ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHẢO LÁO TẢ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI LỢN
ĐEN TẠI XÃ BẢN XÈO, HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : K47 – KTNN – N01
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2015 - 2019
Thái Nguyên - năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHẢO LÁO TẢ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI LỢN
ĐEN TẠI XÃ BẢN XÈO, HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : K47 – KTNN – N01
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Châu
Thái Nguyên - năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo
cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
với tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn đen tại xã
Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai”. Có được kết quả này lời đầu tiên em xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS. Nguyễn Thị Châu - Giảng viên Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn - giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Cô đã
chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng
như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của
mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất. Cô
luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền
động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ UBND xã Bản Xèo
và nhân dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số
liệu cần thiết cho để phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ
bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là
những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em trong thời gian qua.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài em đã gặp
không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và
các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Sinh viên
Chảo Láo Tả
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ở việt nam qua 3 năm (2015 - 2017) ............. 18
Bảng 1.2: Số lượng lợn phân theo địa phương .............................................................. 18
Bảng 1.3: Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Lào Cai qua 3 năm (2016 - 2018) .................. 19
Bảng 2.1: Số lượng lợn đen phân theo xóm trên địa bàn xã Bản Xèo (2017) .................. 23
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phân loại quy mô chăn nuôi lợn ................................................ 24
Bảng 2.3: Số mẫu điều tra ................................................................................................ 24
Bảng 2.4: Mẫu điều tra phân theo quy mô ..................................................................... 24
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2016-2018 ...................................... 30
Bảng 3.2: Tình hình canh tác một số loại cây trồng trên địa bàn xã
trong năm qua (2018) ........................................................................................................ 31
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số xã Bản Xèo năm 2018 ..................................................... 32
Bảng 3.4: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2018 ..................................................... 33
Bảng 3.5: Số lớp học,giáo viên,học sinh trên địa bàn xã ............................................. 34
Bảng 3.6: Tình hình phát triển chăn nuôi lợn đen của xã Bản Xèo
qua 3 năm (2016 - 2018) .................................................................................................. 37
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất đai BQ/hộ trong chăn nuôi của các hộ
điều tra năm 2018 (n=45) ................................................................................................. 39
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của các hộ chăn nuôi lợn đen (n=45)40
Bảng 3.9: Tình hình sử dụng vốn năm 2018 (tính BQ/hộ) .......................................... 41
Bảng 3.10: Tình hình sử dụng giống của các hộ điều tra năm 2018........................... 42
Bảng 3.11: Một số khó khăn trong chăn nuôi lợn đen theo kết quả điều tra ............ 44
Bảng 3.12: Tình hình tập huấn kỹ thuât chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra ................. 45
Bảng 3.13: Tình hình đầu tư chi phí bình quân cho chăn nuôi lợn đen
theo quy mô năm 2018 ..................................................................................................... 46
Bảng 3.14: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen
theo hộ tập huấn so với hộ không tham gia tập huấn năm 2018 ......................... 47
Bảng 3.15: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen ở các hộ
xét theo quy mô năm 2018 ........................................................................................... 48
Bảng 3.16: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen theo hộ tập huấn
so với hộ không tham gia tập huấn năm 2018 ........................................................ 51
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Nghĩa
1 BHYT Bảo hiểm y tế
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BQ Bình quân
4 CC Cơ cấu
5 CP Chi phí
6 CN Chăn nuôi
7 ĐB Đồng bằng
8 ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
9 HQKT Hiệu quả kinh tế
10 HQ Hiệu quả
11 KTXH Kinh tế xã hội
12 PTNT Phát triển nông thôn
13 QML Quy mô lớn
14 QMV Quy mô vừa
15 QMN Quy mô nhỏ
16 SXNN Sản xuất nông nghiệp
17 TH Tập huấn
18 THCS Trung học cơ sở
16 XC Xuất chuồng
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập........................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
4. Bố cục khóa luận..................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế ..................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn đen .................................................................. 8
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 17
1.2.1. Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới ............................................ 17
1.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại việt nam .............................................................. 17
1.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn tại Tỉnh Lào Cai ...................................................... 19
1.2.4. Bài học kinh nghiệm trong chăn nuôi lợn....................................................... 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................... 21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 21
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 21
2.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 21
2.4. Phương Pháp nghiên cứu ................................................................................... 22
2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 22
2.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .......................................................... 25
v
2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 25
2.4.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................. 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ................................................................................ 30
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn xã Bản Xèo ............................................................................................ 35
3.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen tại xã Bản Xèo, huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai .............................................................................................................. 36
3.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn đen tại xã Bản Xèo .................................................. 36
3.2.2. Tình hình tiêu thụ lợn đen tại xã Bản Xèo ...................................................... 37
3.2.3. Một số chính sách của xã khuyến khích chăn nuôi lợn đen ........................... 38
3.3. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra ............................. 38
3.3.1. Tình hình chung của các hộ điều tra ............................................................... 38
3.4. Đánh giá hiệu chăn nuôi của các hộ chăn nuôi lợn đen
theo kết quả điều tra .................................................................................................. 42
3.4.1. Tình hình tiêu thụ lợn đen của các hộ điều tra ............................................... 42
3.4.2. Khó khăn trong chăn nuôi của các hộ điều tra ............................................... 43
3.4.3. Một số hoạt động tập huấn .............................................................................. 44
3.4.4. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen .................................. 45
3.4.5. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen ở các hộ điều tra ............................... 48
3.5. Đánh giá chung về thực trạng chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Bản Xèo ...... 53
3.5.1. Thuận lợi - Cơ hội ........................................................................................... 53
3.5.2. Khó khăn - Thách thức ................................................................................... 54
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN TẠI XÃ BẢN XÈO ............... 55
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn đen
tại xã Bản Xèo ........................................................................................................... 55
4.1.1. Quan điểm ....................................................................................................... 55
vi
4.1.2. Phương hướng chung về phát triển chăn nuôi lợn đen của xã Bản Xèo ........ 56
4.1.3. Mục tiêu .......................................................................................................... 56
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả knh tế chăn nuôi lợn đen
tại xã Bản Xèo ........................................................................................................... 56
4.2.1. Giải pháp về vốn ............................................................................................. 57
4.2.2. Giải pháp về thị trường ................................................................................... 58
4.2.3. Giải pháp về thú y và phòng trừ dịch bệnh ..................................................... 59
4.2.4. Giải pháp về công tác khuyến nông và tiếp cận thông tin .............................. 59
4.2.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và môi trường ...................................................... 60
4.2.6. Giải pháp về chính sách .................................................................................. 60
4.3. Đề xuất và kiến nghị ......................................................................................... 60
4.3.1. Đối với nhà nước ............................................................................................ 60
4.3.2. Đối với địa phương ......................................................................................... 61
4.3.3. Đối với các hộ ................................................................................................. 61
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 64
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội của nước ta giai đoạn năm
2010-2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập
trung, trong đó chăn nuôi lợn được xác định là ngành chăn nuôi chính trong
những năm gần đây. Việt Nam là một trong một những nước trên thế giới đa
dạng về giống vật nuôi bản địa, có hơn 48 giống trong đó có 16 giống được
nuôi rộng rãi, 2 giống đã mất. Đặc điểm nổi bật của các giống này là khả năng
chống chịu bệnh cao, sử dụng thức ăn nghèo dinh dưỡng tốt, thịt thơm ngon,
thích nghi với môi trường sinh thái của từng vùng.
Trong những năm qua, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của
nước ta đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, dần đáp ứng được mục
tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng: Giảm tỷ
trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi. Với nhiệm vụ cung cấp
nguồn thực phẩm không thể thiếu hàng ngày như thịt, trứng, sữa… cho con
người, cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, nguồn nguyên liệu cho chế
biến, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu. Ngành chăn nuôi có một vai trò đặc
biệt quan trọng, không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội.
Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến. Chăn nuôi lợn có từ rất
lâu và ngày càng phát triển bởi đặc tính riêng biệt như kỹ thuật nuôi đơn giản,
khả năng thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đó chăn nuôi lợn còn tận dụng được các
phụ phẩm từ sinh hoạt, các sản phẩm từ ngành trồng trọt, tận dụng được nguồn
lao động sẵn có của gia đình ở mọi lứa tuổi.
Nền kinh tế nước ta dần phát triển kèm theo cuộc sống của người dân
được cải thiện, nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng hơn. Người dân có
xu hướng tiêu dùng những thực phẩm có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm. Riêng đối với thịt lợn, hiện nay người tiêu dùng ưa chuộng các
loại sản phẩm tươi sạch, chất lượng thịt đảm bảo. Lợn đen là loài vật từ lâu đã
quen thuộc với người dân vùng núi, lợn đen dễ nuôi, khả năng sống khỏe, chống
2
chịu tốt với khí hậu khắc nghiệt và địa hình của miền núi. Bằng việc đưa các
mô chăn nuôi lợn đen tại các địa phương vùng núi, nông thôn đã đạt những hiệu
quả đáng kể.
Hiện nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn của xã Bản Xèo ngành nông
nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao. Trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng
với các hộ trên địa bàn xã đặc biệt là chăn nuôi lợn đen. Chăn nuôi lợn đen phù
hợp với điều kiện của đa số các hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn
thức ăn dồi dào, nguồn lao động sẵn có. Chính vì vậy chủ trương những năm
tới của xã là tăng quy mô chăn nuôi nhất là theo hướng sản xuất hàng hóa, tập
trung đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người cũng như các hộ nông dân
trên địa bàn xã Bản Xèo. Đây là một hướng đi mới, xã đã có những hỗ trợ cho
các gia đình tham gia vào mô hình nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho
các hộ nông dân phát triển và mở rộng diện tích chăn nuôi.
Bằng việc đưa các mô chăn nuôi lợn đen tại các địa phương vùng núi,
nông thôn đã đạt những hiệu quả đáng kể. Các mô hình, vật nuôi đã được đưa
về tận các thôn, xã… tạo điều kiện phát triển cho người nông dân. Vậy làm sao
để nghề chăn nuôi lợn ngày một được nhân rộng ra nhiều địa phương, làm sao
để nghề là một hướng đi mới nhằm tăng thêm thu nhập cho người dân không
chỉ có trong huyện Bát Xát mà còn mở rộng ra nhiều địa phương khác, làm thế
nào cho nghề trở thành một giải pháp thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo
mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra.
Trước tình hình đó, đề khắc phục được những khó khăn, thực trạng trên
tôi đi tới thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi
lợn đen tại xã Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen của
các hộ nông dân trên địa bàn xã Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân chăn
nuôi lợn đen tại xã.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Bản Xèo.
- Tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn đen của các hộ
nông dân trên địa bàn xã.
- Đưa ra những định hướng, giải pháp khả thi để năng cao hiệu quả trong
chăn nuôi và tiêu thụ lợn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã
học và làm quen dần với công việc thực tế.
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương pháp
nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể.
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát
thực hơn về chăn nuôi giống lợn đen tại địa phương. Đề tài còn cho người
dân thấy được hiệu quả kinh tế của lợn đen. Đồng thời giúp cho các nhà lãnh
đạo địa phương có căn cứ để xây dựng chính sách phát triển mô hình này tại
địa phương nói riêng và nông sản, sản phẩm hàng hóa trên địa bàn huyện nói
chung. Đề tài còn giúp cho cán bộ khuyến nông có căn cứ để khuyến cáo các
hộ nông dân.
4. Bố cục khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh
tế chăn nuôi lợn đen tại xã Bản Xèo.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh
tế. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất
xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng.
Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều
quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.
Theo GS.TS Ngô Đình Giao: “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự
lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước” [3]
Hiệu quả kinh tế theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân
phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các
ngành” và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay
tăng hiệu quả”. Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu
cầu cá nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội” [1].
Khi bàn về khái niệm hiệu quả, cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản
về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả
kinh tế [2].
Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí
đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xét
tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực
dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
5
Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố
sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí thêm vào đầu vào hay nguồn lực.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.
Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ
tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ
ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ so sánh này được xém xét về
cả hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối). Như vậy, một hoạt động sản
xuất nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan
tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ
biến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối.
Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu,
hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế
của phần đầu tư thêm.
Như vậy: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh
trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong
quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được phân chia ra nhiều cách khác nhau tùy theo khía
cạnh cần phản ánh.
- Căn cứ vào yếu tố cấu thành, chia ra hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân
phối và hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể
6
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất.
+ Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá thành sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên
một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Như vậy, hiệu quả phân bổ
là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra.
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Chúng có mối quan hệ như sau:
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối.
- Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế: Là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí phân bổ
để đạt được kết quả đó.
+ Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía
cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói
giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội.
+ Hiệu quả môi trường: Thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như
tăng độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm nước, không khí…
Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưng
không thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khi nói tới
hiệu quả kinh tế, người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả
môi trường.
- Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
+ Hiệu quả kinh tế ngành: Tính riêng cho từng ngành: Trồng trọt, chăn
nuôi hay hẹp hơn.
+ Hiệu quả kinh tế vùng: Tính cho từng vùng.
+ Hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào [4].
1.1.1.3. Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu
quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định. Việc
7
nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời
kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng
theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế -
xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau.
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng
thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất
sản xuất ra.
Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh
giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động
bỏ ra.
1.1.1.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế
Thực chất hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội và
tiết kiệm lao động xã hội. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đơn
vị cần xác định những vấn đề sau:
Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá là có đạt hay không?
Tăng hay giảm? Thấp hay cao? Cần phải so sánh mức thực tế đạt được với một
mốc nào đó. Tùy theo mục đích đánh giá và điều kiện tài liệu cho phép người ta
có thể sử dụng một mốc hoặc kết hợp các mốc so sánh sau đây:
- Mức hiệu quả theo thiết kế hoặc tiềm năng. Mức tiềm năng của từng
thời kỳ có thể cao hoặc thấp hơn mức thiết kế ban đầu.
- Mức kế hoạch hay định mức.
- Mức kỳ trước, hay một kỳ nào đó đã thực hiện trước đây.
- Mức trung bình hay tiên tiến trong ngành.
- Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa
phướng khác hay một quốc gia khác.
Các mốc so sánh trên đây là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hay sản phẩm. Việc so sánh hiệu
quả kinh tế theo các mốc so sánh này gọi là cách đánh giá hiệu quả kinh tế trong
sản xuất kinh doanh ở trạng thái động.
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong
8
trạng thái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không
so sánh với một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
hay không hiệu quả. Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ
thể. Tùy vào mục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính
trị, xã hội của mỗi quốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau. Ở nước ta, đối
với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã đưa
ra 6 tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hay
không hiệu quả.
Cụ thể là:
- Bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh, trích khấu hao TSCĐ theo
đúng quy định của chế độ hiện hành.
- Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thuê sử dụng vốn và lập đủ các quỹ
doanh nghiệp (dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho người lao động,
đầu tư phát triển, phúc lợi…).
- Nộp đủ tiền BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định.
- Nộp đủ các loại thuế theo luật định.
- Trả lương cho người lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của
các doanh nghiệp trên cùng địa bàn.
Đối với sản phẩm cụ thể, tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế có thể dựa
vào quy mô sản xuất sản phẩm đó, công nghệ sản xuất hay quy trình kỹ thuật,
mức đầu tư thâm canh, loại hình sản xuất hay tổ chức sản xuất.
1.1.2. Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn đen
1.1.2.1. Khái niệm
Chi lợn (hay chi Heo theo phương ngữ miền Nam của tiếng Việt) là một
chi động vật móng guốc có nguồn gốc ở đại lục Á - Âu được gộp nhóm tổng
thể với danh pháp khoa học là Sus, thuộc họ Lợn (Suidae). Lợn rừng đã được
thuần hóa và nuôi như là một dạng gia súc nuôi để lấy thịt cũng như da. Các
sợi lông cứng của chúng còn được sử dụng để làm một số loại bàn chải, da
chúng có thể dùng để sản xuất bóng bầu dục. Ngoài ra, phân của lợn nhà cũng
được dùng làm phân chuồng để cải tạo đất.
9
1.1.2.2. Ý nghĩa , vai trò của việc phát triển chăn nuôi lợn đen
Đáp ứng nhu cầu của con người:
Lợn là loài cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người,
1 gam thịt lợn nạc cung cấp khoảng 22% nhu cầu protein. Sản lượng thịt lợn
sản xuất ra cao hơn nhiều so với các loại gia súc khác, chiếm 80% tổng số thịt
được tiêu thụ ở nước ta. Mặt khác nền kinh tế phát triển càng mạnh, đời sống
của người dân càng được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của các loại thực
phẩm có chất lượng cao ngày càng được gia tăng, đặc biệt là các loại thực phẩm
được chế biến từ các giống lợn đen. Ưu điểm của các giống lợn này là thịt thơm
ngon, có hương vị đặc trưng và khả năng chống chịu bệnh tật tốt [2]. Hiện nay
ngành chăn nuôi lợn đã nhập nhiều giống mới như lợn Landrace, lợn Yorkshire,
lợn Duroc,… và đã đáp ứng phần lớn nhu cầu cho con người. Những giống lợn
nhập cho năng suất cao và thời gian nuôi ngắn nhưng chất lượng lại kém hơn
so với giống lợn đen. Mặt khác, từ tháng 8/2013 đến nay, dịch bệnh thường
xuyên xảy ra dẫn đến số lượng đàn giống nhập nội giảm mạnh, nhiều hộ chăn
nuôi bị thua lỗ, hiệu quả sản xuất thấp. Với những nguyên nhân đó các giống
lợn đen đang được đầu tư phát triển do chúng có thể đáp ứng được các yêu cầu
khắt khe của người tiêu dùng và người chăn nuôi.
Đóng góp vào quỹ Gen động vật Việt Nam:
Giống lợn đen thường có tầm vóc nhỏ nhưng mang những đặc điểm di
truyền quý giá. Đó là khả năng sử dụng các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng,
khả năng chống chịu các bệnh nhiệt đới nhất là bệnh ký sinh trùng. Phẩm chất
thịt tốt, thơm, ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Một số khác thích
nghi với các vùng núi cao và nhiệt độ tương đối thấp như lợn Mường Khương
và một số quen chịu với môi trường ẩm ướt như lợn Ỉ,… Đó là các tính trạng
có ý nghĩa quan trọng trong khoa học chăn nuôi lợn ở Việt Nam. Nếu không có
các biện pháp bảo tồn các vốn gen quý đó, một lúc nào đó các giống lợn đen sẽ
bị mai một dần hoặc mất đi [3].
10
1.1.2.3. Phân loại lợn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, cùng với
đó ngành chăn nuôi cũng được hình thành từ khá sớm. Số lượng các giống vật
nuôi của nước ta cũng rất phong phú và đa dạng. Trong đó, lợn là loài có khả
năng lợi dụng tốt các phụ phế phẩm nông công nghiệp, khả năng sinh sản khá
cao, quay vòng khá nhanh và cho phân bón tốt. Do đó chăn nuôi lợn luôn là
ngành chăn nuôi chủ yếu của Việt Nam. Lợn được nuôi ở tất cả các vùng sinh
thái nông nghiệp, đặc biệt là các vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Các giống lợn ở
nước ta khá phong phú chiếm khoảng 20,57% tổng số giống vật nuôi bản
địa của Việt Nam. Trải dài từ Bắc đến Nam đều có những giống lợn bản địa
đặc trưng cho từng miền, từng vùng. Theo thống kê, Việt Nam có tới 20 giống
lợn bản địa như lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Thuộc Nhiêu, lợn Hung (Hà Giang),
lợn Vân Pa (Quảng Trị), lợn Mường Khương (Lào Cai), lợn Táp Ná (Cao
Bằng), lợn Lửng Phú Thọ, lợn đen Mường Lay (Điện Biên),...Các giống lợn
bản địa chủ yếu được bà con các dân tộc miền núi khắp các vùng từ Móng Cái
(Quảng Ninh) qua dãy Trường Sơn đến Bình Phước lưu giữ và chăn nuôi ở quy
mô nhỏ với phương thức thả rộng. Các giống lợn bản địa ở nước ta có sự phân
bố đa dạng và những đặc điểm ngoại hình rất riêng, đặc trưng cho từng giống
và từng vùng khác nhau [16].
Lợn Lửng: Là giống lợn của một số thôn bản của các xã vùng sâu, vùng
xa như Xuân Sơn, Vĩnh Tiền, Yên Sơn, Đông Cửu (Phú Thọ). Chúng có một
số đặc điểm như tầm vóc nhỏ, toàn thân đen tuyền, trán nhô, mặt phẳng,
mõm dài, tai chuột, chân nhỏ. Thịt lợn Lửng thơm và ngon như thịt lợn rừng.
Lợn đen Mường Lay (Điện Biên): Đây là giống lợn đen phàm ăn, phát triển
mạnh, thích nghi tốt với điều kiện khắc nghiệt, khả năng chống chịu bệnh cao.
Lợn đen Mường Lay có khả năng sinh sản tốt, mỗi lứa đẻ trung bình 12-15 con,
thậm chí tới 20 con/lứa. Nuôi lợn đen Mường Lay ít tốn thức ăn nhưng chúng
vẫn lớn đều, thịt săn chắc, thơm và ngọt. Do đó thịt của chúng được coi là thực
phẩm sạch và được nhiều người ưa chuộng.
11
Lợn Mường Khương: Là giống lợn địa phương có từ lâu đời, gắn liền với
đời sống người H’Mông và được nuôi nhiều nhất ở huyện Mường Khương, tỉnh
Lào Cai. Lợn có màu lông đen tuyền hoặc đen có đốm trắng ở đầu đuôi và ở
chân, lông thưa và mềm. Đa số lợn có tầm vóc to cao, bốn chân khỏe, lưng ít
võng, mõm thẳng và dài. Ở các lứa tuổi khác nhau, tỉ lệ thịt và mỡ của lợn cũng
khác nhau. Đặc điểm nổi bật của giống lợn này là có khả năng chống chịu tốt
với các điều kiện chăn thả ở các vùng núi cao. Có thể sử dụng các ưu điểm này
để lai tạo nhằm nâng cao tầm vóc của lợn địa phương có trọng lượng nhỏ.
Lợn Ỉ: Có nguồn gốc ở miền Bắc Nam Định, hiện giống lợn này đang ở
trong tình trạng nguy kịch và chỉ còn sót lại ở một số xã của tỉnh Thanh Hoá.
Qua một thời gian dài, giống lợn Ỉ mỡ đã tạp giao với các nhóm giống lợn khác
và trở thành giống lợn Ỉ ngày nay với hai loại hình chính là Ỉ mỡ và Ỉ pha. Chúng
có một số đặc điểm ngoại hình chung như da đen, lông ngắn và thưa, đầu to,
lưng thẳng, bụng xệ và chân thấp. Lợn Ỉ có những đặc điểm di truyền quý giá
như thành thục sớm, mắn đẻ, khéo nuôi con, khả năng sử dụng tốt các loại thức
ăn thô xanh, khả năng chống chịu bệnh tốt.
Lợn Móng Cái: Là giống lợn nội được hình thành và phát triển lâu
đời ở vùng Đông Bắc Việt Nam. Trước đây Móng Cái và Ỉ là hai giống lợn nội
chính được nuôi và phát triển rộng rãi trong ngành chăn nuôi của miền Bắc và
miền Trung nước ta. Có thể xem các vùng Hà Cối (huyện Đầm Hà) và Tiên
Yên (Đông Triều) của tỉnh Quảng Ninh là nguồn cội của giống lợn Móng Cái.
Do đặc điểm sinh sản tốt nên từ những năm 60 – 70 trở đi lợn Móng Cái đã lan
nhanh ra khắp đồng bằng Bắc Bộ làm cho vùng nuôi lợn Ỉ bị thu hẹp dần. Từ
sau 1975 giống lợn này được lan nhanh ra các tỉnh miền Trung kể cả phía Nam.
Lợn Móng Cái có một số đặc điểm như đầu đen, có điểm trắng giữa trán, lưng
và mông có mảng đen kéo dài hình yên ngựa, đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và
nhọn, lưng võng, bụng hơi xệ. Ưu điểm của giống lợn này là sớm thành thục
về tính dục, sinh sản tốt, nuôi con khéo. Lợn Cỏ: Đây là giống lợn đặc trưng
của một số vùng đất nghèo ở miền Trung, chủ yếu ở các tỉnh khu Bốn cũ. Trước
những năm 60, giống lợn này thấy nhiều ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, khu vực
12
Bình Trị Thiên. Do lợi ích kinh tế thấp và nhất là sau khi có chủ trương phổ
biến rộng giống lợn Móng Cái ra các tỉnh miền Trung thì đàn lợn này bị thu
hẹp nhanh và gần như tuyệt chủng.
Lợn Cỏ: Có tầm vóc nhỏ, nhỏ hơn so với các giống lợn nội như lợn Móng
Cái, lợn Ỉ. Đại đa số là lợn lang trắng đen, mõm dài, xương nhỏ, bụng xệ. Đây
là loại lợn mini. Có lúc người chăn nuôi định giữ lại để tạo lợn địa phương mini
do có chất lượng thịt thơm ngon. Tuy nhiên do giá trị kinh tế thấp nên con người
đã bỏ giống lợn này trước khi có ý đồ bảo tồn chúng.
Lợn Sóc: Là giống lợn thuần rất lâu đời và duy nhất được dân địa phương
nuôi, gắn bó với đời sống kinh tế và văn hoá của đồng bào Tây Nguyên. Hình
dáng lợn Sóc rất gần với lợn rừng, tầm vóc nhỏ, mõm dài, hơi nhọn và chắc,
thích hợp với đào bới kiếm thức ăn. Da thường dày, lông đen, dài, có bườm dài
và dựng đứng. Chân nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn. Ưu điểm của lợn Sóc là có khả
năng tự kiếm thức ăn trên các loại địa hình khác nhau, khả năng làm tổ, đẻ con
và nuôi con nơi hoang dã không cần sự can thiệp của con người. Thích nghi tốt
với điều kiện tự nhiên ở Cao Nguyên với độ cao > 500m so với mặt biển, khả
năng chống chịu bệnh tật cao, nhanh nhẹn, sống thả, ít phụ thuộc vào sự cung
cấp của con người.
Lợn Mẹo (Lợn Mèo Nghệ An): Lợn Mẹo được nuôi trong điều kiện thả
rông quanh năm, ít được sự chăm sóc của con người, chủ yếu ở vùng núi tỉnh
Nghệ An, tập trung nhiều ở hai huyện Kỳ Sơn và Tương Dương. Sau các cuộc
điều tra giống những năm 60 lợn Mẹo được phổ biến dần xuống các huyện đồng
bằng Nghệ An (Anh Sơn, Đô Lương, Nam Đàn) và con đực được lai với các
giống địa phương để nuôi kinh tế. Tầm vóc to, thể hình cứng cáp, bốn chân
đứng thẳng, khả năng chống chịu bệnh tốt – đó là những đặc điểm nổi bật của
giống lợn này. Đây là những đặc điểm rất hiếm thấy ở các giống lợn bản địa ở
nước ta.
Lợn Lang Hồng: Được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng và thung lũng hạ
lưu sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam. Lợn Lang Hồng có ngoại hình
tương đối giống lợn Móng Cái. Giống lợn này vốn là loại lợn hướng mỡ nên
13
càng béo càng di chuyển khó khăn, chân đi cả bàn, vú quét đất. Đây là giống
lợn thành thục về tính sớm, chịu đựng kham khổ và có khả năng sinh sản tốt.
Lợn Thuộc Nhiêu: Lợn Thuộc Nhiêu một thời là giống lợn nổi tiếng ở
vùng Tiền Giang, Long An và vùng phụ cận thành phố Hồ Chí Minh. Lợn
Thuộc Nhiêu là giống lợn lai giữa lợn ngoại với lợn nội được hình thành từ
hằng trăm năm trước đây và được phát triển trong sản xuất ở nhiều vùng. Hiện
giống lợn này được phát triển rộng rãi các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Long
An, Đồng Nai, Bình Thuận, Cần Thơ, Sóc Trăng,... Đa số lợn có tầm vóc khá,
có thể chất thanh sổi, thân hình vuông, thấp, lưng hơi oằn, mông vai nở, chân
thấp, yếu, đi ngón, móng xoè, đuôi ngắn. Với việc gia tăng máu ngoại thông
qua lai với lợn Yorkshire đực, lợn Thuộc Nhiêu ngày càng có ngoại hình và đặc
điểm của lợn Yorkshire. Tuy nhiên do tính chất của giống lai và phương thức
nuôi nên lợn Thuộc Nhiêu có nhiều mỡ hơn.
Lợn Ba Xuyên: Lợn Ba Xuyên tập trung nhiều ở tỉnh Sóc Trăng. Hiện
nay, giống lợn này phân bố rải rác ở các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang,
Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp,... Lợn Ba Xuyên thích hợp với
vùng lúa đồng bằng sông Cửu Long, nơi nhiều thức ăn tinh giàu năng lượng
nên hình thành giống lợn to, nhiều mỡ. Phần lớn lợn Ba Xuyên có cả bông đen
và bông trắng trên cả da và lông, phân bố xen kẽ nhau. Đầu to vừa phải, mặt
ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn,
mông rộng, chân ngắn, móng xoè, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn.
Lợn Ba Xuyên có khả năng cho thịt khá cao, tuy nhiên chất lượng thịt chưa cao
do mỡ lưng khá dày và diện tích cơ thăn chưa lớn.
Lợn Phú Khánh: Được phân bố chủ yếu ở tỉnh Khánh Hòa và Phú Yên.
Lợn Phú Khánh có da lông màu trắng tuyền, lông hơi thưa, da mỏng, đầu
nhỏ, mõm cong vừa phải, tai đứng hướng về phía trước, lưng thẳng, bụng to
nhưng không xệ, ngực sâu, chân chắc khoẻ nhưng đi bàn. Lợn có tầm vóc to
trung bình, khả năng sản xuất thịt tốt .
Lợn đen Lũng Pù (Lợn Mèo Vạc, Hà Giang): Là giống lợn quý của người
Mông, có tầm vóc to lớn. Chúng có lông đen, dày và ngắn, da thô, tai nhỏ cụp
14
xuống, mõm dài trung bình. Giống lợn này mang những đặc điểm quý như khả
năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt của vùng núi cao, dễ nuôi,
phàm ăn, sức đề kháng cao, tính chống chịu bệnh tốt. So sánh với các giống lợn
Việt Nam, lợn đen Lũng Pù có tốc độ tăng trọng khá cao, thịt lại thơm ngon,
tuy nhiên mỡ hơi nhiều.
Nhìn chung các giống lợn bản địa Việt Nam thường có tầm vóc nhỏ
(ngoại trừ lợn Mường Khương và lợn Mẹo Nghệ An), lông đen hoặc lang trắng
đen, linh hoạt. Tuy nhiên do không đáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi, nhiều
giống đã và đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng như lợn Cỏ, lợn Ỉ. Ngoài ra
do khả năng sinh trưởng của giống lợn bản địa thấp và công tác giống không
được chú trọng đã dẫn đến tỉ lệ đồng huyết cao, chất lượng đàn giống bị ảnh
hưởng rất lớn. Tuy vậy khả năng sinh sản của một số giống lợn bản địa là một
đặc điểm di truyền quý hiếm, đặc biệt là hai giống lợn Móng Cái và lợn Ỉ.
1.1.2.4. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn đen
Các giống lợn đen không chỉ phản ánh khả năng di truyền của giống mà
còn gián tiếp biểu hiện tập quán sản xuất của địa phương. Chúng có những ưu
điểm sau:
- Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái môi trường khắc nghiệt.
- Khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng và phù
hợp với điều kiện chăm sóc của người dân địa phương.
- Khả năng chống chịu bệnh tốt.
- Chi phí đầu tư thấp.
- Chất lượng thịt ngon.
Nếu xét về góc độ kinh tế, nhược điểm của giống lợn đen là tầm vóc nhỏ,
năng suất thấp và khó thích nghi với điều kiện sinh thái mới. Tuy nhiên, trong điều
kiện nóng ẩm và thức ăn nghèo dinh dưỡng thì đó lại là một sự thích nghi hợp lý.
Tầm vóc bé của giống lợn đen là điều kiện dễ dàng cho người chăn nuôi chấp nhận
việc tạp giao với giống ngoại để cải thiện chất lượng.
15
Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn đen chịu ảnh hưởng
nhiều bởi điều kiện tự nhiên, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động
trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi. Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai, nguồn nước
cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của lợn. Đất đai nói chung là
nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xây dựng chuồng trại, trồng
rau làm thức ăn cho lợn. Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn đen cần có một diện
tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi.
Nhóm nhân tố về kỹ thuật:
Giống: Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn
đen con giống được coi là điều kiện tiên quyết để phát triển. Con giống có chất
lượng tốt sẽ đảm bảo cho phát triển của lợn sau này.
Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của lợn, chiếm 60 –
70% giá thành sản phẩm. Thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của
lợn mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn. Việc sử dụng các khẩu phần ăn có
giá trị năng lượng, hàm lượng protein hoặc thành phần dinh dưỡng và sự cân bằng
các chất dinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn.
Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ
dinh dưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi. Chế độ nuôi
thâm canh với khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát triển
nhanh nhưng tăng tích luỹ mỡ. Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn
giàu xơ, lợn sẽ phát triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng
tỉ lệ nạc nhiều hơn.
Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với
sản xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đây là khâu then
chốt của sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất vừ
người tiêu dùng. Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh
doanh. Ngày nay, khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu của người
tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt lợn có
chất lượng cao. Đáp ứng nhu cầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi lợn đen
16
hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng thịt và an toan song còn gặp phải
nhiều khó khăn do thị trường mang lại như biến động giá cả, các sản phẩm cạnh
tranh, thay thế…Vì vậy thị trường tiêu thụ có tác động tích cực đến chăn nuôi
lợn đen.
Vốn sản xuất: Là điều kiện quyết định đến hành vi chăn nuôi của người
dân. Vốn được sử dụng để xây chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn
nuôi, mở rộng quy mô… Mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn đen
tương đối thấp song do thời gian sinh trưởng và đặc điểm ngoại hình của lợn
đen mà người dân vẫn chưa mạnh dạn đầu tư.
Lao động: Chăn nuôi lợn đen đã có từ lâu nên người dân tích lũy được
nhiều kinh nghiệm, mặt khác để nuôi lợn đen không cần dùng kỹ thuật cao nên
có thể tận dụng mọi lao động trong gia đình kể cả lao động ngoài độ tuổi.
Nhóm nhân tố các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao
cấp sang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan
trọng. Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào đó
hoặc ngược lại, kìm hãm sự phát triển của ngành đó. Chăn nuôi lợn đen đã có
nhiều chuyển biến song vẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo hướng thúc
đẩy phát triển.
Nhóm nhân tố tổ chức sản xuất
Lựa chọn một hình thức tổ chức hợp lý sẽ tạo thế mạnh cho phát triển
chăn nuôi. Trước kia, nước ta chỉ có hai hình thức sản xuất được tổ chức chủ
yếu đó là quốc doanh và tập thể. Chăn nuôi trong nông hộ chỉ được coi là sản
xuất phụ, không được chú ý đầu tư thậm chí còn bị kìm hãm. Đến năm 1986,
hộ gia đình được khẳng định như là một đơn vị kinh tế tự chủ, có điều kiện phát
huy thế mạnh của mình nhằm khai thác triệt để các tiềm năng về đất đai, lao
động, tiền vốn, tạo cho nông nghiệp nước ta một bước tiến vượt bậc. Chăn nuôi
nước ta hiện nay chỉ còn hai hình thức chăn nuôi cơ bản là quốc doanh và hộ
gia đình, song chăn nuôi các nông hộ đã thực sự làm thay đổi về cơ cấu sản
phẩm nông nghiệp lên một cách rõ rệt.
17
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới
Trên thế giới hiện nay thịt lợn là sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu hàng
ngày của người tiêu dùng. Theo trang tin tức - xúc tiến thương mại của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thì trong những năm qua sản
lượng thịt lợn trên thế giới tăng trưởng ổn định và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong
thời gian tới.
1.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại việt nam
Theo Cục Chăn nuôi, tổng đàn lợn của cả nước hiện có gần 30 triệu con,
với tốc độ tăng trưởng bình quân 1,8%/năm. Bên cạnh chăn nuôi hộ gia đình
với quy mô nhỏ, chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại, công nghiệp đang phát
triển ở hầu khắp các địa phương. Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Liên
hợp quốc (FAO), sản lượng thịt lợn của Việt Nam đứng thứ nhất Đông Nam Á
(chiếm 42,2%), đứng thứ hai Châu Á sau Trung Quốc…
Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Văn Trọng, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi,
chăn nuôi lợn ở nước ta phổ biến là quy mô nhỏ, chiếm 70% về đầu con và 60%
về sản lượng, phân tán trong nông hộ với trên 4 triệu hộ; trong đó chỉ có 1% số
hộ nuôi từ 50 con trở lên, 12,7% số hộ nuôi 10-50 con. Số hộ nuôi 1-2 con
chiếm tới 51,8%… dẫn tới năng suất chăn nuôi thấp, giá thành đầu vào cao.
Trong khi trọng lượng bình quân xuất chuồng ở các nước phát triển là 110-120
kg/con, Thái Lan khoảng 100 kg/con thì trọng lượng lợn bình quân xuất chuồng
của Việt Nam mới đạt 67 kg/con. Việc chọn lọc, nuôi dưỡng và quản lý giống
chưa tốt, giết mổ chế biến thịt còn thủ công, chưa đáp ứng tốt các tiêu chuẩn về
an toàn vệ sinh thực phẩm. Giá bán sản phẩm thịt lợn của Việt Nam ở mức
trung bình so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, nhưng do giá thành
cao dẫn đến sức cạnh tranh của ngành hàng thịt lợn ở nước ta chưa cao, trong
khi đó vấn đề dịch bệnh và hệ thống giết mổ hiện đại còn nhiều bất cập.
18
Bảng 1.1: Số lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ở việt nam
qua 3 năm (2015 - 2017)
ĐVT: Nghìn tấn
Năm 2015 2016 2017
So Sánh (%) 17/16 102,62 116/115 101,1 BQ 101,86 3.212,6
Sản Lượng 3.176,4 3.297 (Nguồn: Tổng cục thống kê)
Qua bảng: thấy được sản lượng thịt lợn hơi của cả nước thay đổi đáng
kể. Cụ thể sản lượng thịt lợn năm 2015 là 3.176,4 nghìn tấn, năm 2016 là
3.212,6 nghìn tấn tăng 36.2 nghìn tấn (1,1%) so với năm 2015. Năm 2017 tăng
thêm 84.4 nghìn tấn (2.62%) lên 3.297 nghìn tấn. Sản lượng tăng do nhu cầu
của người dân ngày càng tăng về mặt hàng này nên người dân tập trung vào sản
xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi. Định hướng chăn nuôi lợn Việt
Nam trong những năm tới là: Tăng số đầu lợn, nâng cao năng suất và chất lượng
thịt bằng cánh nghiên cứu và đưa vào nuôi những công thức lai phù hợp với
điều kiện tự nhiên nước ta. Đẩy mạnh ngành chăn nuôi hàng hóa, từng bước
tiếp cận với thị trường xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần vào sự
phát triển của đất nước.
Chăn nuôi lợn ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, cụ thể:
Bảng 1.2: Số lượng lợn phân theo địa phương
ĐVT: Nghìn con
Năm
So Sánh (%)
Vùng
2014
2015
2016
2017
11/10 12/11 13/12
BQ
ĐB Sông hồng
7301,0
7092,2 6855,2 6759,5
97,14 96,65
98,6
97,46
Trung du và vùng núi phía bắc
6602,1
6424,9 6346,9 6328,8
97,3
98,78
99,71
98,6
Bắc trung bộ và DH miền trung 5552,9
5253,3 5084,9 5099,4
94,6
96,79 100,28 97,22
Tây nguyên
1633,1
1711,7 1704,1 1722,3
104,8 99,55 101,06 101,8
Đông nam bộ
2485,3
2801,4 2780,0 2758,8
112.7 99,23
99,23 103.72
ĐBSCL
3798,9
3772,5 3722,9 3595,6
99,3
98,68
96,58 98,18
Cả Nước
27.382,3 27.056 26.494 26.254,4 98,8
97,9
99,0
98,6
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017)
19
Qua bảng ta thấy số lượng lợn của các vùng biến động qua các năm 2014-
2017. Tại ĐB Sông Hồng số lượng lợn từ 2014 - 2015 Giảm 208,8 nghìn con,
đến năm 2016 giảm tiếp 237 nghìn con xuống còn 6855,2 nghìn con. Đến năm
2017giảm mạnh xuống còn 6759,5 nghìn con.
Tây Nguyên, năm 2014 là 1633,1nghìn con đến năm 2015 là 1711,7
nghìn con. Sau đó có sự giảm nhẹ xuống 1704,1 nghìn con năm 2016 và 1722,3
nghìn con năm 2017.
Tại ĐBSCL, số lượng lợn giảm dần từ 3798,9 nghìn con năm 2014
xuống 3772,5 nghìn con năm 2015. Sau đó giảm xuống còn 3722,9 nghìn con
năm 2016 và sau đó giảm mạnh còn 3595,6 nghìn con năm 2017 [17].
1.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn tại Tỉnh Lào Cai
Chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh luôn được xem là một ngành quan trọng.
Vì thế mà sản lượng lợn tại tỉnh không ngừng tăng lên qua các năm. Thể hiện
qua bảng sau:
Bảng 1.3: Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Lào Cai qua 3 năm
(2016 - 2018)
Năm Số lượng (con) Sản lượng (tấn)
2016 495.303 39.624,24
2017 506.065 40.485,2
2018 509.812 40.784,96
(Nguồn: Cổng thôn tin điện tử Lào Cai)
Qua bảng trên cho thấy số lượng lợn tại Lào Cai tăng liên tục qua 3 năm
2016-2018. Cụ thể: Năm 2016 toàn tỉnh có 495.303 con lợn, đến năm 2017 tăng
10.762 con . Đến năm 2018, số lượng lợn trên toàn tình là 509.812 con, tăng
3.747con. Bên cạnh số lượng, sản lượng lợn cũng không ngừng tăng lên. Năm
2016, cả tỉnh đạt 39.624,24 tấn thịt hơi, năm 2016 là 40.485,2 tấn và năm 2018
là 40.784,96 tấn.
1.2.4. Bài học kinh nghiệm trong chăn nuôi lợn
Việc phát triển chăn nuôi lợn thực sự có ý nghĩa nếu nó tạo thêm được
công ăn việc làm và mang lại lợi nhuận cho người nông dân. Sau đây là một số
20
kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn ở nước ta:
Một là, phát triển chăn nuôi cũng như bất kỳ một ngành nào khác, đều
dựa trên điều kiện thuận lợi với từng ngành đó. Đối với chăn nuôi lợn, phát
triển dựa trên điều kiện tự nhiên phù hợp với từng giống lợn và hơn hết là có
tiềm năng về nguồn thức ăn tự nhiên.
Hai là, thường xuyên tiến hành đánh giá và chọn lọc lại đàn lợn. Lựa
chọn những con giống tốt, chú ý đầu tư để nâng cao năng suất đàn lợn.
Ba là, chăn nuôi lợn phải có hiệu quả kinh tế và đi kèm đó là hiệu quả về
xã hội và môi trường.
Bốn là, phát triền nhiều hình thức chăn nuôi lợn trong đó hộ gia đình và
trang trại là phổ biến ở nhiều nước do mang lại kinh tế cao
Năm là, cần phát huy triệt để những ưu đãi của Nhà nước trong khuyến
khích chăn nuôi lợn như các chính sách ưu đã vùng kinh tế khó khăn, hỗ trợ
giống, vật tư…
21
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân chăn nuôi lợn đen và các đối
tượng có liên quan tới chăn nuôi lợn đen như chính quyền địa phương, các đầu
mối thu mua, tiêu thụ trên địa bàn xã Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu
trong địa bàn xã Bản Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ 13/08/2018
đến 25/11/2018.
- Số liệu thứ cấp thu thập qua 3 năm 2016 - 2018.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xã
Bản Xèo.
- Thực trạng chăn nuôi lợn đen của các hộ nông dân trên địa bàn xã
Bản Xèo.
- Hạch toán chi phí chăn nuôi và so sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
lợn đen theo quy mô.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn tại xã Bản Xèo.
- Một số khó khăn hiện nay các hộ nông dân gặp phải trong chăn nuôi
lợn đen.
- Đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng chăn nuôi lợn đen của các hộ nông dân trên địa bàn xã Bản
Xèo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai như thế nào?
2. Chăn nuôi lợn đen mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?
3. Các hộ chăn nuôi lợn đen hiện nay đang gặp phải những khó khăn gì?
22
4. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn đen?
5. Giải pháp nào để tăng được hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen?
2.4. Phương Pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin số liệu công bố của UBND xã Bản Xèo, phòng địa
chính, cán bộ dân số, cán bộ khuyến nông, phòng thống kê xã gồm:
- Số liệu về điều kiện tư nhiên, kinh tế - xã hội.
- Các số liệu về số lượng, sản lượng lợn xuất truồng của xã.
- Số liệu dân số trên địa bàn.
- Báo cáo công tác khuyến nông, kế hoạch phát triển kinh tế trong năm tới
2.4.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp
a, Chọn điểm nghiên cứu.
Bản Xèo là một xã vùng cao của huyện Bát Xát. Diện tích canh tác ít, địa
hình dốc chủ yếu là đồi núi nên đời sống và quá trính sản xuất của người dân
còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm qua, chăn nuôi lợn đen đã góp phần
vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp,nông thôn,nâng cao thu nhập, tạo việc làm
cho người lao động. Chăn nuôi lợn đen ở xã Bản Xèo tuy đã đạt được những
kết quả bước đầu nhưng còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc cần được tháo gỡ
đó là: Hầu hết các hộ dân trong địa bàn xã chăn nuôi theo hộ gia đình, quy mô
chăn nuôi nhỏ, mang tính tự phát, phân tán, hiệu quả về trọng lượng, chất lượng
con giống chưa cao. Trình độ nhận thức của người dân về lợn sạch còn hạn chế,
họ chưa thật sự coi ngành chăn nuôi lợn là ngành chủ lực để phát triển kinh tế
của gia đình.
- Lựa chọn thôn nghiên cứu
Để phục vụ nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn
đen trên địa bàn xã Bản Xèo, tôi thu thập sử dụng các thông tin và số liệu tại 3
thôn tiêu biểu mang tính đại diện cho toàn xã.
+ Dựa vào tình hình chăn nuôi lợn đen của toàn xã, tôi lựa chọn 3 thôn
có số lượng lợn đen lớn nhất.
23
Bảng 2.1: Số lượng lợn đen phân theo thôn trên địa bàn xã Bản Xèo (2018)
STT Thôn Số lượng lợn đen(con) Cơ cấu(%)
1 Pồ Trồ 550 17
2 Thành Sơn 336 10,38
3 Bản Xèo 1 308 9,51
4 Bản Xèo 2 356 11
5 Nậm Pầu 410 12,66
6 San Lùng 580 17,92
7 Cán tỷ 695 21,53
Tổng 3235 100
(Nguồn: UBND xã Bản Xèo năm 2018 )
Nhìn vào bảng 2.1 ta có thể thấy 3 thôn có số lượng lợn đen nhiều nhất
đó là: thôn Pồ Trồ 550 con, San Lùng 580 con và thôn Cán Tỷ với tổng số là
695 con.
- Dựa vào điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của 3 thôn nghiên cứu:
Thôn Pồ Trồ: Nằm ở phía tây của xã, có diện tích tự nhiên khá lớn thuận
lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây trồng đặc trưng như:
ngô, lạc, lúa nương,... là nuồn thức ăn dồi dào phục vụ cho chăn nuôi.
Thôn San Lùng: Nằm ở phía Đông của xã giáp với huyện Sapa thuận lợi
cho việc mua bán, trao đổi hàng hóa. Có số lượng lợn đứng thứ 2 toàn xã 580 con.
Thôn Cán Tỷ: có diện tích đất tự nhiên lớn, có số nhân khẩu lớn nhất
toàn xã và đây chính là nguồn lao động dồi dào phục vụ cho SXNN và cũng là
thôn có số lợn đen nhiều nhất xã 695 con.
b, Điều tra phỏng vấn người dân
- Thu thập số liệu bằng cách điều tra phỏng vấn người dân dựa trên phiếu
điều tra dựng sẵn
+ Đối tượng điều tra là các hộ nông dân chăn nuôi lợn đen tại 3 thôn Cán
Tỷ, San Lùng, Pồ Trồ
+ Phương pháp điều tra
24
Dựa vào tiêu chuẩn phân loại quy mô chăn nuôi lợn đen của phòng nông
nghiệp xã, hộ chăn nuôi được chia thành 3 nhóm như sau:
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phân loại quy mô chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu Quy mô lớn Quy mô vừa Quy mô nhỏ ĐVT Con Con Con Số lượng lợn >40 20-40 <20
(Nguồn: UBND xã Bản Xèo)
Dựa vào các chỉ tiêu phân loại quy mô chăn nuôi lợn của xã và tổng số
hộ chăn nuôi lợn đen trên địa bàn trên tôi tiến hành lựa chọn số mẫu điều tra
phân theo quy mô.
Cách phân bổ: Tổng số phiếu điều tra hộ là 45 phiếu, chia cho từng loại
quy mô điều tra như sau:
Bảng 2.3: Số mẫu điều tra
STT Chỉ tiêu Số hộ chăn nuôi lợn đen (hộ) Cơ cấu (%) Số mẫu điều tra (hộ)
1 QML 62 17,41 5
2 QMV 138 38,76 17
3 QMN 156 43,83 23
4 Tổng 356 100 60
(Nguồn: Từ nghiên cứu của tác giả)
Sau khi lựa chọn số mẫu điều tra theo từng quy mô, ta phân bổ điều tra
về từng thôn, cụ thể như sau:
Bảng 2.4: Mẫu điều tra phân theo quy mô
STT Thôn Số hộ chăn nuôi lợn đen QML (n=5) QMV (n=17) QMN (n=23)
67 2 7 10 1 Cán Tỷ
41 1 5 6 2 San Lùng
46 2 5 7 3 Pồ Trồ
154 4 Tổng
(Nguồn: Từ nghiên cứu của tác giả)
25
Từ số lượng mẫu điều tra đã phân cụ thể về các xóm, tiến hành thu thập,
phân tích đánh giá các thông tin như: Tình hình sử dụng vốn, hiện trạng lao
động, thực trạng chăn nuôi lợn đen trong phát triển kinh tế của gia đình, một số
khăn khăn mà gia đình gặp phải trong chăn nuôi lợn. Từ đó đánh giá hiệu quả
kinh tế mà chăn nuôi lợn đen mang lại trên địa bàn xã.
2.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Tiến hành tập chung hệ thống hóa các tài liệu thu thập được trong giai
đoạn điều tra nhằm phục vụ phân tích.
Đối với thông tin thứ cấp: Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, ta
tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của
thôn tin và đối với các thôn tin là số liệu thì tiến hành lập bảng.
Đối với thông tin sơ cấp: Sau khi hoàn thành phiếu điều tra ta tiến hành
kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành xử lý, tổng
hợp, các thông tin sẽ được thể hiện qua các bảng biểu.
2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu
2.4.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu giữa các nhóm hộ
chăn nuôi có quy mô khác nhau, hướng áp dụng kỹ thuật chăn nuôi, mô hình
khác nhau.
So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen theo các tiêu chí như hiệu
quả kinh tế theo quy mô khác nhau, theo hướng áp dụng kỹ thuật khác nhau.
2.4.3.2. Phương pháp phân tích thống kê
Dựa vào các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để phân tích
hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn đen trong công cuộc phát triển kinh
tế - xã hội.
Thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình chăn nuôi lợn của nông
hộ: tình hình sản xuất của hộ, chi phí đầu tư cho 1 lứa thịt lợn hơi, số lượng,
giá giống, giá bán, tính các kết quả đạt được, qua đó phân tích chi phí giữa các
26
quy mô chăn nuôi lợn, phương thức chăn nuôi, giống lợn trong chăn nuôi nhằm
thấy được ảnh hưởng của chi phí chăn nuôi đến hiệu quả kinh tế đạt được của
các hộ chăn nuôi lợn đen.
2.4.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất
- Diện tích canh tác bình quân của hộ.
- Chỉ tiêu về mức độ kỹ thuật và vốn đầu tư.
- Trình độ văn hóa của chủ hộ.
- Lao động bình quân /hộ.
2.4.4.2. Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi.
- Tổng số vốn dành cho chăn nuôi lợn đen.
- Diện tích chuồng trại bình quân/hộ.
- Số lợn/ lứa/năm.
2.4.4.3. Chỉ tiêu phản ánh và kết quả
- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của sản phẩm chính và sản
phẩm phụ (phân bón,...) của chăn nuôi lợn đen.
GO = ∑ 𝑄𝑖 ∗ 𝑃𝑖
i=1
Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i (thịt lợn, phân bón)
Pi là đơn giá sản phẩm loại i (thịt lợn, phân bón)
- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị của lao động thuê và các vật chất tăng
thêm trong quá trình sản xuất.
VA = GO - IC
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các chi phí về vật chất như: Giống,
thức ăn, thuốc thú y,... và các chi phí khác vật chất khác không kể khấu hoa tài
sản cố định.
27
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhâp thuần túy của người sản xuất
gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích hoặc trên một công
lao động.
MI= VA - ( A+T+L)
Trong đó : MI là thu nhập hỗn hợp.
A là khấu hao tài sản cố định.
T là các khoản thuế phải nộp.
L là tiền công lao động thuê ngoài (nếu có).
- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu đánh giá thu nhập ròng của quá trình
sản xuất . Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Pr= MI- L×Pi
Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp.
L là lao động gia đình.
Pi là chi phí cơ hội của người lao động.
- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí.
+ GO/TC: Là giá trị sản xuất trên một đồng chi phí.
+ VA/TC: Là giá trị gia tăng trên một đồng chi phí.
+ MI/TC: Là thu nhập hỗn hợp trên một đồng chi phí.
+ Pr/TC: Là lợi nhận trên một đồng chi phí.
- Hiệu quả tính trên một đồng chi phí trung gian.
+ GO/IC: Là giá trị sản xuất trên một đồng chi phí trung gian.
+ MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp trên một đồng chi phí trung gian.
+ Pr/IC: Là lợi nhận trên một đồng chi phí trung gian.
28
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Bản Xèo là xã vùng cao của huyện Bát Xát, xã có tổng diện tích đất tự
nhiên 2553 ha nằm cách huyện Bát Xát 24 km về phía tây bắc.
- Phía bắc: Giáp xã Dền Thàng và Cốc Mỳ huyện Bát Xát
- Phía đông: Giáp xã Mường Vi và Bản Vược của huyện Bát Xát
- Phía nam: Giáp xã Pa Cheo của huyện Bát Xát
- Phía tây: Giáp xã Nậm Pung của huyện Bát Xát
Trong nền địa hình chung xã Bản Xèo thuộc vùng chuyển tiếp giữa dãy
núi Hoàng Liên Sơn và thung lũng Sông hồng. Trong địa bàn huyện Bát Xát
lãnh thổ xã Bản Xèo là một lòng chảo nhỏ hẹp được tạo bởi ba dãy núi chính.
- Dãy đông bắc (dãy San Lùng) với độ cao 1181,3 m và 1236,9 m
- Dãy đông nam với độ cao 1693,1 m
- Dãy tây nam với điểm độ cao đặc trưng 1256 và 1258 m
Do ảnh hưởng của địa hình nên việc phát triển các nghành kinh tế ở xã
gặp rất nhiều khó khăn nhất là phát triển nông nghiệp.
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Bản Xèo là xã có kết cấu địa hình phức tạp, độ chia cắt tương đối lớn
nằm xen kẽ giữa các dãy núi chính là các lòng chảo nhỏ, hẹp các thung lũng
dày, sâu, độ cao, độ dốc thay đổi lớn trên từng vùng lãnh thổ được phân cấp
như sau:
- Độ dốc cấp 1(dưới 3º) là 15 ha chiếm 0,59% diện tích tự nhiên
- Độ dốc cấp 2 từ 3-7º) là 65 ha chiếm 2,54% diện tích tự nhiên
- Độ dốc cấp 3 (từ 7-15º) là 150 ha chiếm 5,78% diện tích tự nhiên
- Độ dốc câó 4 (từ 15-25º) là 850 ha chiếm 33,28% diện tích tự nhiên
- Độ dốc cấp 5 (trên 25º) là 1473 ha chiếm 57,70% diện tích tự nhiên
29
3.1.1.3. Thời tiết khí hậu và thủy văn
Xã Bản Xèo mang khí hậu đặc thù của vùng khí hậu ôn đới ẩm mùa đông
lạnh ẩm, mùa hè mát mẻ mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, tháng nóng nhất là
tháng 6, tháng lạnh nhất là tháng 2, nhiệt độ trung bình cả năm 15,49º, nhiệt độ
trung bình cao nhất trong năm là 16,61º, nhiệt độ trung bình thấp nhất trong
năm là 14,39º
- Độ ẩm không khí trung bình cả năm 87%
- Lượng mưa trung bình cả năm 2797 mm
- Số giờ nắng trung bình cả năm là 1415 giờ
Là vùng núi cao không có bão, gió nóng, khô ít sảy ra tuy nhiên hiện
tượng mưa đá (về mùa hè), sương muối, sương mù, băng tuyết (vào mùa đông)
thường xảy ra, mưa đá từ 2-4 lần/năm, sương muối từ 5-6 ngày/năm, băng tuyết
1-2 lần/năm, hiện tượng sương mù xảy ra khá phổ biến gây ảnh hưởng tới sản
xuất nông nghiệp và đời sống của dân sinh, đặc biệt trên các đai cao từ 800m
trở lên. Địa hình chia cắt, chế độ mưa và độ ẩm không khí trung bình cả năm
cao là tác nhân gây ra sạt lở, lũ quét, lũ ống ảnh hưởng tới quá trình sản xuất
và đời sống của con người.
Nhìn chung tổng diện tích đất tự nhiên của xã Bản Xèo qua 3 năm không
thay đổi là 2.652,88 ha. Trong đó nông nghiệp là 1950,8 ha chiếm 73,53%,
trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 55,9 %, còn lại là đất lâm nghiệp. Đất
nông nghiệp có xu hướng tăng nhẹ qua 3 năm, và chúng ta có thể thấy tăng
nhiều nhất là đất trồng cây hàng năm, lý do tăng ở đây đó là do người dân
chuyển từ đất nương rẫy sang trồng cây dong riềng, năm 2018 diện tích trồng
cây dong riềng tăng gần gấp đôi so với năm 2017. Bên cạnh đó đất phi nông
nghiệp cũng có su hướng tăng qua các năm, năm 2016 là 38,88 ha đến năm
2017 tăng lên 39,60 ha và năm 2018 là 40,3 ha. Nguyên nhân chủ yếu là do dân
số phát triển nhanh nên nhu cầu về đất ở cao.
30
3.1.1.4. Tài nguyên đất
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2016-2018
2016
2017
2018
So Sánh(%)
Chỉ tiêu
SL (ha)
CC (%)
SL (ha)
CC (%)
SL (ha)
CC (%)
17/16
18/17
3,55
23,2
4,22
44,1
1950,8 73,53 1951,2 73,55 1960,5 73,9 100,02 100,47 1090,8 55,9 1095,5 56,14 1102,6 56,2 99,98 100,64 540,50 49,55 550,30 28,20 550,3 49,9 101,8 100 270,5 50,04 267,5 48,60 263,5 47,88 98,89 98,50 8,01 120,83 190,08 19,2 250,8 46,50 247,6 44,99 245,6 47,7 98,72 99,19 550,3 50,45 545,2 49,76 552,3 50,0 99,07 101,3 99,5 100,25 860 44,1 855,7 43,86 857,9 43,7 38,88 1,47 39,60 1,49 40,30 1,51 101,85 101,76 17,65 44,25 17,90 45,20 17,97 44,5 101,42 100,39 51,6 102,38 103,12 19,7
50,66 20,17 50,99 20,8
1,53
5,09
1,53
3,81
1,53
3,9
100
100
663,2
25
663,2
25
652,08 24,5
100
98,32
2652,88 100
-
100
-
100
100
100
1.Đất NN 1.1 Đất SXNN - Đất trồng CHN + Đất trồng lúa + Đất trồng CHN khác + Đất nương rẫy - Đất trồng CLN 1.2 Đất LN 2. Đât phi NN - Đất ở - Đất chuyên dùng - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 3. Đất chưa SD Tổng diện tích đất tự nhiên
( Nguồn: Thống kê xã Bản Xèo)
3.1.1.5. Tài nguyên rừng
Địa hình chủ yếu là đồi núi dọc theo phía tây bắc, dãy núi dọc theo phía
Nam của xã là rừng cây lâm nghiệp và rừng sản xuất.
3.1.1.6. Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã có 3 dân tộc sinh sống, gồm dân tộc Dao, Giáy và Kinh.
Mỗi dân tộc điều có phong tục tập quán riêng đã tạo ra các nền văn hóa và các
hoạt động văn hóa phong phú, đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc.
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
3.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Bản Xèo
Trong những năm qua nền kinh tế - xã hội của xã đạt được một số kết
quả nhất định: Kinh tế luôn được phát triển ổn định và duy trì tốc độ tăng
trưởng, năm sau cao hơn năm trước, kết cấu hạ tầng nông thôn từng bước được
31
cải thiện, công tác xóa đói giảm nghèo được thực hiện có hiệu quả, quốc phòng
an ninh được củng cố và tăng cường, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo kết
quả cụ thể như sau:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm tăng 10 %
Ngành sản xuất nông nghiệp của xã đã phát triển mạnh về số lượng và
chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển KTXH: chiếm 100%
Trồng trọt:
Bảng 3.2: Tình hình canh tác một số loại cây trồng trên địa bàn xã
trong năm qua (2018)
STT Cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Ngô lai 186 41 762 Vụ hè thu 1 Ngô địa phương 50 41,2 206
Vụ đông Ngô lai 35 45,3 158
2 Cây đao giềng 180 200 2.300
3 Lạc 24 13,3 31,9
4 Lúa 168 52,5 882
5 Cây đậu tương 19 12,7 24,1
(Nguồn: UBND xã Bản Xèo năm 2018)
Chăn nuôi:
Tổng đàn trâu: 672 con đạt 96% so với kế hoạch
Tổng đàn bò: 49 con đạt 140% so với kế hoạch
Tổng đàn lợn: 3235 con đạt 107% so với kế hoạch
Tổng đàn ngựa: 25 con
Tổng đàn gia cầm: 12.956 con đạt 101% so với kế hoạch
Tổng đàn dê: 443 con
Tổng sản lượng lương thực cây có hạt: 1.640,5 tấn trong đó: thóc đạt 882
Tấn, ngô đạt 758,5 tấn. Chia bình quân nhân khẩu đạt 800 kg/người /năm.
Trong việc phát triển ngành tiểu thụ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn
xã Bản Xèo còn nhiều hạn chế.
32
Xã Bản Xèo là 1 xã thuần nông, ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
chưa phát triển. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai nên việc canh
tác nông nghiệp của người dân còn gặp nhiều khó khăn. Các cây trồng chủ yếu
là cây Lúa, Ngô và cây đao giềng. Địa hình đất xen lẫn giữa các dãy núi tạo
nên những lòng chảo lớn, thích hợp cho việc trồng ngô, những thung lũng ruộng
bậc thang để người dân canh tác lúa nước.
3.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm
Xã Bản Xèo gồm 7 thôn có 476 hộ với tổng số dân 1943 người (năm
2018). Trên địa bàn xã có 3 dân tộc sinh sống trong đó dân tộc Kinh chiếm 9%
còn lại là dân tộc Dao và Giáy. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 8,3%.
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số xã Bản Xèo năm 2018
Dân số STT Tên thôn
1 2 3 4 5 6 7 Thôn Cán Tỷ Thôn Bản Xèo1 Thôn Bản Xèo2 Thôn Thành Sơn Thôn Pồ Trồ Thôn Nậm Pầu Thôn San Lùng Toàn xã Số hộ 85 65 67 88 57 62 52 476 Số nhân khẩu 353 267 274 355 230 251 213 1943
(Nguồn: UBND xã Bản Xèo năm 2018)
Xã Bản Xèo là xã thuần nông, hầu hết các hộ chủ yêu là sản xuất nông
nghiệp. Hiện nay có 1224 người đang trong dộ tuổi lao động chiếm 63% tổng
dân số của xã. Trong đó, tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động là nam chiếm
54%, tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động là nữ chiếm 46% số lao động.
Trình độ văn hóa của người dân trên địa bàn xã còn thấp cụ thể: Số người
trong độ tuổi lao động không biết chữ là 183 người chiếm 15% tổng số lao động
trong độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động có trình độ cấp I là 306 người chiếm
25% tổng số lao động trong độ tuổi lao động, có 379 người trong độ tuổi lao động
có trình độ cấp II, có 220 người trong độ tuổi lao động có trình độ cấp III chiếm
33
18% tổng số lao động trong độ tuổi lao động, còn lại 85 người trong độ tuổi lao
động được đào tạo từ trung cấp trở lên chiếm 0,5% số lao động trong độ tuổi.
Như vậy, số lao động trong độ tuổi lao động của xã Bản Xèo có trình độ
văn hóa tương đối thấp. Tỷ lệ người lao động bị mù chữ ở độ tuổi lao động còn
khá cao khoảng 15%, tỷ lệ người lao động qua đào tạo chính quy còn thấp và đây
chính là rào cản lớn để phát triển kinh tế - xã hội, chính vì không được đào tạo nên
người dân trong xã khó áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
3.1.2.3. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng của xã
Bảng 3.4: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2018
STT
Hạng mục
ĐVT
Số lượng
1
Thủy Lợi
Km
31,5
2 Đường giao thông
Km
45,7
3
Trường học
Trường
3
3.1 Mẫu giáo
Trường
1
3.2 Tiểu học
Trường
1
3.3 THCS
Trường
1
4 Hệ thống điện lưới
-
-
4.1 Tỷ lệ số thôn có điện
%
100
4.2 Tỷ lệ số hộ được sử dụng điện
%
97
Số cơ sở công nghiệp đóng trên xã
5
Cơ sở
2
6
Bưu điện
Trạm
1
7
Trạm y tế
Trạm
1
(Nguồn: Thống kê xã Bản Xèo năm 2018)
Hiện nay trên địa bàn xã đã sử dụng điện lưỡi quốc gia thông qua các
trạm biến áp, toàn xã có 3 trạm biến áp. Nguồn điện cung cấp cho khu vực hiện
nay đã đảm bảo nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân.
3.1.2.4. Văn hóa-Giáo dục
a, Giáo dục
Giáo dục luôn là vấn đề quan trọng cần quan tâm của xã. Hiện nay trên
toàn xã đã có nhiều điểm trường được đầu tư xây dựng kiên cố.
34
Bảng 3.5: Số lớp học, giáo viên, học sinh trên địa bàn xã
Số lớp Số lượng giáo viên Số Lượng học sinh Khối (lớp) (giáo viên) (học sinh)
7 14 112 Mầm non
12 17 193 Tiểu học
4 13 125 THCS
23 44 430 Tổng
(Nguồn:UBND xã Bản Xèo năm 2018)
Xã đã được công nhận đạt phổ cập trung học cơ sở. Tỷ lệ học sinh mầm
non đến độ tuổi đi học được huy động vào trường đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THCS đạt 100%. Tỷ lệ hs tốt nghiệp THPT đạt 87,5%. Tỷ lệ đỗ đại học
còn tương đối thấp khoảng 10%, các trường cao đẳng, nghề đạt 33,3%
b, Y tế
Xã có một trạm y tế kiên cố hóa duy trì thường trực khám bệnh cho nhân
dân, gồm 3 bác sĩ, 4 y sĩ, 2 điều dưỡng và 1 nữ hộ sinh.
Tổng số lần khám chữa bệnh trong năm 2018 là: 3910 lượt
Tổng số lần khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi là: 631 lượt
Tiêm chủng đầy đủ: 32/35 cháu
c, Văn hóa
Nhà văn hóa xã: hiện nay nhà văn hóa xã đang được xây dựng dự kiến
hoàn thành vào đầu năm 2019.
Nhà văn hóa thôn: Hiện nay có 7/7 thôn có nhà văn hóa thôn, tất cả đều
được xây dựng kiên cố. Xã có 1 điểm bưu điện được xây dựng từ năm 2009
thời gian phục vụ tối thiểu 4 tiếng /ngày .
d, Môi trường
Với đặc trưng của xã vùng cao và địa hình dốc bênh cạnh đó xã còn có
2 con suối chảy qua phục vụ nước tưới tiêu cũng như nước sinh hoạt cho người
dân, nhưng hiện nay ở 1 số thôn của xã vẫn chưa có nguồn nước sạch để sử
35
dụng. Để khắc phục tình trạng đó nhà nước đã đầu tư xây dựng đường ống nước
sạch kéo dài hơn 4 Km để phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho người dân. Nhìn chung
cho đến nay xã vẫn chưa bị ôm nhiễm môi trường do không có tác động nào
gây suy giảm hay ôm nhiễm môi trường.
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn xã Bản Xèo
3.1.3.1. Thuận lợi
- Vị trí địa lý tương đối thuận lợi,hệ thống đường liên xã đã được đầu tư
giải nhựa sang các xã lân cận, tạo điều kiện giao lưu, trao đổi hàng hóa, phát
triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Xã có quỹ đất phù hợp cho phát triển cây lúa nước, ngô, lạc, vv.. trở
thành mặt hàng thương phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân. Bên
cạnh đó xã Bản Xèo còn có điều kiện về địa hình, khí hậu phù hợp để phát triển
chăn nuôi gia súc là trâu, bò và lợn đen đây là thế mạnh của xã và cũng là tiểm
năng của xã để phát triển kinh tế của người dân.
- Xã Bản Xèo là 1 xã vùng cao, xã nghèo của huyện Bát Xát và cũng là
xã thuần nông có nông nghiệp sản xuất theo phương thức truyền thống nên
được nhiều sự hỗ trợ từ chính sách của nhà nước và các chương trình dự án.
- Xã có nguồn lao động khá dồi dào, phần lớn là lao động trong nông nghiệp.
- Xã có suối chảy qua nên nguồn nước để sản xuất khá dồi dào.
- Văn hóa - xã hội, giáo dục, y tế, thông tin liên lạc và các mặt kinh tế
khác của xã được nhà nước quan tâm, đã và đang dần phát triển từ đó đời sống
của người dân từng bước được cải thiện. Bên cạnh đó có nhiều chương trình hỗ
trợ người dân như: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi cho người dân, các chính
sách vay vốn với lãi suất thấp,...
3.1.3.2. Khó khăn
- Địa hình của xã Bản Xèo chủ yếu là đồi núi, địa hình phức tạp .Thường
xuyên sảy ra lũ quét, lũ ống, đặc biệt xã ở khá cao nên có hiện tượng sương
muối, băng tuyết vào mùa đông gây rất nhiều khó khăn tới quá trình chăn nuôi
36
của người dân.
- Lực lượng lao động dồi dào nhưng phần lớn là chưa được đào tạo, số
người có trình độ chuyên môn ít.
- Cán bộ xã còn gặp nhiều khó khăn trong công tác tuyên truyền vận động
vì trình độ của cán bộ thôn, người dân còn thấp. Đặc biệt tỷ lệ lớn người dân vẫn
nói tiếng dân tộc, vẫn chưa biết hết tiếng phổ thông. Điều này làm cho người dân
gặp khó khăn trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Người dân chăn nuôi lợn đen theo phương pháp truyền thống, chưa áp
dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi nên hiệu quả kinh tế còn thấp. Thiếu
thông tin về nơi bán sảm phẩm, giá bán sản phẩm, nơi mua giống,.. Khả năng
tiếp cân thị trường còn nhiều hạn chế.
3.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen tại xã Bản Xèo, huyện Bát
Xát, tỉnh Lào Cai
3.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn đen tại xã Bản Xèo
Theo báo cáo của UBND xã hiện nay trên toàn địa bàn xã Bản Xèo việc
chăn nuôi lợn đen được chăn nuôi ở hầu hết các thôn trong xã nhưng tập chung
chủ yếu ở các thôn: Cán tỷ, Pồ trồ và San Lùng... năm 2018 với tổng số lượng
lợn là 3235 con đạt 107% so với kế hoạch đặt ra và cũng trong năm qua sản
lượng lúa và ngô trong xã không ngừng tăng, góp phần vào chăn nuôi đặc biệt
là chăn nuôi lợn đen. Nhiều hộ gia đình đã nhận thức được vai trò của chăn
nuôi lợn đen trong phát triển kinh tế do đó lợn đen đang và đang trở thành nghề
chính góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Với mục tiêu giảm chi phí trong khâu mua giống nên nhiều hộ đã mạnh
dạn chăn nuôi lợn nái tự sản xuất lợn giống cho gia đình và cung cấp cho các
hộ chăn nuôi khác trong xã. Năm 2018, cả xã có 219 con lợn nái, tăng 29 con
so với 2017 và tăng 63 con so với năm 2016.
37
Bảng 3.6. Tình hình chăn nuôi lợn đen của xã Bản Xèo qua 3 năm
Năm
So Sánh (%)
Chỉ tiêu
ĐVT
2016
2017
2018
17/16 18/17 BQ
1.Tổng số hộ chăn nuôi lợn
Hộ
332
345
363
103,92 105,21 104,6
2.Tổng số lợn
Con 2164
2543
3235 117,52 127,21 122,3
- Lợn thịt
Con 1363
1476
2329
108,3 157,8 130,7
Con
190
219
- Lợn nái 156 126,67 115,26 118,5 3.Tổng trọng lượn lợn hơi XC Tấn 74,96 81,18 128,1 108,3 157,78 130,7
4.Một số chỉ tiêu BQ
-
-Số lợn BQ/hộ
Con
6,51
7,37
8,91 113,21 120,89 116,9
-Số lợn nái BQ/hộ
Con
0,47
0,55
0,60 117,02 109,1 112,9
-Số lợn đẻ BQ/lứa
Con
7,02
8,34
10,2
118,8 122,3 120,5
-Số lợn thịt BQ/hộ
Con
4,1
4,27
6,41 104,15 150,11 125,0
-Trọng lượng lợn hơi BQ/con
55
100
100
55
- Giá giống
Kg 55 100 Đ/kg 80.000 90.000 97.000 112,5 107,78 110,1
- Giá XC
Đ/kg 57.000 60.000 65.000 105,26 108,33 106,8
(Nguồn: Thống kê xã Bản Xèo)
Qua bảng ta thấy tổng số đàn lợn năm 2016 là 2.164 con, đến năm 2017
là 2.543 con, tăng so với năm 2016 là 379 con tương ứng tăng 17,52 %. Đến
năm 2018 lại tăng lên 3235 con tương ứng tăng hơn năm 2017 là 27,21%.
Tổng trọng lượng lợn hơi xuất chuồng cũng tăng qua 3 năm. Năm 2016 là
74,96 tấn, năm 2017 là 81,18 tấn và năm 2018 là 128,1 tấn .Số lợn BQ/hộ, số lợn
nái BQ/hộ cũng tăng qua các năm. Giá lợn hơi XC tăng đều qua 3 năm, năm 2016
là 57.000, năm 2017 là 60.000 tăng 3.000 so với năm 2016 tương ứng 5,26%, năm
2018 là 65.000 tương ứng 8,33% so với năm 2017.
3.2.2. Tình hình tiêu thụ lợn đen tại xã Bản Xèo
Thị trường tiêu thụ lợn đen của xã chủ yếu là bán cho các tư thương, chỉ
có một số hộ là giết mổ tại nhà và đem ra chợ bán.
Trên thực tế nếu bán cho tư thương thì người dân tiết kiệm được chi phí và
công vận chuyển. Chủ yếu thịt được tiêu thụ trên địa bàn huyện Bát Xát và một số
38
huyện lân cận, do lợn đen chủ yêu được nuôi bằng ngô, chuối, ... rất ít nuôi cám
công nghiệp nên thịt lợn thơm ngon nên được khách hàng ưa chuộng.
3.2.3. Một số chính sách của xã khuyến khích chăn nuôi lợn đen
Để khuyến khích thúc đẩy chăn nuôi lợn đen theo hướng kinh tế huyện
Bát Xát đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ người dân trong phát triển chuyển
giao kỹ thuật chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh.
Xã vận động người dân chăn nuôi lợn đen, tham gia mô hình, người dân
được tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn, hỗ trợ vận tư làm chuồng trại.
Người dân được hỗ trợ 3.000.000đ/hộ để xây dựng chuồng trại chăn
nuôi,nông dân trực tiếp tham gia được hỗ trợ 100% tiêm vacxin và tiền bảo
quản vacxin để tiêm phòng dịch bệnh. Ngoài ra các hộ nghèo của xã còn được
phát miễn phí 5 con giống/hộ nhằm giúp người dân xóa đói giảm nghèo.
3.3. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra
3.3.1. Tình hình chung của các hộ điều tra
3.3.1.1. Tình hình sử dụng đất
Đất đai là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Mặc dù không sử dụng nhiều đất như ngành trồng trọt nhưng chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn đen nói riêng vẫn cần 1 phần trong tổng diện tích đất
của nông hộ để xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
Diện tích đất nông nghiệp của các hộ chăn nuôi lợn đen quy mô lớn bình
quân là 13.501 m², của các hộ quy mô vừa là 13.501 m² và của các hộ chăn nuôi
quy mô nhỏ là 11.195 m². Diện tích sử dụng trong chăn nuôi của các nhóm hộ là
khác nhau, các hộ chăn nuôi quy mô lớn sử dụng diện tích chăn nuôi nhiều lớn
hơn nhiều so với hai nhóm chăn nuôi còn lại, bình quân diện tích dất sử dụng
cho chăn nuôi của các hộ chăn nuôi quy mô lớn là 382 m² gấp 3,47 lần so với
các hộ chăn nuôi nhỏ và 1,45 lần so với các hộ chăn nuôi vừa.
39
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất đai BQ/hộ trong chăn nuôi
của các hộ điều tra năm 2018 (n=45)
So sánh
QMN
QMV
QML
Chỉ tiêu
ĐVT
QMV/
QML/
QML/
(n=23)
(n=17)
(n=5)
QMN
QMV
QMN
1. Diện tích đất NN m²
11.195 13.501 11.422
1,20
0,84
1,02
2. Diện tích chăn
m²
110
262
382
2,38
1,45
3,47
nuôi lợn đen
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2018)
Qua bảng cho ta thấy các hộ dân có diện tích đất nông nghiệp và đất thổ
cư lớn và có điều kiện để mở rộng diện tích chăn nuôi lớn hơn. Do người dân
chăn nuôi lợn đen với phương thức bán chăn thả nên diện tích để chăn nuôi khá
lớn, người dân thường quây 1 vùng diện tích khá rộng để thả lợn trong đó, phần
lớn người dân chưa đủ điều kiện xây dựng chuồng trại kiên cố nên mới sử dụng
cách này.
3.3.1.2. Tình hình nguồn nhân lực
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của các hộ trong địa bàn xã tôi tiến hành điều
tra theo quy mô hộ chăn nuôi lợn đen. Tổng số hộ điều tra là 45 hộ trong đó hộ
quy mô lớn là 5 hộ, hộ quy mô vừa là 17 hộ còn hộ quy mô nhỏ là 23 hộ.
Qua điều tra tôi thấy phần lớn chủ hộ là nam giới và ở độ tuổi trung niên.
Việc ra quyết định chăn nuôi chủ yếu phụ thuộc vào chủ hộ.
Các hộ chăn nuôi lớn thường là những người dám nghĩ dám làm, dám
đầu tư nhiều vào chăn nuôi lợn đen, tích cực làm giàu có độ tuổi bình quân là
44,40 tuổi và họ cũng là những người có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Trình độ văn hóa có ảnh hưởng đến khả năng nhìn nhận công việc và khả năng
sản xuất của hộ. Tuy là một xã nghèo, chủ hộ có độ tuổi khá cao nhưng hầu hết
chủ hộ chăn nuôi quy mô lớn đều học hết cấp II và tất cả đều biết chữ. Đối với
những hộ chăn nuôi vừa và nhỏ có những hộ chỉ học hết cấp I thậm chí có người
không biết chữ .
40
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực
của các hộ chăn nuôi lợn đen (n=45)
Chỉ tiêu ĐVT
1. Tổng số hộ điều tra 2. Chủ hộ - Tuổi BQ của chủ hộ - Trình độ VH của chủ hộ Tổng + Không đi học + Cấp I + Cấp II + Cấp III 3. Một số chỉ tiêu BQ - BQ nhân khẩu /hộ - BQ lao động/ hộ Hộ Tuổi % % % % % Khẩu LĐ QMN n=23 23 36,42 100 8,69 26,08 47,83 17,40 4,34 2,38 QMV n=17 17 31,23 100 0 35,29 58,82 5,89 4,65 2,64 QML n=5 5 44,4 100 0 40 60 0 5,4 3,4 BQ Chung - 37,35 100 4,79 2,8
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2018)
Trong những hộ chăn nuôi được điều tra, họ đã tận dụng lợi thế là
các sản phầm sẵn có từ trồng trọt như ngô, sẵn, thân cây chuối và rau xanh làm
thức ăn chăn nuôi lợn để phát triển chăn nuôi với mục đích giảm chi phí, tăng
hiệu quả sản xuất chăn nuôi lợn đen và đảm bảo chất lượng thịt. Qua điều tra ta
thấy hầu hết chuồng trại chăn nuôi của các hộ đều theo kiểu truyền thống, bể
chứa chất thải bên dưới chuồng có thể tận dụng làm phân bón trong trồng trọt.
Các hộ chăn nuôi quy mô lớn bình quân là 5,4 khẩu, các hộ quy mô vừa
là 4,65 và các hộ chăn nuôi nhỏ là 4,34 khẩu. Số lao động bình quân /hộ ở mức
trung bình, chăn nuôi quy mô lớn có 3,4 lao động, các hộ quy mô vừa là 2,64
lao động còn các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ là 2,38 lao động, chủ yếu là lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp. Đối với chăn nuôi lợn đen, thời gian lao động
không cần quá nhiều, việc sử dụng lao động cũng không cần đòi hỏi kỹ thuật,
chuyên môn cao nên có thể tận dụng lao động ngoài giờ, lao động ngoài tuổi
41
lao động trong gia đình để tham gia chăn nuôi nên tiết kiệm được chi phí thuê
nhân công.
3.3.1.3. Tình hình sử dụng vốn
Vốn là điều kiện quan trọng và cần có để người dân đưa ra quyết định
trong việc sản xuất, trong chăn nuôi cũng vậy. Vốn trong chăn nuôi lợn đen
không cần phải đầu tư quá lớn nhưng cũng là tiền đề để quyết định hành vi chăn
nuôi của người dân.
Bảng 3.9: Tình hình sử dụng vốn năm 2018 (tính BQ/hộ)
So Sánh QMN QMV QML Chỉ tiêu QMV/ QML/ QML/ (trd) (trđ) (trđ) QMN QMV QMN
Vốn 5,79 8,69 14,60 1,5 1,68 2,52
Vốn tự có 5,14 7,05 7,00 1,38 0,99 1,36
Vốn vay 0,65 1,64 7,60 2,52 4,63 11,69
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2018)
Yêu cầu vốn đầu tư cho chăn nuôi lợn đen không quá lớn. Qua điều tra tôi
thấy mức đầu tư bình quân của các hộ chăn nuôi quy mô lớn là 14,6 triệu đồng
bằng 1,68 lần so với quy mô vừa và 2,52 lần so với các hộ chăn nuôi nhỏ. Trong
đó một nửa là vốn đầu tư là đi vay. Đối với các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ do số
lượng lợn ít nên mức đầu tư thấp, chủ yếu là vốn tự có của gia đình. Những hộ
chăn nuôi quy mô lớn cần nhiều chi phí đầu tư cho chăn nuôi hơn. Nguồn vốn mà
người dân vay là từ ngân hàng NN&PTNT với lãi suất là 0,75 %/tháng, nhưng do
người dân sợ rủi ro nên lượng vay của người dân còn hạn chế.
3.3.1.4. Tình hình sử dụng giống
Giống mà các hộ đang sử dụng trong chăn nuôi chủ yếu là giống lợn địa
phương do người dân tự sản xuất hoặc mua tự do tại chợ, giống lợn đen có đặc
điểm nổi bật là chống chịu bệnh tốt, thích nghi tốt với mọi điều kiện nên không
quá ảnh hưởng đến sự phát triển sau này. Điểm khác biệt so với các loại giống
42
lợn lai khác đó là giống lợn đen nhỏ hơn, trung bình 5kg/con, giá dao động từ
350.000 - 700.000 đ tùy vào trọng lượng.
Bảng 3.10: Tình hình sử dụng giống của các hộ điều tra năm 2018
Chỉ tiêu Số lượng (hộ) Cơ cấu (%)
Đi mua ngoài 11 24,44
Tự sản xuất 30 66,67
Được hỗ trợ 4 8,89
Tổng 45 100
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua bảng ta thấy tình hình sử dụng giống của các hộ chăn nuôi lợn đen
đa số là tự sản xuất, góp phần giảm chi phí mua giống, cụ thể có 30 hộ tự sản
xuất con giống chiếm 66,67%, có 4 hộ thuộc diện hộ nghèo nhà nước hỗ trợ
chiếm 8,89%, có 11 hộ mua giống bên ngoài chiếm 24,44% những hộ mua
ngoài chủ yếu là các hộ chăn nuôi quy mô hớn và vừa.
3.3.1.5. Phương tiện phục vụ chăn nuôi của các hộ chăn nuôi
Các hộ chăn nuôi chủ yếu theo cách truyền thống, dựa vào kinh nghiệm
của bản thân. Do thức ăn chăn nuôi lợn chủ yếu là thân cây chuối, ranh xanh
nên một số người dân có điều kiện đã mua máy băm chuối, băm rau cho lợn.
Đã có một số hộ đầu tư lắp đặt bình bioga để phục vụ ga trong việc nấu cám
cho lợn, tiết kiệm được công đi lấy củi. Những hộ chăn nuôi quy mô lớn đa số
xây dựng chuồng bằng gạch nhưng chất lượng còn kém, vẫn còn nhiều hộ sử
dụng chuồng gỗ tự làm với diện tích khoảng 5m² cho mỗi ô chuồng, nền bằng
cây tre hoặc gỗ có khe hở thuận lợi cho việc vệ sinh chuồng trại.
Nhười dân không sử dụng đèn thắp sáng trong chăn nuôi lợn nên tiết
kiệm được một phần chi phí điện.
3.4. Đánh giá hiệu chăn nuôi của các hộ chăn nuôi lợn đen theo kết quả
điều tra
3.4.1. Tình hình tiêu thụ lợn đen của các hộ điều tra
Qua quá trình điều tra các hộ, tôi thấy thị trường tiêu thụ lợn của xã chủ
yếu là bán cho tư thương, có một số hộ mang chăn nuôi mang ra chợ bán.
43
Do thời gian nuôi lợn đen khá lâu, khoảng 9 - 11 tháng nên người dân
thường nuôi lợn từ tháng 2 -4 để đến khi tết là có thể bán, khi đó thịt lợn được
giá nhất và người dân cũng cần vốn cho vụ mùa năm sau. Việc mua bán khá
thuận lợi và dễ dàng nhưng khi trong thời gian lợn nhiều thì tư thương cũng ép
giá người dân. Lượng thịt được thu gom và tiêu thụ khá lớn, nhất là đến gần tết.
Nhưng trên thực tế vẫn chưa hề có một tổ chức đoàn thể nào đứng ra thu gom
lợn cho nông hộ mà các hộ tự gọi tư thương hoặc những người mua lợn quen
thuộc đến để bán. Nhìn chung sản phẩm thịt lợn đen của xã thường tiêu thụ
trong huyện, các nơi lân cận như thành phố Lào Cai và một số huyện lân cận
khác. Việc tiêu thụ sảm phẩm khá thuận lợi do chất lượng thịt được đảm bảo,
được người dân ưa chuộm nhưng cũng gặp nhiều khó khăn từ thị trường giá cả
mỗi khi dịch bệnh bùng phát.
Giá cả thị trường không ổn dịnh khiến cho người dân nếu không nắm bắt
được thời cơ lúc bán thì giá lợn có thể bị chênh lệch gây thiệt thòi cho người
nông dân.
Bảng 3.10: Giá lợn đen tại xã Bản Xèo gia đoạn 2016 - 2018
(ĐVT: 1000đ)
Năm
2016
2017
2018
Bình quân
Chỉ tiêu
Lợn thịt
56,80
59,40
63,60
59,93
Lợn con
80,00
89,50
95,40
88,3
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Nhìn vào bảng ta có thể thấy giá bán lợn đen tăng khá nhanh qua 3 năm
do nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Lợn con giá cao hơn do người
dân mua chủ yếu là để làm giống và trọng lượng trung bình chỉ đạt 5-6 kg/con.
3.4.2. Khó khăn trong chăn nuôi của các hộ điều tra
Trong tất cả những hoạt động sản xuất kinh doanh đều gặp phải những
44
khó khăn nhất định, nhất là hoạt động sản xuất nông nghiệp những khó khăn
mà người dân gặp phải thường là do thời tiết, không nắm rõ thị trường, dịch
bệnh,...
Bảng 3.11: Một số khó khăn trong chăn nuôi lợn đen
theo kết quả điều tra
STT Khó khăn gặp phải Số hộ (hộ) Cơ cấu (%)
1 Thiếu vốn sản xuất 7 15,56
2 Kỹ thuật chăn nuôi 5 11,11
3 Thị trường đầu ra 2 4,44
4 Giá cả 24 53,33
5 Dịch bệnh 7 15,56
6 Tổng 45 100
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Theo kết quả điều tra, khó khăn mà người chăn nuôi thường gặp phải là
giá cả, chiếm tới 53,33%. Tuy được thương lái thu mua tận nhà nên không gặp
khó khăn về đầu ra nhưng giá cả thường không ổn định, nhất là khi người dân
chưa tìm hiểu giá cả khi bán sẽ bị thương lái ép giá, đẩy mức giá xuống thấp
hơn thị trường. Có 7 hộ gặp khó khăn do thiếu vốn sản xuất, chiếm 15,56%.
Ngoài ra có 5 hộ gặp khó khăn do thiếu kỹ thuật nuôi, chiếm 11,11% và có 7
hộ gặp khó khăn do dịnh bệnh.
3.4.3. Một số hoạt động tập huấn
Theo kết quả điều tra, trên địa bàn xã có mở các lớp tập huấn về chăn
nuôi lợn đen theo kỹ thuật mới. Các lớp tập huấn đa dạng về nội dung và bao
gồm cả mô hình mẫu, phù hợp với trình độ của người dân. Nội dung tập huấn
đa dạng bao gồm: Xây dựng chuồng trại trong chăn nuôi, quy trình chăn nuôi
và kỹ thuật chọn giống lợn, phòng chống dịch bệnh được người dân áp dụng
vào chăn nuôi.
45
Bảng 3.12: Tình hình tập huấn kỹ thuât chăn nuôi lợn đen
của các hộ điều tra
Số hộ tham gia
Số hộ áp dụng kỹ thuật
Nội dung tập huấn
(hộ)
Th vào chăn nuôi
1. Xây dựng chuồng trại
4
2
2. Vệ sinh chuồng trại
2
2
3. Quy trình chăn nuôi lợn đen
16
13
4. Kỹ thuật chọn giống
5
4
5. Phòng trừ dịch bệnh
7
6
Tổng
34
27
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Theo nội dung tập huấn có 34 hộ tham gia, và có đến 27/34 hộ áp dụng
các nội dung tập huấn vào chăn nuôi và cho thấy có hiệu quả rõ rệt. Có một số
hộ đã tham gia 2-3 nội dung tập huấn. Điều này chứng tỏ người dân thực sự
muốn nâng cao hiệu quả chăn nuôi, và phương phấp tập huấn thu hút được sự
chú ý của người dân chăn nuôi.
3.4.4. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen
3.4.4.1. Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi lợn đen xét theo quy mô
Trong chăn nuôi lợn thì chi phí thức ăn chiếm một phần lớn, các hộ chăn nuôi
quy mô nhỏ là 3.690,08 nghìn đồng, quy mô vừa là 2.930,8 nghìn đồng và nhóm
hộ chăn nuôi lớn là 2.794,44 nghìn đồng. Chi phí đầu tư có sự khác nhau như
vậy là do hộ quy mô lớn có số lượng lợn nhiều hơn nên vốn đầu tư cho thức ăn
sẽ được giảm đáng kể so với các nhóm quy mô nhỏ.
Ngoài chi phí về thức ăn thì chi phí về giống cũng là một trong những
chi phí cao trong tổng chi phí của chăn nuôi lợn đen trong nông hộ.
46
Bảng 3.13: Tình hình đầu tư chi phí bình quân cho chăn nuôi lợn đen
theo quy mô năm 2018
(Tính bình quân cho 100kg lợn đen)
(Đơn vị tính: 1000đ)
Chỉ tiêu
QMN
QMV
QML
Bình quân
4.410,41
3.674,7
3.566,88
3.883,99
I. Chi phí trung gian
1. Giống
623,7
668,25
700,65
667,2
2. Thức ăn
3.690,08
2.930,8
2.794,44
3.138,44
- Thức ăn công nghiệp
0
0
15,96
-
- Ngô
1.215,24
1.127,42
1.088,43
1.143,69
- Chuối
1.114,46
815,9
805,7
912,05
- Rau xanh
649,84
569,08
382,33
533,75
-Cám gạo
680,40
518,40
502,20
567,00
3. Thú y
96,62
75,65
71,79
81,35
156,87
148,36
139,02
148,08
II. Chi phí khác
III. Chi phí lao động
- Lao động gia đình
506,25
445,15
337,5
429,63
Tổng chi phí
5.073,52
4.268,21
4.043,4
4.461,71
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua bảng 3.13 ta thấy mức chi phí đầu tư của các nhóm hộ là khác nhau
. Trong đó chi phí đầu tư cho 100 kg lợn đen của hộ chăn nuôi theo quy mô nhỏ
là lớn nhất với 5.073,52 nghìn đồng sau đó đến quy mô vừa và thấp nhất là quy
mô lớn là 4.043,4 ngìn đồng.
Chi phí cho công tác thú y chiếm tỷ lệ nhỏ do lợn đen là giống lợn khỏe,
ít mắc bệnh nên thường chỉ tiêm một số vacxin phòng bệnh khi có đợt dịch
bệnh xảy ra và người dân được nhà nước hỗ trợ tiền vacxin nên chi phí thú y
không cao.
Đồng thời cần tính đến chi phí lao động gia đình, chi phí lao động trong
chăn nuôi ở địa phương hiện nay là 120 nghìn đồng/ 1 công. Tuy nhiên việc
chăn nuôi lợn đen thường tốn ít thời gian, chi phí lao động của nhóm hộ quy mô
47
nhỏ là lớn nhất là 506,25 nghìn đồng sau đó đến quy mô vừa là 445,15 nghìn đồng
và thấp nhất là quy mô lớn 337,5 nghìn đồng . Sở dĩ có sự chệnh lệch như vậy là
do các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa họ chăn nuôi với số lượng ít hơn các hộ
chăn nuôi quy mô lớn nên chi phí lao động cho 100 kg lợn sẽ cao hơn. Ngoài ra
các hộ chăn nuôi lợn đen còn phải trả các khoản chi phí khác như: chi phí phân bổ
chuồng trại, tiền điện, dụng cụ dùng trong chăn nuôi lợn ...
Tóm lại, sự chênh lệch về chi phí chăn nuôi lợn giữa các nhóm quy mô
chăn nuôi khác nhau có ảnh hưởng lớn tới kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn
đen của nông hộ.
3.4.4.2. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen xét ảnh hưởng
của tiếp cận khoa học kỹ thuật
Bảng 3.14: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen
theo hộ tập huấn so với hộ không tập huấn năm 2018
(Tính bình quân cho 100kg lợn đen)
(Đơn vị tính: 1000đ)
Hộ tham gia
Hộ không tham
Chỉ tiêu
Bình quân
tập huấn KT
gia tập huấn KT
3.609,17
3.704,72
3.656,35
I. Chi phí trung gian
1. Giống
645,83
663,74
654,78
2. Thức ăn
2.888,45
2.964,36
2.926,4
- Thức ăn công nghiệp
0
0
0
1.104,63
1.117,03
1.110,83
- Ngô
- Chuối
809,14
768,26
788,7
- Rau xanh
454,66
555,81
505,23
- Cám gạo
520,02
523,26
521,64
3. Thú y
74,89
76,62
75,76
147,64
152,87
150,26
II. Chi phí khác
III. Chi phí lao động
- Lao động gia đình
458,36
447,39
452,87
4.260,07
4.215,17
4.304,98
Tổng chi phí (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
48
Để đáng giá hiệu quả kinh tế nói chung và chăn nuôi lợn đen nói riêng
chúng ta không thể không quan tâm tới quá trình chăn nuôi của các hộ. Những
hộ chăn nuôi được tập huấn sẽ có những kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng
chống dịch bệnh tốt hơn các hộ không được tập huấn.
Trong chăn nuôi lợn đen thì đầu tư chi phí thức ăn là chủ yếu hộ tham
gia tập huấn kỹ thuật là 2.888,45 nghìn đồng, hộ không tham gia tập huấn là
2.964,36 nghìn đồng. Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy là do các hộ được tập
huấn kỹ thuật trong chăn nuôi nên họ biết điều tiết lượng thức ăn vừa đủ chất
dinh dưỡng cho đàn lợn nên tránh lãng phí thức ăn.
Dựa vào bảng ta thấy mức chi phí đầu tư trung bình của hộ chăn nuôi lợn đen
là 4.260,07 nghìn đồng, trong đó hộ tham gia tập huấn là 4.215,17 nghìn đồng
và hộ không tham gia tập huấn là 4.304,98 nghìn đồng. Điều này cho thấy chăn
nuôi lợn đen theo kỹ thuật cho thu nhập cao hơn chăn nuôi dựa theo kinh
nghiệm, không áp dụng kỹ thuật.
3.4.5. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen ở các hộ điều tra
3.4.5.1. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen ở các hộ xét theo quy mô
Sau khi đi sâu vào nghiên cứu các hộ chăn nuôi tôi nhận thấy giữa các
hộ, các nhóm hộ chăn nuôi cũng có sự khác biệt về việc sử dụng và phát huy
các nguồn lực để chăn nuôi lợn có hiệu quả. Dưới đây là một số kết quả đạt
được trong quá trình điều tra tại địa phương.
Tổng chi phí (TC) chăn nuôi lợn đen của các hộ chăn nuôi quy mô lớn
là 4.043,4 nghìn đồng, các hộ chăn nuôi quy mô vừa là 4.268,21 nghìn đồng và
quy mô nhỏ là 5.073,52 nghìn đồng.
Chi phí trung gian (IC) của chăn nuôi lợn đen của các hộ chăn nuôi quy
mô lớn là nhỏ nhất nhất 3.566,88 nghìn đồng, quy mô vừa là 3.674,7 nghìn
đồng quy mô nhỏ là cao nhất 4.410,41 nghìn đồng . Nhìn vào bảng chúng ta có
thể dễ dàng nhận thấy Giá trị gia tăng (VA) và Thu nhập hỗn hợp (MI) của các
hộ chăn nuôi quy mô lớn cao hơn các quy mô còn lại.
49
Bảng 3.15: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen ở các hộ
xét theo quy mô năm 2018
(Tính bình quân /100kg lợn đen)
So sáng
bình
Chỉ tiêu
ĐVT QMN QMV QML
QML/
QML/
QMV/
quân
QMN
QMV
QMN
1000đ 6.208,69 6.352,94
6.380
6.313,87 1,02
1,00
1,02
1. (GO)
1000đ 5.073,52 4.268,21 4.043,4 4.461,71 0,79
0,95
0,94
2. (TC)
1000đ 4.410,41 3.674,7 3.566,88 3.883,99 0,80
0,97
0,83
3. (IC)
1000đ 1.798,28 2.678,24 2.813,12 2.429,88 1,56
1,05
1,48
4. (VA)
1000đ 1.641,41 2.529,88 2.674,1 2.281,79 1,62
1,06
1,54
5. (MI)
6. Công lđ
1000đ 506,25
445,15
337,5
429,63
0,67
0,75
0,87
7. (Pr)
1000đ 1.135,16 2.084,73 2.336,6 1.852,16 2,05
1,12
1,83
8. Hiệu quả kinh tế /1
đồng chi phí
Lần
1,22
1,48
1,57
1,41
1,28
1,06
1,21
GO/TC
Lần
0,35
0,62
0,69
0,55
1,97
1,11
1,77
VA/TC
Lần
0,32
0,59
0,66
0,52
2,06
1,12
1,84
MI/TC
Lần
0,22
0,48
0,57
0,42
2,59
1,18
2,18
Pr/TC
9. Hiệu quả kinh tế /1
đồng chi phí trung
gian
Lần
1,4
1,72
1,79
1,64
1,27
1,04
1,22
GO/IC
Lần
0,37
0,68
0,75
0,6
2,02
1,10
1,83
MI/IC
Lần
0,25
0,57
0,66
0,49
2,6
1,15
2,28
Pr/IC
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua bảng 3.15 ta có thể thấy trung bình giá trị sản xuất của các hộ chăn
nuôi lợn đen là 6.313,87 nghìn đồng, trong đó các nhóm hộ chăn nuôi quy mô
lớn là cao nhất 6.380 nghìn đồng, các hộ quy mô vừa là 6.152,94 nghìn đồng
và các hộ quy mô nhỏ là 6.028,26 nghìn đồng. Điều này cho thấy chăn nuôi lợn
50
theo quy mô lớn mang lại thu nhập cao hơn so với quy mô vừa và nhỏ.
Và có một điều là đầu tư với quy mô lớn sẽ giảm được chi phí đầu vào
và các chi phí liên quan qua đó giảm được tổng chi phí chăn nuôi và cho lại
hiệu quả cao.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trên một đồng vốn:
(GO/TC) của hộ chăn nuôi quy mô lớn cao hơn quy mô vừa và nhỏ. Cụ
thể: Nếu bỏ ra một đồng chi phí đầu tư thì hiệu quả chăn nuôi theo quy mô lớn
thu về 1,57 lần cao hơn 1,06 lần so với quy mô vừa và cao hơn 1,28 lần so với
quy mô nhỏ. Như vậy chăn nuôi theo quy mô lớn mang lại doanh thu nhiều hơn
quy mô vừa và nhỏ.
(VA/TC) cho ta biết khi đầu tư thêm một đồng chi phí thì giá trị tăng
thêm ở chăn nuôi quy mô lớn là 0,69 lần, quy mô vừa là 0,62 lần và quy mô
nhỏ là 0,35 lần.
(MI/TC) của chăn nuôi quy mô lớn là 0,66 lần cao hơn quy mô nhỏ là
0,32 lần gấp 2,06 lần. Như vậy chăn nuôi quy mô lớn cho thu nhập hỗn hợp
nhiều hơn các quy mô còn lại.
(Pr/TC) Lợi nhuận thu được của nhóm hộ chăn nuôi quy mô lớn trên một
đồng chi phí bỏ ra là cao nhất với 0,57 lần, có nghĩa là khi bỏ ra một đồng chi
phí sẽ thu về 0,57 đồng lợi nhuận, sau đó đến các hộ quy mô vừa là 0,48 lần và
thấp nhất là các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ với 0,22 lần. Trung bình cứ bỏ ra 1
đồng chi phí thì người chăn nuôi sẽ thu được là 0,42 đồng lợi nhuận.
(GO/IC) của quy mô lớn là cao nhất. Cho biết khi đầu tư một đồng chi
phí trung gian thì thì hiệu quả chăn nuôi quy mô lớn thu về là 1,79 lần cao hơn
so với quy mô vừa là 1,72 lần gấp 1,04 lần và cao hơn so với quy mô nhỏ là 1,4
lần gấp 1,27 lần.
(MI/IC) của quy mô lớn cao hơn quy mô vừa và nhỏ. Nếu bỏ ra một đồng
chi phí trung gian thì thu nhập hỗn hợn thu về là 0,75 lần, của quy mô vừa là
0,68 lần và quy mô nhỏ là 0,37 lần.
51
3.4.5.1. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen ở các hộ xét theo hộ tham gia
tập huấn và không tập huấn
Trong các hộ mà tôi tiến hành điều tra, khảo sát hộ tham gia tập huấn và
không tham gia tập huấn. Do vậy chúng tôi tiến hành điều tra hiệu quả kinh tế
chăn nuôi lợn đen của hộ tham gia tập huấn và không tham gia tập huấn. Kết
quả so sánh được tôi thu thập và cập nhật qua bảng sau:
Bảng 3.16: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn đen ở các hộ xét theo hộ
tham gia tập huấn và không tập huấn năm 2018
(Tính bình quân /100kg lợn đen)
So sánh
Chỉ tiêu
ĐVT
Hộ không tham gia
Hộ tham gia tập
Hộ tham gia tập huấn/Hộ
bình quân
tập huấn
huấn
không tham gia tập huấn
1000đ 6.305,71
6.328,47 6.317,09
1. (GO)
1,00
1000đ 4.304,98
4.215,17 4.260,07
2. (TC)
0,98
1000đ 3.704,72
3.609,17 3.656,35
3. (IC)
0,97
1000đ 2.600,99
2.719,3
2.660,14
4. (VA)
1,04
1000đ 2.448,12
2.571,66 2.509,89
5.( MI)
1,05
6. Công lđ
1000đ
447,39
458,36
452,87
1,02
7. (Pr)
1000đ 2.000,73
2.113,3
2.057,02
1,06
8. Hiệu quả kinh tế /1 đồng chi phí
Lần
1,46
1,50
1,48
GO/TC
1,03
Lần
0,60
0,64
0,62
VA/TC
1,06
Lần
0,57
0,61
0,59
MI/TC
1,07
Lần
0,47
0,50
0,48
Pr/TC
1,06
9. Hiệu quả kinh tế /1
đồng chi phí trung gian
Lần
1,70
1,75
1,72
GO/IC
1,02
Lần
0,66
0,71
0,68
MI/IC
1,08
Lần
0,54
0,58
0,56
Pr/IC
1,07
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
52
Qua bảng 3.16 cho ta thấy trung bình giá trị sản xuất của hộ chăn nuôi
lợn đen là 6.317,09 nghìn đồng, trong đó hộ tham gia tập huấn là 6.328,47 nghìn
đồng và hộ không tham gia tập huấn là 6.305,71 nghìn đồng.
Tổng chi phí (TC) của chăn nuôi lợn đen của hộ tham gia tập huấn là
4.215,17 nghìn đồng nhỏ hơn so với hộ không tập huấn 4.304,98 nghìn đồng
và nhỏ hơn 0,98 lần.
Chi phí trung gian (IC) của các hộ tham gia tập huấn cũng nhỏ hơn các
hộ không tham gia tập huấn 0,97 lần.
Giá trị gia tăng (VA) của hộ tham gia tập huấn là 2.719,3 nghìn đồng và
các hộ không tham gia tập huấn là 2.600,99 nghìn đồng.
Chỉ tiêu hiệu quả tính trên một đồng vốn.
(GO/TC) của hộ chăn nuôi tham gia tập huấn cao hơn hộ không tham
gia tập huấn. Cụ thể: Nếu bỏ ra một đồng chi phí đầu tư thì hiệu quả chăn nuôi
theo có áp dụng phương pháp tập huấn thu về là 1,50 lần còn các hộ không
tham gia tập huấn là 1,46 lần. Như vậy nếu chăn nuôi lợn đen theo kỹ thuật
mang lại doanh thu nhiều hơn cách chăn nuôi không áp dụng.
(VA/IC) cho biết khi đầu tư một đồng chi phí thì giá trị tăng thêm ở chăn
nuôi có kỹ thuật là 0,64 lần, không có kỹ thuật là 0,60 lần.
(MI/TC) của chăn nuôi lợn đen có tham gia tập huấn cao hơn so với hộ
không tham gia tập huấn. Cụ thể, của hộ tham gia tập huấn là 0,61 lần và hộ
không tham gia tập huấn là 0,57 lần.
(Pr/TC) lợi nhuận thu được của các hộ tham gia tập huấn trên một đồng
chi phí là 0,50 lần có nghĩ là khi bỏ ra một đồng chi phí sẽ thu về 0,50 đồng
lợi nhuận, và của hộ không tham gia tập huấn là 0,47 lần có nghĩa là khi bỏ ra
một đồng chi phí sẽ thu về 0,47 đồng lợi nhuận. Trung bình cứ bỏ ra một đồng
chi phí thì người chăn nuôi sẽ thu về được là 0,48 đồng lợi nhuận.
(GO/IC) giá trị sản phẩm tính trên một đồng chi phí trung gian bình quân
53
chung là 1,72 lần.
(MI/IC) Chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp trên một đồng chi phí trung gian của
các nhóm hộ tham gia tập huấn là 0,71 lần có nghĩ là bỏ ra một đồng chi phí
sản xuất sẽ thu về 0,71 đồng thu nhập hỗn hợp. Chỉ tiêu này nhóm hộ tập huấn
cao hơn nhóm hộ không tham gia tập huấn.
(Pr/IC) lợi nhuận thu được của các hộ tham gia tập huấn trên một đồng
chi phí trung gian là 0,58 lần, có nghĩ là bỏ ra một đồng chi phú trung gian sẽ
thu về 0,58 đồng lợi nhuận, của hộ không tham gia tập huấn là 0,54 lần. Trung
bình cứ bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì người chăn nuôi sẽ thu về 0,54
đồng lợi nhuận.
3.5. Đánh giá chung về thực trạng chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Bản Xèo
3.5.1. Thuận lợi - Cơ hội
Thứ nhất, điều kiện tự nhiên khí hậu phù hợp với chăn nuôi lợn đen. Xã
có nguồn lao động dồi dào, người dân cần cù, chịu khó, có nhiều kinh nghiệm
trong chăn nuôi đen và có ý trí vươn lên làm giàu.
Thứ hai, các hộ chăn nuôi có cơ hội phát huy hết tiềm năng kinh tế vốn
có của địa phương.
Thứ ba, Đảng và chính quyền địa phương đã có những chính sách hỗ trợ
về vốn kỹ thuật, thuốc thú y giúp cho người nông dân yên tâm chăn nuôi.
Thứ tư, tình hình chính trị ổn định, an ninh nông thôn luôn được đảm
bảo, hoạt động của các tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể tương đối
đồng bộ.
Thứ năm, đội ngũ cán bộ từ xã xuống thôn có tinh thần đoàn kết, thống
nhất cao, có tinh thần chuyên môn và lãnh đạo.
Thứ sáu, người dân chăn nuôi có cơ hội tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào chăn nuôi thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn đen của
tổ chức khuyến nông.
Thứ bảy, trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và đời sống của người
54
dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về các sản phẩm chăn nuôi cũng nhiều
dẫn đến nhu cầu về thịt lợn ngày càng lớn và đa dạng hơn nhất là các loại thịt
có chất lượng đảm bảo như lợn đen.
3.5.2. Khó khăn - Thách thức
Thứ nhất, khâu chọn giống và kỹ thuật nhân giống chưa được trú trọng,
chất lượng giống chưa cao.
Thứ hai, hệ thống chuồng trại còn lạc hậu, các hộ chưa có hệ thống xử
lý chất thải gây ô nhiễm môi trường.
Thứ ba, chăn nuôi lợn đen thường xuyên chịu ảnh hưởng của biến động
về giá cả thị trường, chịu sự chi phối của thị trường nhất là khi có dịch bệnh
xảy ra.
Thứ tư, những chính sách còn chưa được phát huy tối đa hiệu quả để
người dân yên tâm tham gia chăn nuôi lợn đen tại đia phương. Tư tưởng nhận
thức của một số cán bộ, Đảng viên và nhân dân về sản xuất chăn nuôi theo
hướng hàng hóa chưa theo kịp với yêu cầu và đòi hỏi của thị trường.
Thứ năm, sản phẩm thịt lợn đen gặp phải nhiều cạnh tranh với các sản
phẩm thịt khác như thịt lợn trắng và các loại thịt gia cầm trên thị tường.
Thứ sáu, do thời gian nuôi lâu nên không có cách thức chăn nuôi hợp lý
sẽ không đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Thứ bảy, người dân chủ yêu là dân tộc dao và giáy, trình độ văn hóa thấp,
nhiều người còn chưa nghe và nói được tiếng phổ thông gây khó khăn trong
việc tuyên truyền áp dụng khoa học kỹ thuật.
55
CHƯƠNG 4
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN TẠI XÃ BẢN XÈO
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn đen tại
xã Bản Xèo
4.1.1. Quan điểm
Các quan điểm chủ yếu phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của các
hộ chăn nuôi lợn đen tại địa phương.
Quan điểm phát triển hệ thống
Các định hướng phát triển kinh tế và các giải pháp đưa ra phải có tính
hiệu quả. Hiệu quả ở đây không chỉ là hiệu quả kinh tế, mà phải có một cách
tiếp cận hệ thống, tổng hợp các kết quả về kinh tế - xã hội - môi trường. Bởi
nếu chỉ chú ý đên hiệu quả kinh tế sẽ dẫn đến con người bóc lột tàn phá tự
nhiên, làm cho tự nhiên suy tàn, mối hài hòa giữa con người và tự nhiên bị phá
vỡ, con người đang phải đương đầu với thảm hỏa phá vỡ mất cân bằng sinh
thái, tài nguyên suy kiệt, ô nhiễm môi trường.
Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm này đòi hỏi phải gắn tăng trưởng kinh tế với tính bền vững
về mặt sinh thái, xã hội. Điều đó có nghĩa là không chỉ quân tâm đến tăng
trưởng kinh tế để giải quyết những nhu cầu bức xúc trước mắt (như vấn đề
lương thực, xóa đói giảm nghèo ...) mà còn đòi hỏi phải tạo ra những nhân tố
nuôi dưỡng sự tăng trưởng lâu dài .
Quan điểm làm giàu trên vùng trung du, miền núi
Thực tế những năm qua cho thấy, khả năng có thể làm giàu để phát triển
trên đất trung du, miền núi bằng các mô hình chăn nuôi lợn đen là hoàn toàn có
thể thực hiện được. Phải làm cho mọi người dân vùng trung du miền núi bằng
chính nỗ lực của bản thân,vượt lên trên những khó khăn, dựa trên những hiểu
biết về đặc điêm tự nhiên, các biện pháp canh tác trên đất dốc, kết hợp với
những thành tựu khoa học công nghệ vận dụng vào sản xuất, làm giàu trên cơ
56
sở mồ hôi, sức lực và trí óc của bản thân để làm giàu chính đáng.
Quan điểm phát triển theo mô hình chăn nuôi lợn đen
Quan điểm phát triển ở vùng trung du, miền núi theo mô hình chăn nuôi
lợn đen là nhằm giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao hiệu quả
kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.1.2. Phương hướng chung về phát triển chăn nuôi lợn đen của xã Bản Xèo
Căn cứ vào thực trạng phát triển của đàn lợn xã Bản Xèo, mục tiêu phát
triển đàn lợn theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2019 của xã.
Trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn của cả nước, của tỉnh,
của huyện Bát Xát - xã Bản Xèo và căn cứ vào điều kiện kinh tế (khả năng về đất
đai, lao động, khả năng đầu tư, nhịp độ phát triển nông nghiệp và phát triển chăn
nuôi lợn, nhu cầu thị trường và xu thế tiêu dùng trong tương lai).
4.1.3. Mục tiêu
Căn cứ vào phương hướng phát triển chăn nuôi lợn đen của xã Bản Xèo
Căn cứ vào phương hướng phát triển của ngành chăn nuôi giai đoạn
2015-2019: tiếp tụp đầu tư,phát triển nghành chăn nuôi lợn đen theo hướng tập
trung, sản xuất hàng hóa, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Mục tiêu chung là phát triển chăn nuôi lợn đen đáp ứng nhu cầu của thị
trường với sản lượng, chất lượng và hiệu quả, tăng sức cạnh tranh thị trường.
Đưa chăn nuôi của xã lên làm ngành sản xuất chính, gắn liền chăn nuôi
với sản xuất chết biến.
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả knh tế chăn nuôi
lợn đen tại xã Bản Xèo
Qua tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chăn nuôi của các hộ cùng
với việc tìm hiểu những thuận lợi khó khăn trong chăn nuôi tôi đưa ra một số
giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mô hình lợn theo hướng sản xuất hàng hóa
có hiệu quả và bền vững.
Chuyển đổi hình thức chăn nuôi quy mô nhỏ sang chăn nuôi có quy mô
57
lớn tận dụng triệt để nguồn thức ăn mà gia đình trồng được như ngô, rau lang,
rau xanh, lá ngô non, chuối để đa dạng hóa thức ăn.
Chu kỳ chăn nuôi lợn đen cũng tương đối dài chính vì thế cần có những
nghiên cứu về hình thức cho vay vốn để khuyến khích người dân sử dụng vốn
hiệu quả vào việc chuyển đổi phương thức nhỏ sang chăn nuôi với quy mô lớn.
Đồng thời đảm bảo được đồng vốn của nhà nước.
Cần tổ chức mạng lưới khuyến nông, Bản Xèo là xã vùng núi nên có
nhiều thôn cách trung tâm xã khá xa, giao thông đi lại còn khó khăn, thông tin
thường đến với người dân chậm, vì vậy cần những cán bộ khuyến nông cho các
thôn và những chính sách thỏa đáng cho họ.
4.2.1. Giải pháp về vốn
Vốn là tiền đề trong việc quyết định mở rộng quy mô chăn nuôi lợn đen
bản địa. Mặc dù hiện nay việc cho vay vốn của ngân hàng không quá khó khăn,
thủ tục để được vay vốn cũng khá đơn giản nhưng số tiền cho vay ít và thời
gian ngắn, ngoài ra việc thế chấp tài sản của các hộ nhỏ hơn yêu cầu để được
vay số lượng vốn lớn của ngân hàng. Nên số lượng giống mua được ít hơn nhu
cầu của người dân. Việc này làm hạn chế mong muốn mở rộng quy mô chăn
nuôi của nông hộ. Vì vậy để tạo điều kiện cho các hộ mở rộng quy mô chăn
nuôi, chúng tôi đề nghị một số giải pháp sau:
Thứ nhất, xã cần phải hỗ trợ nhân dân trong quá trình vay vốn, làm cầu
nối trung gian giúp người dân vay vốn của huyện thông qua xã với lãi suất thấp
và thời hạn trả dài.
Thứ hai, UBND xã tiếp tục phát huy vai trò của các đoàn thể như quỹ
hội phụ nữ, quỹ hội nông dân… để hỗ trợ cho vay đối với cá nhận có nhu cầu.
Thứ ba, tổ chức thành lập các hiệp hội chăn nuôi nhằm hỗ trợ vốn cho
nhau cùng phát triển sản xuất.
Thứ tư, tăng cường mối quan hệ giữa người dân với các thành phần có
liên quan đến sản phẩm của ngành chăn nuôi như các cơ sở chế biến… nhằm
huy động vốn vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao đồng thời đảm bảo đầu ra
cho sản phẩm.
Thứ năm, các ngân hàng chính sách nên có chính sách mở rộng hơn cho
58
các đối tượng vay vốn.
4.2.2. Giải pháp về thị trường
4.2.2.1. Giải pháp về thị trường đầu vào
a, Giống
Hiện nay khó khăn chính đó là người dân chưa tìm được nguồn cung cấp
giống ổn định về chất lượng và số lượng. Hầu hết người dân thường đi đến
những phiên chợ, thôn bản lân cận để mua giống lợn địa phương về nuôi làm
thịt hoặc sử dụng giống lợn địa phương để làm lợn nái, tự tạo giống. Ngoài ra,
lượng giống hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu do đàn lợn nái không đảm bảo
duy trì sản xuất giống.
Vì thế, trung tâm giống cần đưa ra các giống có chất lượng cao, đảm bảo
đủ số lượng, tạo điều kiện tốt cho việc hỗ trợ mua bán của các tổ chức,cá nhân
Đối với cấp huyện, xã là nơi trung gian tiếp cận cho cán bộ, tạo điều kiện
tốt cho các hộ lựa chọn giống có hiệu quả cao.
Đối với các hộ nông dân phải nhạy bén trong việc lựa chọn con giống
phù hợp với nhu cầu thị trường đảm bảo đầu ra cho sản phẩm. Các hộ sản xuất
giống hỗ trợ cho các hộ thiếu giống cùng nhau sản xuất.
b, Thức ăn
Thức ăn là yếu tố quan trọng chiếm phần lớn chi phí và ảnh hưởng trực
tiếp đến sản lượng và thu nhập của của hộ. Giải pháp phù hợp về thức ăn sẽ
làm giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả chăn nuôi, đem lại hiệu quả kinh
tế cao cho các nông hộ chăn nuôi.
Không sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi, sử dụng nguồn thức
ăn sẵn có từ trồng trọt, điều này làm tăng chất lượng thịt nhưng hiệu quả về sản
lượng thịt chưa thực sự cao. Vì thế để đảm bảo được lợn đen phát triển tốt mà
không mất đi chất lượng sản phẩm cần phối trộn các loại thức ăn một cách hợp
lý về khẩu phần ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn và tính toán
chi phí hợp lý trong chăn nuôi.
59
4.2.2.2. Giải pháp về thị trường đầu ra
Thị trường đầu ra cho các sản phẩm trong chăn nuôi lợn đen bản địa cho
đến nay vẫn là bài toán khó đối với các cấp quản lý và đặc biệt là tác động trực
tiếp đến các hộ chăn nuôi. Các sản phẩm mà các hộ sản xuất ra chủ yếu bán cho
thương lái và không tránh khỏi bị ép giá…Do đó, các giải pháp phát triển kinh
tế cho các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa nên được ưu tiên giải quyết đầu ra.
Việc cung cấp những thông tin về thị trường sẽ giúp bà con chọn đúng
giống lợn nuôi phù hợp để đem bán, chọn đúng thời điểm bán nhằm hạn chế
việc cung vượt cầu dẫn đến tình trạng bị ép giá. Mở rộng, liên hệ với các đơn
vị chế biến đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.
4.2.3. Giải pháp về thú y và phòng trừ dịch bệnh
Tuy là giống lợn có sức chống chịu tốt, ít dịch bệnh nhưng nên vận động
người dân tham gia phòng trừ dịch bệnh bằng các đợt tiêm phòng theo giai đoạn
đề phòng các dịch bệnh có thể sảy ra bất cứ khi nào.
Thông tin kịp thời tới các hộ chăn nuôi lợn khi bắt đầu có dịch bệnh để
đề phòng và cách ly với vùng có dịch bệnh. Vận động người dân khai báo kịp
thời và không dấu dịch.
Mở những lớp tập huấn về thú y và phòng bệnh cho cán bộ khuyến nông
xã đến thôn bản, cung cấp trang thiết bị đầy đủ và phù hợp.
Tăng cường tuyên truyền vận động bằng nhiều hình thức khác nhau từ
các buổi họp thôn xóm, truyền thanh qua loa đài để người dân hiểu rõ hơn về
tình hình bệnh dịch để nâng cao hiểu biết cũng như chú trọng phòng bệnh cho
vật nuôi hơn.
4.2.4. Giải pháp về công tác khuyến nông và tiếp cận thông tin
Để các nông hộ phát triển sản xuất, vấn đề thông tin về giá cả đầu vào,
đầu ra, khoa học kỹ thuật, vấn đề dịch bệnh là rất quan trọng nhằm giúp người
dân có thêm thông tin về thị trường và định hướng trong sản xuất.
Tổ chức thành lập các nhóm hộ nông dân sản xuất giỏi cho đi tham quan,
giới thiệu mô hình chăn nuôi tiên tiến để học hỏi kinh nghiệm và tích lũy kiến
thức phục vụ chăn nuôi cho gia đình.
60
4.2.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và môi trường
Thực hiện phương trâm nhà nước và dân cùng thực hiện nhằm xây dựng
các đường bê tông liên thôn, liên xóm giúp cho việc đi lại tiện lợi hơn, xây
dựng các bể chứa nước lớn để giữ nước cho mùa khô nhằm tạo tiền đề cho chăn
nuôi phát triển.
Mặc dù chuồng trại chưa phải là vấn đề cấp thiết ảnh hưởng đến chất lượng
của lợn nhưng trong điều kiện hiện nay, khi quy mô chăn nuôi trong từng hộ
ngày được mở rộng thì đó lại là vấn đề cần được quan tâm, xem xét một cách
thích đáng. Chuồng trại nên bố trí nơi khô ráo, tránh ẩm thấp, nên tách riêng từng
loại vật nuôi, không nuôi chúng cùng nhau tránh lây nhiễm các loại dịch bệnh từ
nhau, đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
4.2.6. Giải pháp về chính sách
a, Chính sách về giống
Hỗ trợ cho người dân tiền mua giống hoặc hỗ trợ trực tiếp con giống cho
các hộ có nhu cầu.
b, Chính sách về công tác thú y và phòng trừ dịch bệnh
Hỗ trợ tiền vacxin và chi phí bảo quan vacxin cho người dân.
Đào tạo kỹ thuật cho cán bộ làm công tác thú y cơ sở, đảm bảo 100%
cán bộ thú y xã có trình độ trung cấp trở lên.
c, Chính sách về tín dụng
Cần có chính sách vay vốn ưu đãi và thời hạn vay kéo dài hơn nữa, giúp
người dân phát triển chăn nuôi.
Cần đơn giản hóa các thủ tục vay vốn để nguồn vốn kịp thời đến tay
người dân.
4.3. Đề xuất và kiến nghị
4.3.1. Đối với nhà nước
Nhà nước cần quan tâm hơn nữa đến các chính sách hỗ trợ nguồn vốn
cho các hộ khi họ áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, cho vay với số lượng
lớn hơn, thời hạn dài với lãi suất ưu đãi, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật và thúc đẩy
thị trường tiêu thụ.
61
Cần cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, hướng dẫn và chỉ đạo các địa
phương thực hiện tốt chính sách.
Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ giá đầu vào để các hộ nông dân có
thể áp dụng các giống lợn có chất lượng vào sản xuất.
Hỗ trợ địa phương trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thủy lợi, giao thông
... cho các hộ chăn nuôi có điều kiện phát triển.
4.3.2. Đối với địa phương
Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của nhà nước ban hành, hướng
dẫn và chỉ đạo các cấp các ngành thực hiện đồng bộ.
Sửa chữa và xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương như đường nông ngõ
xóm, điện ...
Hoàn thiệ hệ thống quản lý thị trường, tạo mọi điều kiện thuận lợi để
hàng hóa của người dân dược lưu thông nhanh chóng, thuận lợi.
Trạm khuyến nông cùng với các cán bộ khuyến nông thường xuyên để
ý, quan tâm các hộ chăn nuôi. Tăng cường hoạt động khuyến nông liên quan
đến phát triển lợn đen theo quy mô hộ.
Cùng với người dân tập trung xây dựng thương hiệu thịt lợn đen đảm bảo
về chất lượng, hiệu quả về số lượng.
4.3.3. Đối với các hộ
Mạnh dạn áp dụng kỹ thuật tiên tiễn vào sản xuất, quan tâm hơn nữa đến
công tác thú y, cũng như lượng dinh dưỡng cho khẩu phần ăn của lợn.
Đầu tư thêm con giống, phối trộn thức ăn hợp lý, tăng cường học hỏi
kinh nghiệm chăn nuôi của các hộ chăn nuôi giỏi. Nhận thức đúng đắn tình hình
dịch bệnh khi có dịch bệnh xảy ra.
Các hộ chăn nuôi cần tăng cường tiếp cận thông tin thị trường, tráng bị
thương lái ép giá. Thường xuyên theo dõi dự báo nhu cầu thị trường từ đó có
sự điều chỉnh phù hợp trong chăn nuôi.
Kết hợp với khuyến nông, UBND xã xây dựng thương hiệu cho thịt lợn
đen Bản Xèo.
62
KẾT LUẬN
Xã Bản Xèo có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển chăn nuôi lợn
đen. Tuy là xã vùng cao nhưng hệ thống giao thông được nâng cấp, hoàn thiện
giúp cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa dễ dàng. Hiện nay toàn xã có
1.943 người trong đó có 1.224 người trong độ tuổi lao động, chiếm 63 % tổng
dân số của xã, đây chính là nguồn lao động dồi dào đáo ứng đầy đủ những nhu
cầu lao động trong chăn nuôi lợn đen. Hơn nữa, lợn đen là loài vật dễ nuôi, ít
bị bệnh, thích nghi tốt với điều kiện địa hình và khí hậu của xã. Bên cạnh đó
chăn nuôi lợn đen phù hợp với chủ trương chính sách phát triển kinh tế của xã
và nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Đây điều là những điều kiện thuận lợi giúp
cho chăn nuôi lợn theo quy mô hộ phát triển mạnh mẽ.
Số lượng lợn đen của xã thay đổi qua các năm, năm 2016 cả xã có 2.164
con, năm 2017 là 2.543 con và đến năm 2018 tổng số đàn lợn của xã tăng lên
là 3.235 con. Tuy nhiên, nguồn cung cấp giống lợn trêm địa bàn chưa ổn định
thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu giống, người đân phải mua con giống ở
chợ hay ở các vùng lân cận làm cho giá thành con giống tăng lên.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn đen tại địa phương: Chăn nuôi
lợn đen mặc dù không cần quá nhiều đất như trồng trọt nên diện tích đất cũng
có ảnh hưởng lớn tới tình hình chăn nuôi của nông hộ, quyết định việc có mở
rộng được quy mô chăn nuôi hay không. Ngoài diện tích đất còn có nhiều yếu
tố ảnh hưởng đến việc chăn nuôi của người dân như: Chính sách của nhà nước,
tình hình tài chính của nông hộ, thị trường tiêu thụ, giá bán, dịch bệnh,...
Người dân chủ yếu gặp khó khăn về giá cả, do thời gian nuôi lâu nên
thức ăn tiêu tốn cũng không ít. Các hộ sử dụng khoản thu từ lợn đen để mua
giống, ngoài ra còn để đầu tư cho trồng ngô nên với mức giá hiện nay vẫn chưa
đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân.
Về hiệu quả kinh tế: Nhìn chung giá trị sản xuất của chăn nuôi lợn đen
là giống nhau nhưng tổng chi phí chăn nuôi của quy mô lớn lại là nhỏ nhất
nguyên nhân ở đây là do các hộ dân chăn nuôi quy mô lớn có cách phân bổ
63
thức ăn chăn nuôi hợp lý nên chi phí thức ăn chăn nuôi nhỏ hơn và các loại chi
phí khác cũng nhỏ hơn.Và dẫn đến thu nhập hỗn hợp của quy mô lớn cũng là
cao nhất 2.674,1 nghìn đồng, quy mô vừa là 2.529,88 nghìn đồng và quy mô
nhỏ là 1.641,41 nghìn đồng.
Đối với tín dụng, việc vay vốn để mở rộng quy mô chăn nuôi lợn đen
còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên những năm gần đây đã có nhiều chính sách
hỗ trợ chăn nuôi lợn để các hộ tiếp tục phát triển.
Vì vậy để chăn nuôi lợn đen theo quy mô hộ trên địa bàn xã Bản Xèo phát
triển mạnh mẽ cần thực hiện những giải pháp chủ yếu như: Đáp ứng đủ về nhu
cầu giống cho các hộ chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã, thực hiện tốt công tác
kiểm dịch, tạo mối liên kết giữa các hộ chăn nuôi với nhau, tăng cường giao lưu
trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ tín dụng cho các hộ chăn nuôi lợn đen, đồng thời tận
dụng tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước trong các hoạt động khuyến nông
phát triển chăn nuôi lợn đen theo quy mô hộ gia đình.
64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng việt
1. Các Mác (1962),Tư bản, NSX Sự thật, Hà Nội, Q3, T3, trang 122
2. Lê Viết Ly, Lê Minh Sắt và Võ Văn Sự, 2003. Công tác bảo tồn và khai thác
quỹ gen vật nuôi,10 năm nhìn lại. Tuyển tập nghiên cứu khoa học 50 năm.
Viện chăn nuôi.
3. Ngô Đình Giao ( 1997), Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục Hà Nội.
4. Nguyễn Hữu Ngoan (2005), NXB Nông nghiệp Hà Nội
5. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Kinh tế phát triển nông thôn NXB thống kê Hà Nội
6. UBND xã Bản Xèo ( 2016), Báo cáo kết quả kinh tế - xã hội năm 2016 và
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2017.
7. UBND xã Bản Xèo ( 2017), Báo cáo kết quả kinh tế - xã hội năm 2017 và
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2018.
8. UBND xã Bản Xèo ( 2018), Báo cáo kết quả kinh tế - xã hội năm 2018 và
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2019
10. UBND xã Bản Xèo ( 2018), Báo cáo dân số năm 2018
11. UBND xã Bản Xèo ( 2016), Tình hình đất đai năm 2016
12. UBND xã Bản Xèo ( 2017), Tình hình đất đai năm 2017
13. UBND xã Bản Xèo ( 2018), Tình hình đất đai năm 2018
14. UBND xã Bản Xèo ( 2018), Tình hình chăn nuôi lợn đen năm 2018
II, Tài liệu internet:
15. Các giống lợn nuôi tại việt nam
https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1c_gi%E1%BB%91ng_l%E1%BB%
A3n_nu%C3%B4i_t%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t_Nam
16. Chăn nuôi lợn:
http://www.hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/quan-huyen/678968/chan-nuoi-lon-
thieu-quy-hoach-tong-the
65
17. Số lượng lợn phân theo địa phương
https://coccoc.com/search#query=S%E1%BB%91+l%C6%B0%E1%BB%A3
ng+l%E1%BB%A3n+ph%C3%A2n+theo+%C4%91%E1%BB%8Ba+ph
%C6%B0%C6%A1ng
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA
Phiếu điều tra số:……………..
Thời gian điều tra:……./……../2018
A. THÔNG TIN CƠ BẢN
Người phỏng vấn: CHẢO LÁO TẢ
Tên chủ hộ:………………………………………… Giới tính (Nam/Nữ)
Tuổi …………….. Dân tộc:……………..
Trình độ văn hóa:………………………………….
Số nhân khẩu:……………..… Số lao động chính:……………………........
Địa chỉ: Thôn…………………..Xã Bản Xèo, Huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai.
B. NỘI DUNG
1. Nguồn lực về đất đai của hộ Diện tích đất nông nghiệp:………………………m2 . Diện tích đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn đen:……………m2.
2. Vốn đầu tư cho chăn nuôi lợn đen trong năm 2017 gia đình ông (bà) lấy từ
đâu?
Lãi Chỉ Tiêu Số lượng Thời hạn Mục đích suất/tháng
1. Vốn tự có
2. Vốn vay
- Ngân hàng
NN&PTNT
- Vay tư nhân
3. Tình hình chăn nuôi lợn đen của ông (bà) trong năm 2018?
Tiêu chí Số lượng Khối lượng TB Sản lượng
(con) kg/con (kg) Phân loại
Lợn nái
Lợn thịt
Lợn con
4. Chi phí cho việc chăn nuôi lợn đen của gia đình ông (bà) trong năm 2018?
Thành Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Đơn giá tiền
1. Giống con
2. Thức ăn
- Thức ăn công nghiệp kg
- Ngô kg
- Rau xanh kg
- Chuối kg
- Khác
3. Thuốc thú y
4. Chi phí khác
5. Gia đình ông (bà) tiêu thụ sản phẩm ở đâu?
- Bán tại nhà - Tiêu thụ ngoài huyện
- Tiêu thụ trong huyện - Mang ra chợ bán
6. Giá bán lợn đen trong 3 năm 2016-2018?
Năm
2016 2017 2018
(1000đ/kg) (1000đ/kg) (1000đ/kg) Sản phẩm
Lợn nái
Lợn Đen
Lợn con
7. Nguồn lợn giống ông (bà) lấy ở đâu?
Đi mua ngoài Tự sản xuất Được hỗ trợ
8. Tổng số lợn đen của gia đình ông (bà) trong năm 2017?
.............................................................................................................................
9. Gia đình sử dụng những thức ăn nào trong chăn nuôi lợn đen?
- Thức ăn công nghiệp:...................................................................................
- Thức ăn địa phương:.....................................................................................
10. Trong năm 2017 lợn của gia đình mắc phải những loại dịch bệnh nào?
- Tai xanh - Dịch tả lợn
- Lở mồm long móng - Lepto
- Tụ huyết trùng - Khác............................
11. Gia đình ông (bà) gặp những khó khăn gì trong việc chăn nuôi lợn đen?
- Thiếu vốn sản xuất - Thị trường đầu ra
- Kỹ thuật nuôi - Giá cả
- Dịch bệnh - Khác
Nếu có khó khăn thì khó khăn đó như thế nào?
...............................................................................................................
12. Trong 3 năm gần đây việc nuôi lợn có ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập
của gia đình ông (bà)?
- Tăng lên -Không đổi - Giảm xuống
13. Gia đình ông (bà) có tham gia vào các lớp tập huấn về chăn nuôi lợn đen
không?
Có Không
14. Tại sao gia đình ông (bà) không tham gia tập huấn?
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
15. Ông bà thường tham gia tập huấn những nội dung gì?
- Xây dựng chuồng trại trong chăn nuôi
- Vệ sinh chuồng trại trong chăn nuôi lợn đen
- Quy trình chăn nuôi lợn
- Kỹ thuật chọn lợn giống tốt
- Phòng trừ dịch bênh cho lợn
- Khác……………………………..
16. Gia đình ông (bà) có áp dụng những kiến thức đã học vào chăn nuôi lợn
đen không?
Có Không
17. Việc áp dụng những kiến thức vào chăn nuôi lợn có tác động thế nào tới
sản lượng lợn nhà ông (bà)?
Tăng lên Giảm đi Không đổi
18. Ông (bà) thấy những hoạt động khuyến nông nào có tác động tích cực tới
việc chăn nuôi lợn đen?
- Hoạt động đào tạo tập huấn - Bản tin khuyến nông
- Tham quan các mô hình chăn nuôi giỏi - Dịch vụ thú y
Chữ ký của người được phỏng vấn
(ký, ghi rõ họ tên)

