ĐẠI CƯƠNG SUY TỦY XƯƠNG
(Kỳ 2)
4.2. Xét nghim tế bào tủy (tủy đồ):
- Tủy nghèo tế bào, số lượng tế bào tủy dưới 30 x 109/l.
- Tlệ bạch cầu đoạn giảm nặng.
- Không có tế bào ác tính.
- Hồng cầu lưới ở tủy giảm.
4.3. Xét nghim sinh thiết tủy xương: Các khoang sinh máu hoang vu,
không thy hoặc thấy rất ít các tế bào dòng ht, nguyên hồng cầu và mẫu tiểu cầu,
gặp tỷ lệ cao tế bào Lymphocit, các khoang sinh máu thường bị mỡ hóa.
4.4. Xét nghim nuôi cấy cụm tế bào tủy:
Lấy tế bào tủy nuôi trong môi trường điều kiện hóa sẽ cho thấy tạo được ít
cụm tế bào so với người bình thường.
4.5. Xét nghim đông cầm máu:
Biểu hiện kết quả xét nghiệm do giảm số lượng tiểu cầu: Thời gian máu
chảy kéo dài, cục máu không co, các xét nghiệm đông máu ngoại sinh và APTT
bình thường.
4.6. Xét nghim sinh a:
- Sắt huyết thanh tăng, Ferritin tăng nhất là sau truyền máu.
- Men gan có thể tăng trong suy tủy có nguyên nhân liên quan.
4.7. Xét nghim miễn dịch: Xét nghim CD cựa tế bào lympho có thể thấy
tỷ lệ T - CD4/T - CD8 nhhơn 1, (bình thường tỷ lệ này lớn hơn 1).
5. CHẨN ĐOÁN
5.1. Chẩn đoán xác định:
- Dựa vào m sàng (các hội chứng thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng đã
nêu), gan, lách, hạch không to.
- Xét nghiệm u giảm cả 3 dòng tế bào, trong công thức bạch cầu có
tăng tỷ lệ lymphocyte, giảm tỷ lệ và số lượng tuyệt đối bạch cầu đoạn.
- Xét nghiệm tủy đồ thấy hiện tượng giảm sinh, tủy nghèo tế bào, tăng tỷ lệ
lympho/bạch cầu đoạn trung tính (công thức đảo ngược).
- Xét nghim sinh thiết tủy là xét nghiệm quyết định chẩn đoán với hình
ảnh các khoang sinh máu hoang vu, mỡ hóa, chỉ gặp các tế bào lymphocyt.
5.2. Chẩn đoán phân biệt:
- Xuất huyết giảm tiểu cầu:
Bệnh nhân xuất huyết, thể thiếu máu và sốt nhưng thiếu máu tương
ứng với tình trạng mất máu, xét nghiệm không thấy tế bào bất thường trong máu,
xét nghiệm tủy thấy tủy bình thường hoặc tăng sinh, gặp nhiều mẫu tiểu cầu.
- Thiếu máu tan máu:
Bệnh nhân thiếu máu nhưng thêm các dấu hiệu tan máu, xét nghiệm
tủy phát hiện tủy giàu tế bào hoặc có hiện tượng tăng sinh phản ứng.
-xê mi cấp:
Biểu hiện lâm sàng cũng có 3 hội chứng thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng
nhưng bệnh diễn biến cấp tính hơn, xét nghiệm máu và tủy tế bào bt thường.
Chú ý trường hợp mi cấp giảm bạch cầu, trong máu chưa tế bào ác tính
cần căn cứ xét nghiệm tủy đồ.
- Các bệnh máu ác tính khác:
Một số bệnh máu ác tính thể có thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhiễm trùng
như u lympho, đa u tủy xương tuy nhiên xét nghiệm tủy, đặc biệt sinh thiết tủy
không thấy tủy hoang vu, nghèo tế bào.
- Hội chứng rối loạn sinh tủy:
Các bệnh thuộc hội chứng rối loạn sinh tủy biểu hiện thiếu máu, nhiều
khi cả ba dòng nhưng có rối loạn chất lượng tế bào.
- Giảm 3 dòng ngoại vi, tủy giàu tế bào:
Bệnh nhân cường ch hay kháng thể chống tế bào máu ngoại vi. Biểu
hiện lâm sàng tương tự suy tủy nhưng thường nặng nề hơn, lách to, xét nghiệm
tủy thấy tủy giàu tế bào.
5.3. Chẩn đoán nguyên nhân:
Như đã trình bày các nguyên nhân trên, cần phân biệt giữa suy tủy xương
toàn b chưa rõ căn nguyên với suy tủy có nguyên nhân (nhiễm độc, nhiễm
trùng...).
- Suy tủy hay giảm sinh 1-2 dòng nguyên nhân thường biểu hiện tính
cấp tính, nhưng nếu phát hiện loại bỏ nguyên nhân và điều trị tích cực bệnh thể
khỏi. Tuy nhiên nhiều trường hợp nhiễm độc dần dần bệnh chuyển biến ác tính
thành lơ xê mi cấp.
6. TIẾN TRIỂN- TIÊN LƯỢNG
6.1. Các yếu tố tiên lượng:
- Yếu tố lâm sàng:
+ Tuổi: tuổi quá trẻ (dưới 15 tuổi) hay quá già scó tiên lượng nặng.
+ lứa tuổi trưởng thành bình thường thì tui càng trtiên lượng càng tt
hơn.
+ Mức độ xuất hiện:
Những trường hợp bệnh khởi phát rầm rộ với đủ các triệu chứng xuất hiện
nhanh trong vài tuần: da xanh, xuất huyết và nhiễm trùng mũi họng, sốt thường là
nặng.
+ Nguyên nhân: các suy tủy sau viêm gan, sau dùng chloramphenicol, muối
vàng thường nặng.
+ Phụ nữ có thai không ảnh hưởng đến tiên lượng nhưng lưu ý chảy máu do
thai sản.
- Yếu tố xét nghiệm:
+ Quan trọng nhất là slượng bạch cầu đoạn, đặc biệt là khi bạch cầu đoạn
nhỏ hơn 0,5 x 109/l thì mức độ giảm liên quan nhiều với tiên lượng.