
2
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án có giá trị về mặt khoa học cũng như thực tiễn lâm
sàng trong ứng dụng SPECT/CT để tính liều điều trị cho các bệnh nhân
ung thư biểu mô tế bào gan có chỉ định điều trị tắc mạch xạ trị (TARE).
Kết quả của luận án giúp thay đổi phương pháp điều trị ở những bệnh
nhân có luồng thông gan – phổi ≥ 20% và chỉ số TNr < 2. Hơn nữa,
SPECT/CT có giá trị hơn planar trong dự báo đáp ứng khối u. Diện
tích dưới đường cong ROC của SPECT/CT là 0,838 cao hơn so với
0,714 trên planar. Bên cạnh đó, ngưỡng liều chiếu vào khối u là 125Gy
có độ nhạy và độ đặc hiệu trong dự báo đáp ứng khối u lần lượt là
87,5% và 69,2% trong cao hơn so với độ nhạy, độ đặc hiệu tương ứng
trên planar. Các thông số lập kế hoạch điều trị trên SPECT/CT có ảnh
hưởng đến kết quả điều trị như: thể tích khối u, tỷ lệ số đếm khối u/gan
lành (TNr) và liều chiếu vào khối u (Dtumor) với chỉ số RR lần lượt là
1,004; 0,62 và 0,959 có ý nghĩa thống kê. Những kết quả thu được từ
luận án là bằng chứng lâm sàng ở cơ sở y khoa đầu ngành trên cả nước
nên rất có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng cũng như có độ tin cậy
cao. Trong số 03 bài báo liên quan đến luận án được công bố, 01 bài
báo được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín thuộc nhóm Q1
và hệ ISI càng thể hiện rõ đóng góp của luận án cho chuyên ngành
Luận án gồm 124 trang, trong đó đặt vấn đề 2 trang, tổng quan
36 trang, đối tượng và phương pháp 16 trang, kết quả 31 trang, bàn
luận 36 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang. Luận án trích dẫn
153 tài liệu tham khảo (tiếng Anh và tiếng Việt)