trường quy toàn cầu, qua đó khẳng định rng phát trin du lch
56
theo hướng xanh là yêu cu tt yếu nhm gim pt thi carbon, bo v h sinh thái và duy trì s
bn vng ca ngành du lch trong dài hn.
B sung cho cách tiếp cn trên, Bramwell Lane (2011) m rng cách hiu du lch bn
vng t góc nhìn kinh tế - hội, xem đây mt quá trình chuyển đổi mang tính lâu dài và đòi
hi s tham gia ca nhiu ch thể, đặc bit cộng đồng địa phương. Góc nhìn này cho thy du
lch xanh không ch gn với môi trường mà còn liên quan mt thiết đến qun tr, phân phi li ích
và trách nhim xã hi.
Mt s công trình gần đây hơn như Mihalič (2020) tp trung phân tíchu cu nâng cao cht
lượng qun tr điểm đến để tránh tình trng du lịch đi chúng gây quá ti tài nguyên Higgins-
Desbiolles (2021) nhn mnh tm quan trng ca cách tiếp cn du lch hi - sinh thái, khẳng định
rng ch khi các địa phương chuyển sang mô nh du lch giá tr cao và áp dng h thng giám sát
môi trưng liên tc thì mc tiêu bn vng mi th đạt được. Ngoài ra, UNESCO (2023) trong
báo cáo “Sustainable Tourism for World Heritage Sites in Southeast Asia” đã nhấn mnh tm quan
trng ca du lch bn vng, gia phát trin du lch vi vic bo tn di sản văn hóa và thiên nhiên.
Ti Vit Nam, nghiên cu v du lịch xanh được tiếp cn nhiều phương diện. Nguyễn Văn
Đính (2021) tập trung vào yêu cu bo tn và phát trin du lch xanh trong bi cnh Vit Nam hi
nhp và biến đổi khí hy. góc độ qun tr điểm đến, Nguyn Th Nguyên Hng (2023) phân tích
các yếu t thúc đẩy du lch xanh tại sở u trú, nhấn mnh vai trò ca tiêu chuẩn môi trường
trong nâng cao chất lượng sn phm du lịch. Trong khi đó, Phạm Th Hạnh và Đỗ Việt Phương
Linh (2024) đã tiếp cn vấn đề t góc độ hành vi, đánh giá các yếu t tác động tới ý đnh du lch
xanh ca du khách Vit Nam.
Đối vi Ninh Bình, mt s nghiên cứu đã bước đầu đề cập đến phát trin du lch xanh, tiêu
biểu như nghiên cứu ca Phm Th Trm, Thu Qunh Trn Th Kim Bo (2025) v “Bảo
tn, phát huy các giá tr Khu Di sản văn hóa thiên nhiên thế gii qun th Danh thng Tràng
An nhm phát trin bn vững” đã tập trung vào vic bo tn phát huy giá tr Qun th danh
thng Tràng An, trong khi Vin Nghiên cu Phát trin Du lch (2019) với chuyên đề “Nghiên cứu
trao đổi v Du lch Xanh ti Vit Nam hin nay: Bài hc kinh nghim ca Thái Lan và trin vng
trong tương lai” đã phân tích kinh nghiệm quc tế, đặc bit là Thái Lan. Tuy nhiên, hu hết c
công trình này mi dng li khía cnh t hin trng hoặc nêu định hướng, chưa đi sâu vào
phân tích tiềm năng, ng lc ni ti gii pháp c th gn vi kinh tế xanh ca tnh. Chính
vy, th nhn thy khong trng nghiên cu trong việc đánh gkh năng phát triển du lch
xanh ti cp tỉnh dưới góc độ kinh tế xanh, tc là xem du lch không ch là ngành dch v mà còn
động lc tái cấu trúc mô hình tăng trưởng hướng đến phát trin bn vng. Bài viết này kế tha
các nghiên cứu trước, đồng thi m rộng theo hướng liên ngành gia du lch, kinh tế môi trường
và qun phát trin, nhằm đ xut h thng gii pháp kh thi cho Ninh Bình trong giai đoạn mi.
2.2. Cơ sở lý lun v phát trin du lch xanh
(1) Khung lý thuyết và cơ s khoa hc
Du lịch xanh thường được xem như một hướng tiếp cận đc thù ca phát trin du lch bn
vững, trong đó nhấn mnh mi quan h hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bo v môi trường
phát trin hi. Theo Vin Nghiên cu Phát trin Du lch ca Việt Nam: “Du lịch xanh có th
được hiu là du lch da trên nn tng khai thác hp hiu qu các ngun tài nguyên, phát
trin gn vi bo v môi trường, bo tồn đa dạng sinh hc, gim phát thi knhà kính và thích
ng vi biến đổi khí hậu” [16, tr 1].
Bn cht ca du lch xanh không nm vic trng thêm cây xanh hay gim rác thải đơn
thun, mà ch định hình li cách sn xut, tiêu dùng và qun tr tài nguyên trong toàn chui giá
tr du lch.
(2) Phân loi các loi hình du lch xanh
Hin nay, nhằm đáp ứng đủ nhu cu ca du khách, các loi hình du lịch xanh ngày càng đa
dạng, đáp ng nhu cu tri nghim thân thiện môi trường, đồng thi góp phn bo v tài nguyên
thiên nhiên và văn hoá xã hội.
57
Du lch sinh thái: Đây loại hình tiêu biu nht, gn vi vic tham quan, nghiên cu
tri nghim ti các h sinh thái t nhiên như rừng quc gia, khu bo tồn, vườn sinh thái. Du lch
sinh thái không ch nhm mục đích nghỉ dưỡng mà còn nâng cao ý thc bo tồn thiên nhiên và đa
dng sinh hc
Du lch cộng đồng: Loi hình này do chính cộng đồng địa phương tổ chc và qun lý, mang
đến tri nghim gn vi phong tc, tập quán và đời sống thường nht của cư dân bản địa. Du lch
cộng đồng giúp phân phi li ích kinh tế trc tiếp đến người dân, đồng thi khuyến khích bo tn
văn hoá truyền thng.
Du lch nông nghip, nông thôn: Du lch nông nghip cho phép du khách tham gia vào các
hoạt động canh tác, thu hoch, chế biến sn phm nông nghiệp. Đây là hình thức góp phn qung
bá sn phm sch, hữu cơ, đồng thi bo v cảnh quan và không gian văn hoá nông thôn.
Du lch biển đảo xanh: Loi hình y gn lin vi bo tn h sinh thái bin, bao gm các
hoạt động như lặn ngm san hô, chèo thuyền, tham quan vưn quc gia bin. Nguyên tc ct lõi
là phát trin du lch mà không làm tn hại đến môi trường bin ngun li thu sn.
Du lch mo him, th thao thân thiện môi trường: Là loi hình du lịch trong đó du khách
tham gia các hoạt động có tính th thách v th cht và tinh thần, thường xuyên din ra ti nhng
địa hình t nhiên đặc thù như núi cao, rừng rậm, hang đng, sông sui hay vùng bin.
Du lịch văn hoá, tâm linh bền vng: Loi hình này kết hp tham quan di tích lch s, làng
ngh truyn thng, l hi gn vi bo tn di sản văn hoá. Đồng thi, du kch tri nghiệm đời
sng tinh thn trong không gian thanh tnh, gn kết văn hoá, thiên nhiên.
Du lịch đô thị xanh: Xu hướng mi ni ti các thành ph ln, du lịch đô thị xanh chú trng
khai thác các không gian công viên, h nước, tuyến ph đi bộ, phương tiện giao thông xanh. Mc
tiêu là xây dng hình nh thành ph văn minh, thân thiện với môi trường.
(3) Đặc điểm du lch xanh
Du lch xanh chính s kết hp hài hoà gia bo v môi trường, phát trin cộng đồng, mang
li tri nghim trách nhiệm cho du khách đóng góp vào mc tiêu phát trin bn vng toàn
cầu, điều đó được th hin những đặc điểm sau đây:
Gn cht vi nguyên tc bo v môi trường: Hot động du lịch xanh hưng ti vic khai
thác hp tài nguyên thiên nhiên, gim thiu ô nhiễm và suy thoái môi trường. Du lịch xanh ưu
tiên s dụng ng lượng tái to, hn chế rác thi nhựa và thúc đẩy các gii pháp tiết kim tài
nguyên. Điều này giúp đảm bo h sinh thái không b tn hại mà còn được bo tn lâu dài.
Đề cao s tham gia ca cộng đồng đa phương: Một đặc đim quan trng ca du lch
xanh là coi cộng đng bản đa không ch là đối tượng th hưởng mà còn là ch th tham gia qun
phát trin du lch. Điu này góp phần tăng cường sinh kế, bo v văn hoá bản địa và pn
phi li ích công bng.
Ly tri nghim bn vng ca du khách làm trung tâm: Khách du lch không ch tìm kim
cnh quan thiên nhiên hay dch v thông thường màn mong mun có nhng tri nghim gần gũi,
gn với môi trường t nhiên và văn hoá địa phương. Vì vậy, hot động du lch xanh chú trọng đến
giáo dục môi tng, nâng cao nhn thc và trách nhim của du khách đi vi phát trin bn vng.
Nhn mnh tính liên ngành và liên kết vùng: Du lịch xanh đòi hỏi s phi hp gia nhiu
ngành nnông nghiệp, lâm nghip, bo tn sinh hc, quy hoạch đô thị, giao thông dch v.
Ngoài ra, c điểm đến du lịch xanh thường hình thành theo cm, to thành chui giá tr du lch
liên kết, va nâng cao hiu qu khai thác va tránh s phát trin phân tán, t phát.
Gn vi mc tiêu phát trin bn vng: Du lch xanh không ch ý nghĩa cấp địa phương
mà còn là mt phn trong chiến lưc toàn cu thc hin các mc tiêu phát trin bn vng. Nó góp
phn vào bo v môi trường,ng bng xã hội, bình đẳng gii phát trin kinh tế bn vng.
(4) Li ích, vai trò ca phát trin du lch xanh
Phát trin du lịch xanh được xem là xu thế tt yếu trong bi cnh toàn cu hvà biến đổi
khí hu, góp phn thc hin mc tiêu phát trin bn vng.
58
V phương diện kinh tế: Du lch xanh không ch mang li ngun thu ổn định còn thu
hút nhóm khách có trách nhim, sn sàng chi tr cao cho các sn phm, dch v thân thin vi môi
trường. Điều này giúp đa dạng hoá cơ cấu sn phm du lch, gim s ph thuc vào các loi hình
khai thác tài nguyên truyn thống, đồng thời nâng cao năng lực cnh tranh của điểm đến.
V phương diện i trường: Du lịch xanh đóng vai trò quan trọng trong bo tn tài nguyên
thiên nhiên và đa dạng sinh hc. Các nguyên tc phát trin du lịch xanh như tiết kiệm năng lượng,
gim thiu rác thi nha, s dụng xe điện đã góp phần hn chế tác động tiêu cc ca hoạt động du
lịch đối vi h sinh thái.
V xã hi - văn hoá: Phát trin du lch xanh khuyến khích s tham gia ch động ca cng
đồng địa phương. Lợi ích kinh tế t hoạt đng du lịch được phân phi công bằng hơn, góp phần
to vic làm, nâng cao thu nhp và ci thin chất lượng cuc sống cho cư dân. Đồng thi, giúp bo
tn và phát huy các giá tr văn hoá truyền thng, duy trì bn sắc và tăng cường s gn kết xã hi.
(5) Mi quan h gia du lch xanh và kinh tế xanh
Du lch xanh là mt hp phn trng yếu ca nn kinh tế xanh - khái nim do UNEP (2011)
đề xut, nhn mạnh: “Nền kinh tế xanh giúp ci thiện đời sng và công bng hi, trong khi gim
đáng kể các rủi ro môi trường khan hiếm ngun lc sinh thái. Mt nn kinh tế xanh th được
coi là mt nn kinh tế có lượng phát thi carbon thp, s dng tài nguyên hiu qu và bao trùm
hội.”. Trong kinh tế xanh, ngành du lịch đóng vai trò ngành tiên phong trong vic chuyển đổi
hình phát trin, bởi đây là lĩnh vc s dng trc tiếp tài nguyên t nhiên, đồng thời có tác động
lan ta ti nhiều ngành khác như giao thông, nông nghiệp, văn hóa và dịch v.
m li, trong khi thế gii đã tiến khá xa trong vic thiết lp mô hình du lch xanh tích hp
kinh tế tun hoàn thì ti Vit Nam nói chung và Ninh Bình nói riêng, nghiên cu chuyên sâu vn
còn hn chế. Vì vy, bài viết này không ch phân tích tiềm năng và hiện trạng mà còn hướng đến
xây dng một khung định hướng phát trin du lch xanh da trên tiếp cn kinh tế xanh, qua đó
khẳng định giá tr khoa hc tính thc tin của đề tài.
3. PHƯƠNG PP NGHN CU
Nghiên cu được thc hin da tn cách tiếp cn ln ngành, kết hp gia du lch hc,
kinh tế i trưng và qun lý phát trin bn vng, nhm phân tích toàn din các yếu t nh
ng đến phát trin kinh tế du lch xanh tnh Ninh Bình.
3.1. Cách tiếp cn nghn cu
Tiếp cn h thng (system approach): Xem du lch xanh như mt h thng gm nhiu
hp phn có quan h cht ch gia tài nguyên thiên nhiên, văn a, h tng, nhân lc, chính
sách và th trưng.
Tiếp cn bn vng (sustainability approach): Bảo đm n bng gia ba tr ct: kinh
tế, xã hội và i tng, phù hp vi Chiếnc quc gia v tăng trưng xanh.
Tiếp cn thc tin (empirical approach): Gn phân tích thuyết vi d liu thng kê
các chương tnh phát trin du lch c th ti Ninh nh giai đon 2020-2025.
3.2. Phương pháp thu thp d liu
Ngun d liu th cp: Thu thp t các báo cáo ca S Du lch Ninh Bình, UBND tnh
Ninh Bình, Tng cc Du lch Vit Nam, các quyết định, ngh quyết ca Chính ph B Cnh
tr; cùng vi đó là các công trình khoa học trong nưc và quc tế liên quan đến du lch xanh,
du lch bn vng, kinh tế xanh.
Ngun d liệu sơ cấp: Tng hp t quan sát thc đa ti mt s đim du lch trọng điểm
như Tràng An, Tam Cc - Bích Đng, n Long, Bái Đính và phng vn sâu mt s cán b
qun lý, ch doanh nghip du lch, ni dân đa phương du khách.
3.3. Phương pháp phân ch
Đ đạt đưc mc tiêu nghiên cu v pt trin du lch xanh ti Ninh Bình, bài nghiên
cu áp dng kết hp các phương pháp phân tích sau:
Phân tích, tng hp i liu: Phương pháp này đưc s dụng để h thống hóa s lý
lun, khung khái nim v du lch xanh, các ngun tc phát trin bn vng, cũng như tng hp