BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
MAI HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ
CỦA SPECT/CT 99mTc-MAA TRONG TẮC MẠCH XẠ TRỊ
BẰNG HẠT VI CẦU RESIN GẮN YTTRIUM-90
Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
Ngnh: Chẩn đoán hình ảnh
M s: 62.72.01.66
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
H Nội – 2021
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Mai Hồng Bàng
2. PGS.TS. Lê Ngọc Hà
Phản biện:
1.
2.
3.
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại:
Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108.
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam
2. Thư viện Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1. Mai Hong Son, Le Ngoc Ha, Mai Hong Bang, Sungwoo Bae,
Dinh Truong Giang, Nguyen Tien Thinh, Jin Chun Paeng.
Diagnostic and prognostic value of 99mTc-MAA SPECT/CT for
treatment planning of 90Y-resin microsphere radioembolization for
hepatocellular carcinoma: comparison with planar image. Sci Rep.
2021; 11, 3207. https://doi.org/10.1038/s41598-021-82887-w.
2. Mai Hồng Sơn, Nguyễn Bình An, Ngọc Hà. Đặc điểm hình
ảnh của 99mTc-MAA SPECT/CT trong lập kế hoạch điều trị ung
thư gan bằng hạt vi cầu gắn Yttrium-90 ở bệnh nhân ung thư gan
nguyên phát, Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 1&2 (499), tr 116-
120
3. Mai Hồng Sơn, Nguyễn Đỗ Kiên, Nguyễn Thị Kim Dung, Phạm
Minh Chi, Nguyễn Bình An, Ngọc Hà (2021), Utility of 99mTc-
MAA SPECT/CT for treatment plan of radioembolization using
resin microspheres in HCC patients compared with 90Y PET/CT,
Tạp cY Dược lâm sàng 108, stiếng Anh. 2021; 15 (13), tr. 74-82
1
ĐẶT VẤN Đ
Ung thư biểu mô tế bào gan có tỷ lệ mắc hang đầu ở Việt Nam
theo thống của Globocan năm 2020. Tắc mạch xạ trị (transarterial
radioembolization: TARE) sử dụng hạt vi cầu gắn 90 Y đã được ch
định để điều trị UBTG nguyên phát giai đoạn trung gian hoặc tiến triển.
phỏng, lập kế hoạch điều trị một trong những bước quan trọng
để đảm bảo thành công của kỹ thuật. Hình ảnh 2D planar bị chồng lấp
nên hạn chế trong đánh giá shunt gan phổi, khó xác định thể tích u
cần điều trị và ranh giới khối u, đặc biệt là khi điều trị nhiều khối u bị
chồng lấp cũng như một khối u được chi phổi bởi nhiều nhánh mạch
nuôi. Chụp xạ hình 99mTc-MAA bằng SPECT/CT được ứng dụng trong
vòng 10 năm gần đây đã khắc phục được những nhược điểm của xạ
hình 99mTc-MAA planar truyền thống trong phỏng điều trị. Tuy
nhiên, còn ít nghiên cứu đề cập đến so sánh giá trị của 99mTc-MAA
SPECT/CT planar trong phỏng, lập kế hoạch điều trị ung thư
gan bằng hạt vi cầu. Chính những do đã nêu ở trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu này với hai mục tiêu:
1. Đánh giá mt s đặc điểm lâm sàng và so sánh các thông s
trên 99mTc-MAA planar SPECT/CT trong lp kế hoạch điều tr
ung thư biểu mô tế bào gan bng ht vi cu resin 90Y.
2. Nghiên cu mi liên quan gia mt s thông s trên x hình
99mTc-MAA planar và SPECT/CT trong d báo đáp ứng khối u điều
tr bng ht vi cu resin 90Y.
2
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án giá trị về mặt khoa học cũng như thực tiễn lâm
sàng trong ứng dụng SPECT/CT để tính liều điều trị cho các bệnh nhân
ung thư biểu mô tế bào gan chỉ định điều trị tắc mạch xạ trị (TARE).
Kết quả của luận án giúp thay đổi phương pháp điều trị ở những bệnh
nhân luồng thông gan phổi 20% chỉ số TNr < 2. Hơn nữa,
SPECT/CT giá trị hơn planar trong dự báo đáp ứng khối u. Diện
tích dưới đường cong ROC của SPECT/CT 0,838 cao hơn so với
0,714 trên planar. Bên cạnh đó, ngưỡng liều chiếu vào khối u là 125Gy
độ nhạy độ đặc hiệu trong dự báo đáp ứng khối u lần lượt
87,5% và 69,2% trong cao hơn so với độ nhạy, độ đặc hiệu tương ứng
trên planar. Các thông số lập kế hoạch điều trị trên SPECT/CT có ảnh
hưởng đến kết quả điều trị như: thể tích khối u, tỷ lsố đếm khối u/gan
lành (TNr) và liều chiếu vào khối u (Dtumor) với chỉ số RR lần lượt là
1,004; 0,62 và 0,959 có ý nghĩa thống kê. Những kết quả thu được từ
luận án bằng chứng lâm sàng ở cơ sy khoa đầu ngành trên cả nước
nên rất ý nghĩa trong thực hành lâm sàng cũng như độ tin cậy
cao. Trong số 03 bài báo liên quan đến luận án được công bố, 01 bài
báo được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín thuộc nhóm Q1
và hệ ISI càng thể hiện rõ đóng góp của luận án cho chuyên ngành
Luận án gồm 124 trang, trong đó đặt vấn đề 2 trang, tổng quan
36 trang, đối tượng phương pháp 16 trang, kết quả 31 trang, bàn
luận 36 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang. Luận án trích dẫn
153 tài liệu tham khảo (tiếng Anh và tiếng Việt)