Đặc tính phun ca h thng
Common Rail
So với đặc điểm ca h thng nhiên liu cũ thì các yêu cầu sau đã được thc hin
dựa vào đường đặc tính phun lý tưởng :
- Lượng nhiên liu và áp sut nhiên liệu phun độc lp vi nhau trong từng điu kin hot
động của đng cơ (cho phép dễ đạt được t l hn hợp A/F tưởng).
- Lúc bắt đầu phun, lượng nhiên liu phun ra ch cn một lượng nh.
Các yêu cầu trên đã được tha mãn bi h thng Common Rail. Vi đặc điểm phun hai
ln : phun mi và phun chính.
Đường đặc tính phun ca h thng Common Rail.
H thng Common Rail là h thng thiết kế theo module, có các thành phn
- Kim phun điều khin bằng van điện t(solenoid) được gn vào np máy.
- ng tích tr nhiên liu (ng phân phi áp lc cao).
- Bơm cao áp (bơm tạo áp lc cao)
Các thiết bị sau được s hoạt động điều khin ca h thng :
- ECU
- Cm biến tốc độ trc khuu.
- Cm biến tốc độ trc cam.
- Các loi cm biến khác.
Về cơ bản, kim phun được ni vi ng tích nhiên liu áp sut cao (rail) bng mt
đường ng ngn. Kết hp với đầu phun và van điện từ (solenoid) được cung cp
điện qua ECU. Khi van solenoid không được cấp điện thì kim ngng phun. Nh áp
suất phun không đổi, lượng nhiên liu phun ra s t l với độ dài của xung điều
khin solenoid. Yêu cu mnhanh solenoid được đáp ứng bng vic s dụng điện
áp cao và dòng ln. Thi điểm phun được điều khin bng h thống điều khin
góc phun sm. H thng này dùng mt cm biến trên trc khuỷu để nhn biết tc
độ động cơ, và một cm biến trên trục cam để nhn biết k hoạt động.
+ Phun mi ( pilot injection ).
Phun mi din ra sớm đến 90o trước điểm chết trên (ĐCT). Nếu thời điểm phun
mi xut hin nh hơn 400, nhiên liệu có th bám vào b mt ca piston và thành
xi lanh và làm loãng dầu bôi trơn.
Trong giai đoan phun mồi, một lượng nh nhiên liu (1- 4 mm3) được phun vào
xy lanh đ ‘’mi’’. Kết ququá trình cháy được ci thiện và đạt được mt s
hiu qu sau :
Áp sut cui quá trình nén tăng một ít nhvào giai đoạn phun mi và nhiên liu
cháy mt phần. Điều này giúp gim thi gian tr cháy, stăng đột ngt ca áp sut
khí cháy và áp sut cực đại (quá trình cháy êm dịu hơn). Kết qugim tiếng n
của động cơ, giảm tiêu hao nhiên liu và trong nhiều trường hp gim được độ đc
hi ca khí thi. Quá trình phun mi góp phn gián tiếp vào việc tăng công suất
động cơ.
+ Giai đoạn phun chính ( main injection ).
Công suất đầu ra của động cơ phụ thuộc vào giai đoạn phun chính tiếp theo giai
đoạn phun mồi. Điều này có nghĩa là giai đoạn phun chính giúp tăng lc kéo ca
động cơ. Với h thng Common Rail, áp sut phun vn giữ không đổi trong sut
quá trình phun.
+ Giai đoạn phun th cp ( secondary injection ).
Theo quan điểm x lý khí thi, phun th cp có thể được áp dụng để đốt cháy NOx.
Nó diễn ra sau ngay giai đoạn phun chính và được xác định đ xy ra trong quá
trình giãn n hay k thi khoảng 200o sau ĐCT. Ngược li so vi quá trình phun
mi và phun chính, nhiên liệu phun vào không được đốt cháy mà để bốc hơi nhờ
vào sc nóng ca khí thi ng thi. Trong sut k thi hn hp khí thi và nhiên
liệu được đẩy ra ngoài h thng thoát khí thi thông qua xupap thi. Tuy nhiên
mt phn ca nhiên liệu được đưa lại buồng đốt thông qua h thng luân hi khí
thi EGR và có tác dụng tương tự như chính giai đon phun mi. Khi b hóa kh
được lắp để làm gim NOx, chúng tn dng nhiên liu trong khí thải như là một
nhân t hóa học để làm gim nồng độ NOx * **trong khí thi.