Lời mở đu
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất k một doanh nghiệp nào cũng cần
phải một lượng vốn nhất định. Vốn là một tiền đề cn thiết không thể thiếu cho việc
hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Nghquyết hi nghlần thứ 6 BCHTW Đảng CSVN đã chrõ Các nghiệp quốc
doanh kng còn được bao cấp về giá và vốn, phải chủ động kinh doanh với quyền tự
chủ đy đđảm bảo tự bù đắp chi phí, kinh doanh lãi ...”. Theo tinh thần đó các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thtrường, bám sát thtrường, tự chủ trong sản
xuất kinh doanh và t chủ về vốn. Nhà nước tạo môi trường hành lang kinh tế pháp
cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời to ra áp lực cho các doanh nghiệp muốn tồn
tại và đứng vững trong cạnh tranh phải c trọng quan tâm đến vn đtạo lập quản và
sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất. Nhờ đó nhiều doanh nghiệp đã kịp thích nghi
với tìnhnh mới, hiệu quả sản xuất kinh doanhng lên rõ rt song bên cạnh đó không ít
doanh nghiệp trước đây làm ăn có phần khquan nhưng trong cơ chế mới đã hoạt động
kém hiệu quả. Thực tế này do nhiều nguyên nhân, mt trong những nguyên nhân quan
trọng là công c t chức quản lý và sdụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế,
hiệu quả sử dụng đồng vốn còn quá thấp.
Chính vì vy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phi xác định
phải đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu qusử dụng đồng vốn
ra sao? Đây là một vấn đềng bỏng có tính chất thời sự không chỉ được các nhà quản
doanh nghiệp quan m, mà còn thu t được scý của các nhà đầu trong lĩnh vực
tài chính, khoa hc vào doanh nghip.
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng ca vốn u động thông qua quá
trình thực tập tại Công ty Cổ phn Thiết bthương mại tôi quyết định chọn đề tài: Vn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
lưu động và hiệu qusử dụng vốn u động tại ng ty Cổ phần Thiết bị thương mại”
làm đề tài nghiên cứu cho lunn của mình.
Ngoài phần mở đu và phần kết luận bố cc của luận văn gồm 3 chương:
Chương I : Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương II : Tình hình quản lý và sử dụng vốn u động tại Công ty Cổ phần Thiết
bị thương mại.
Chương III : Mt số giải pháp nhm nâng cao hiệu qusử dụng vốn u động tại
Công ty Cổ phần Thiết bị thương mi
Mặc dù đã hết sức c gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và lý luận còn hạn
chế, đtài y chc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được s
góp ý quý báu của các thầy , các cán bộ tài chính đã qua công tác cũng như các bạn
sinh viên để đề tài nghiên cu của tôi được hoàn thiện n.
Tôi xin chân thành cảm ơn thy giáo Trần Công Bẩy, cùng cán bộ phòng Kế toán - Tài v
ca Công ty Cổ phần Thiết bị thương mại đã hết sức giúp đvà to điều kiện cho tôi
hoàn thành đề tài này. Hà nội, tháng 08 năm
2001
Chương I
Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vn lưu động
I - Vốn lưu động và vai trò của vốn lưu động
I.1/ Khái niệm vn lưu động
Mi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định
(TSCĐ) còn phi các tài sản u động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ
cấu của TSLĐ khác nhau. Tuy nhiên đối với doanh nghip sản xuất TSLĐ được cấu
thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sảnu thông.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản khâu dự tr sản xuất như nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...và tài sn khâu sn xuất như bán thành phm,
sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ...
- Tài sản u thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng a chưa được tiêu th(
hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi
hỏi doanh nghiệp phải một lượng TSLĐ nhất đnh. Do vậy, đhình thành nên TSLĐ,
doanh nghiệp phải ng ra một số vốn đầu vào loại tài sản này, svốn đó được gọi là
vốn u động.
Tóm lại, vốn u động của doanh nghiệp là số vốnng ra để hình thành nên TSLĐ nhm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên
tục. Vốn lưu động chuyển toàn b giá trcủa chúng vào lưu thông t trong u thông
toàn bộ giá trị ca chúng được hoàn lại một lần sau mt chu k kinh doanh.
II.2/ Đặc điểm của vốn lưu động
Vn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mt chu kỳ sản xuất. Trong quá
trình đó, vốn u động chuyển toàn b, một lần gtrị vào giá trsản phẩm, khi kết thúc
quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi.
Trong quá trình sản xuất, vốn u động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau
qua tng giai đoạn. Các giai đoạn ca vòng tun hoàn đó luôn đan xen với nhau mà
không tách biệt riêng rẽ. Vì vy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản vốn u
động một vai trò quan trọng. Việc quản vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên
nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thi khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo
đồng vốn đượcu chuyển liên tc và nhịp nhàng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trong cơ chế tự chủ và t chịu trách về nhiệm tài chính, svn động của vốn u
động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. Vòng quay của vốn
càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí
sdụng vốn một cách hợp làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp điều
kiện tích t vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên
chức ca doanh nghiệp.
II.3/ Thành phn vn lưu động
Dựa theo tiêu thức kc nhau, thể chia vn lưu động thành các loại khác nhau. Thông
thường có một s cách phân loại sau:
* Dựa theo hình thái biu hiện của vốn có thể chia vốn u động thành các loại:
- Vốn bng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bng tiền: Tiền mặt tại qu, tiền gửi ngân hàng, tin đang chuyển. Tiền là
mt loại tài sản ca doanh nghiệp mà thddàng chuyển đổi thành các loại tài sản
khác hoc đtrả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hi mỗi doanh nghiệp phải
mt lượng tiền nhất định.
+ Các khon phải thu: Chủ yếu là các khon phải thu từ khách hàng, th hiện s
tiền mà khách hàng ndoanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ
dưới hình thức bán trước trả sau.
- Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho
+ Nguyên liu, vật liệu, công cụ và dng cụ.
+ Sn phm dở dang
+ Thành phẩm
Vic phân loại vốnu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh
giá khả năng thanh toán ca doanh nghiệp.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
* Da theo vai trò của vốn u động đối với quá trình sản xuất kinh doanh thchia
vốn u động thành các loại chủ yếu sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
+ Vốn nguyên liệu, vật liệu chính + Vn phụ tùng thay thế
+ Vốn công cụ, dụng cụ + Vốn nhiên liệu
+ Vốn vật liệu phụ
- Vốn u động trong khâu sản xuất:
+ Vn sản phm dở dang
+ Vốn về chi phí trả trước
- Vốn u động trong khâu lưu thông
+ Vốn thành phẩm
+ Vốn bằng tiền
+ Vốn đầu tư ngn hạn về chứng khoán và các loại khác
+ Vốn trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng
* Theo nguồn hình thành
- Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này thdo Nhà nước cấp, do xã viên, cđông
đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra
- Nguồn vốn tbsung: Đây nguồn vốn doanh nghiệp tbổ sung chủ yếu một phần
lấy từ lợi nhuận để lại
- Ngun vốn liên doanh, liên kết
- Ngun vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
- Ngun vốn đi vay
Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn
lưu động thường xuyên trong kinh doanh. Tuỳ theo điu kiện cụ thmà doanh nghiệp
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com