1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hin nay, quá trình công nghip hóa Việt Nam đang diễn ra mnh m, vi
s hình thành, phát trin ca các ngành ngh sn xut, s gia tăng nhu cầu tiêu
dùng hàng hóa, nguyên vt liệu, năng lƣợng,... động lực thúc đẩy phát trin
kinh tế - xã hi của đất nƣớc. Tuy nhiên, đi kèm với đó là n i lo v môi trƣờng,
đặc bit vấn đề cht thi rắn nhƣ cht thi sinh hot, cht thi công nghip,
cht thi nông nghip, cht thi y tế, cht thi y dng, cht thi nguy hi
Việt Nam đƣợc coi một nƣớc nông nghip, có sản lƣợng t hoạt động
nông nghiệp hàng năm khá cao, nƣớc xut khu go ln th 3 trên thế gii.
Chính thế nên các hoạt động kinh tế nông nghiệp đã góp phần to ra mt
ng cht thi lớn vào môi trƣờng, đc bit các loi cht thi rn. Trƣớc đây
các sn phm ph ca nông nghiệp thƣờng đƣợc tái chế mt cách triệt để, d
nhƣ làm thức ăn cho trâu, , ln...(rơm, rạ, cây ngô, cây lc, v lc), s dng
phân chung trn vi tru tro bếp để làm phân n cho y trng. Đến thi
đim hin ti các hoạt động tn dụng đó vẫn tiếp tục nhƣng với tn suất ít hơn,
tùy vào tng vùng. Các mt hàng v thức ăn chăn nuôi phân bón hóa hc
giá thành không quá cao, d s dụng nên đƣợc con s dng rộng rãi hơn,
thm chí là lm dụng chúng, đ i vi nhiu loi ph phm nông nghiệp trƣớc đây
đƣc s dng vào nhiu vic thì nay li b lãng phí mt phần đáng kể. Ví d nhƣ
phân trâu, trƣớc đây đƣợc thu gom (không ch ti v trí chung tri ngay
c các điểm khác gn khu vc sng) để trn làm phân bón, ngày nay nhiều nơi
h ít s dng nên đ phân tràn l an ngoài môi trƣờ ng làm mt m quan, gây mùi,
lãng phí,… Một d khác trƣớc đây con gt lúa th công nên khi thu hoch
con phi vn chuyn c thóc lúa v nhà, khi đó rơm s đƣc s dng cho
nhiu mục đích: làm thức ăn cho chăn nuôi, lót , làm mái nhà,còn ngày
nay đến v thu hoch lúa bà con s dng máy gt có chức năng tuất lúa luôn nên
ch cn vn chuyn thóc v nhà, rơm và rạ để lại ngay trên đng rung v sau s
2
đƣợc đốt thành tro, quá trình này gây ra nhiều tác động đến môi trƣng nh
ởng đến các vấn đề nhân sinh xã hi khác. Nhiu khi hiện tƣợng đốt rơm diễn
ra đng lot ti khu vc s to ra khói lan ta khắp nơi vừa nh ởng đến i
trƣờng, va ảnh hƣởng đến sc khỏe con ngƣời thm chí hoạt động giao
thông ca khu vực đó.
Phú Cƣờng, huyn Tân Lc, tnh Hòa Bình mt min núi. Các hot
động kinh tế ca xã trên 90% hoạt động nông nghip. Những năm gần đây
nhận đƣợc s quan tâm của Đảng Nhà c nên đang dần phát triển hơn.
Bên cạnh đó s áp dng các k thut mi nhằm đẩy nhanh tiến độ sn xut,
chất lƣợng nông sản và tăng diện tích đất trng bng vic áp dng ging mi, s
dng thuc bo v thc vt , s dng phân bón hóa hc (do trƣớc đây con s
dng bin pháp canh tác th công nên h mt nhiu thi gian công sc cho
vic chun b đt trng, nay thuc dit c h th phun lên các khu vực đất
canh tác vi thi gian ngn, ít tn ng din tích đất đã chun b cho gieo
trng li rộng hơn). Vi s gia tăng nhƣ vậy tàn nông nghiệp s to ra nhiu
hơn.
T chính thc tiễn đó tôi đã tiến hành đề tài “Đánh giá hiu qu x lý cht
thi rn nông nghip tại Phú Cƣờng, huyn Tân Lc, tnh Hòa Bình bng
phƣơng pháp Compost” vi mong mun s áp dụng đƣợc tại quê hƣơng mình,
giúp đỡ bà con phát trin kinh tế, tiết kim chi phí sn xut đồng thi bo v
môi trƣờng quê hƣơng.
3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN V VẤN ĐỀ NGHIÊN CU
1.1. Cht thi rn nông nghip
1.1.1. Khái nim và phân loi
Cht thi rn(CTR): đƣc hiu cht thi th rắn, đƣợc thi ra t quá
trình sn xut, kinh doanh, dch v, sinh hot hoc các hoạt động khác. Đƣc
thi b khi không còn hu dng hay khi không mun dùng na [3,5] .
Cht thi rn nông nghip (CTRNN): toàn b loi cht thi th rn to
ra t hoạt động nông nghip. Bao gm 2 loi:
- Cht thi rn nông nghiệp thông thường: cht thi rn phát sinh t các hot
động sn xut nông nghiệp nhƣ: trồng trt (thc vt chết, ta cành, làm c), thu
hoch nông sản (rơm, rạ, tru, cám, lõi ngô, thân ngô, v lc), các cht thi ra t
chăn nuôi, giết m động vt, chế biến sa, chế biến thu sn.
- Cht thi rn nông nghip nguy hi: ch yếu phát sinh t các hoạt đng
trng trt (bao bì, chai l đựng hoá cht BVTV: thuc tr sâu, thuc dit côn
trùng, thuc dit c), hoạt động chăm sóc thú y trong chăn nuôi (chai l đựng
thuc thú y, dng c tiêm, m) [3].
1.1.2. Đặc điểm
- CTRNN đặc điểm không đồng nht, chúng bao gm c nhng cht hữu
d phân hy sinh hc, cht hữu khó phân hủy sinh hc và chất cơ. Đây l à
đặc điểm đƣợc coi gây ra các khó khăn trong vic la chn tìm ra các gii
pháp hu hiệu để x lý chúng.
- Đim khác bit tùy thuc vào tng loi CTRNN:
+ CTRNN thông thƣờng: bao gm các cht d phân hy sinh hc. Ch yếu các
loi cht thi ngun gc t thc vt trong trng trt cht thi do vt nuôi
to ra trong chăn nuôi. D x lý hơn CTRNN nguy hại.
+ CTRNN nguy hi: Gm các cht khó phân hy sinh hc. Ch yếu là các hp
cht có trong bao bì, chai l đựng thuc BVTV.
+ Tùy thuộc vào đặc đ im ca tng loại CTRNN ngƣờ i ta la chn các
phƣơng pháp xhiu qu khác nhau.
4
1.1.3. nh ng ca cht thi rn nông nghiệp đến môi trường và con người
Ảnh hưởng đến môi trường đất:
CTRNN nếu không đƣợc thu gom, x lý s gây tác động đến môi trƣờng đất:
- Chiếm dng diện tích đất;
- Gây ô nhiễm đất: thay đi pH dất, thay đôi hàm ng các nguyên t dinh
ỡng trong đất, tích lũy chất độc hại cho đất, gây ra các tình trng thoái hóa
đất,… c biệt đối vi các ngun CTRNN nhƣ bao bì, chai l đựng thuc
BVTV).
Ảnh hưởng đến môi trường nước:
- th gây ra hiện tƣợng phú dƣỡng do hàm lƣợng cht hữu quá cao to ra
độ màu, khó x t cht thi chăn nuôi khi không đƣợc x đúng cách;
- Ô nhiễm nƣớc do các chất độc hi s dng trong các hot đng nông nghip.
Ảnh hưởng đến môi trường không khí :
- To ra khí mùi H2S, NH3 các khí khác nhƣ khí nhà kính CO2, CH4 do
quá trình phân hy ngoài t nhiên ca CTRNN.
Tùy thuc vào loại CTRNN đưc thi ra và bin pháp x chúng đưc ng
dng mà mức độ tác động cũng khác nhau [5]:
- CTRNN thông thƣờng:
Cht thi to ra trong trng trt (rơm, r, cây ngô, cây lạc…): hu hết đều
đƣc bà con tiến hành x bng biện phát đốt ly tro làm phân bón. Bin pháp
này có đặc điểm:
Ƣu điểm: X lý nhanh, nhiu; tạo ra tro để làm phân bón.
Nhƣợc điểm: Tạo ra lƣợng ln khí thi gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng; lãng phí
nguồn dinh dƣỡng trong vt liu (do tro to ra chất lƣợng dinh dƣỡng ít hơn
trong vt liu).
=> Biện pháp đốt CTRNN tác nhân góp phn gây ra các hu qu môi trƣờng:
hiu ng nhà kính; mƣa axit,…
Cht thi tạo ra trong chăn nuôi: 2 biện pháp con la chn trc tiếp
làm phân bón và xây dng mô hình phân compost :
5
- Trc tiếp làm phân bón (s dụng phân tƣơi) là biện pháp có đặc điểm:
Ưu điểm: Đơn giản, d thc hin.
Nhược điểm: Nếu không s dụng đúng k thut s to ra nhiu vấn đề: Mt cân
đối dinh ỡng trong đất; cạnh tranh dinh ng vi cây trng; c chế s hp
thu mt s cht ca cây trng; dƣ tha mt s chất trong đất; làm chua đất;
ngun lây bnh và c di; ô nhiễm môi trƣờng.
- Xây dng mô hình phân compost:
Ưu điểm: Tn dụng đƣợc năng lƣợng t cht th i chăn nuôi; tiết kiệm đƣợc chi
phí sinh hot; to ra phân bón cho cây trng; tiêu diệt đƣợc mm bnh.
Nhược điểm: Yêu cu phi k thut; kinh phí xây dng cao; to ra cht thi
th cấp (nƣớc thi với lƣợng khá ln cn x lý)[23, 26].
=> Nhìn chung các bin pháp x đều mặt tác động chƣa triệt để. Do đó
trong quá trình x gây ra nhiều tác động trc, gián tiếp đến môi trƣờng
cuc sống con ngƣời.
1.2. Tng quan v compost
1.2.1. Định nghĩa
Composting đƣc hiu quá trình phân hy sinh hc hiếu khí các cht thi
hữu đến trng thái ổn định dui s tác đng kim soát của con ngƣời, sn
phm cui cùng giống nhƣ mùn gọi compost. Quá trình din ra giống nhƣ
phân hy t nhiên nhƣng đƣợc tăng cƣờng tăng tc bi tối ƣu hóa c điu
kiện môi trƣờng cho hoạt động ca VSV [3].
Các giai đon khác nhau trong quá trình composting th phân bit theo
biến thiên nhiệt độ:
- Giai đoạn 1: Pha thích nghi (l atent phase) giai đoạn cn thiết để VSV thích
nghi với môi trƣờng mi.
- Giai đoạn 2: Pha tăng trƣởng (growth phase) đặc trƣng bởi s gia tăng nhiệt độ
do quá trình phân hủy đến ngƣỡng nhiệt độ mesophilic khu h VSV chu nhit).
- Giai đoạn 3: Pha ƣu nhiệt (thermophilic phase) là giai đoạn nhiệt đ tăng cao nht.
Đây giai đoạn n đnh a cht thi và tu dit VSV gây bnh hiu qu nht.