Tp chí Khoa hc 2008 (1): 141-146 Trường Đại hc Cn Thơ
141
ĐÁNH GIÁ KH NĂNG S DNG KHOAI NGT
(Dioscorea Alata) LÀM THC ĂN CHO CÁ RÔ PHI (Oreochromis niloticus)
Trn Lê Cm Tú1, Nguyn Hu Bon, Trn Th Thanh Hin1
ABS TRACT
Study on the utilezation winged yam (Dioscorea alata) in formulated feed for Tilapia (2-3g per
fish. In digestible determination experiment, there are 3 treatments: reference diet with 1%
marker (Cr2O3), 2 treatment diets left contained 70% amount of reference diet and 30% amount
of ingredients (winged yam or dry rice bran). The results showed that ADCingredient - Ingredient
Apparent Digestibility Cofficience (52.53%) and ADCGE-Gross Energy ADC (75.58%) of winged
yam are lower than those of rice bran (54.78% and 77.62%, respectively). However, there is no
significant difference among treatments. ADCCP - Crude Protein ADC of rice bran (85.20%) is
significantly higher than that of winged yam (78.28%) (P<0.05). In experiment 2, five iso-caloric
(4.7 Kcal/g) and protein (35%) diets were computer-formulated having amount of winged yam 0-
40%. After 6 experimental weeks, respective treatments, fish growth decreased and food
conversion efficiency increased. Body composition was significantly different am ong treatm ents.
To sum up, winged yam can use reach to 20% for making Tilapia feed.
Key words: Tilapia, winged yam, Oreochromis niloticus, Dioscorea alata
Title: Study on the use of winged yam (Dioscorea alata) in practical diets for Tilapia (Oreochromis
niloticus) fingerling
M TT
T nghim đánh giá kh năng s dng khoai ngt (Dioscorea alata) đưc tiến nh trên cá rô
phi (Oreochromis niloticus) ging có khi lượng trung bình 2-3g/con. T nghim1c định độ
tiêu hóa gm 3 nghim thc thc ăn, nghim thc đối chng trn 1% cht đánh du (Cr2O3), 2
nghim thc còn li cha 70% lượng thc ăn đối chng và 30% lượng nguyên liu t nghim
(khoai ngt hoc cám sy). Kết qu cho thy độ tiêu a nguyên liu và năng lượng ca khoai
ngt (52,5%75,6%) thp hơn so vi cám sy (tương ng là 54,8% 77,6%), tuy nhiên s
khác bit này không có ý nghĩa thng kê (p>0,05). Độ tiêu hóa protein ca cám sy (85,%) cao
hơn so vi khoai ngt (78,3% ) và kc bit có ý nghĩa thng kê( P<0,05). T nghim 2 gm 5
nghim thc thc ăn có cùng mc protein (35%) và năng lượng (4,7 Kcal/g), cha hàm lượng
khoai ngt th ay đổi t 0-40%. Sau 6 tun thí nghim, tăng trưởng ca cá rô phi gim và h s
thc ăn tăng theo mc tăng ca lượng khoai ngt trong công thc thc ăn. Lượng khoai ngt
trong công thc thc ăn cho cá rô phi 20% đảm bo s tăng trưởng và hiu qu s dng thc ăn
cho cá rô phi.
T khóa: cá rô phi, khoai ngt, Oreochromis niloticus, Dioscorea alata
1 GII THIU
Tn dng ngun ngun liu sn cógiá thành thp để thay thế cho các n guy ên liu
truyn thng có ý nghĩa rt quan trng trong gim chi p hí thc ăn trong nuôi thy sn, c
thđối tượng rô phi. Cá rô phi có th cho ăn bng thc ăn t chế vi thành phn bt
bp, bt mì, bt khoai lang, bt go 20-30%, cám go 10-20%. Theo kết qu nghiên cu
ca Nguy n Thanh Phương et al. (1999) có th phi chế 60% cám go trong khu phn
ca cá rô p hi. Nhiu nghn cu cho rng có th s dng nhiu ngun nguyên liu khác
nhau có ngun gc t thc vt nhm cung cp năng lượng trong công thc thc ăn cho cá.
Ngoài cám go, còn có khoai mì, khoai lang, bt mì, bt bp… cũng đóng vai trò quan
trng. Trong công thc thc ăn cho cá trên th trường hin nay hu như luôn có mt bt
1 B môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thy S n, Khoa Thy S n, Trường Đại hc Cn Thơ.
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 141-146 Trường Đại hc Cn Thơ
14
2
mì ngang hoc bt khoai mì lát vi vai trò cung cp năng lượng. Hin nay, ti Long An,
Đồng Tháp,…khoai ngt (khoai m) đưc sn xut ra nhiu mà không có nơi tiêu th
hoc bán vi giá thp. Khoai ngt cha hàm lượng tinh bt protein thô khá cao
cùng vi các loi khoáng và vitamin cn thiết cho cơ th con người cũng như động vt
thy sn (Bo Gohl, 1993). Bên cnh đó, Vit Nam hin chưa có công b đầy đủ v s
mt ca khoai ngt trong thành phn thc ăn cho đối tượng thy sn.Vì thế, vic
nghiên cu kh năng s dng thích hp ngun ngun liu này trong thc ăn cho cá là
thc s cn thiết. Mc tiêu ca nghiên cu này là đánh giá kh năng s dng khoai ngt
(Dioscorea alata) làm thc ăn cho cá rô phi (Oreochromis niloticus) nhm đa dng hóa
các ngun nguyên liu làm thc ăn cho thy sn.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 T nghim 1: Xác định kh năng tiêu hóa ca khoai ngt phi
T nghim gm 3 nghim thc (đối chng, cám sy, khoai ngt) vi 3 ln lp li đưc
b t hoàn toàn ngu nhiên trong h thng 9 b composite (100L) có sc khí nước
chy tràn vi mt độ 20 con/b, khi lượng trung bình 2-3g/con. N ghim thc thc ăn đối
chng đưc phi trn 1% cht đánh du (Cr2O3) và hai nghim thc thc ăn cn xác định
độ tiêu hóa có cha 30% lượng cám sy hoc khoai ngt 70% lượng thc ăn đối chng
(Bng 1).
Bng 1: Thành phn nguyên liu ca thc ăn thí nghim
Nguyên liu (%) Đối chng Cám sy Khoai ngt
Bt cá Kiên Giang 26 18,2 18,2
Bt đậunh 20 14 14
Bt ngang 48 33,6 33,6
Cr2O3 1 0,7 0,7
Du mc 2 1,4 1,4
Gelatin 2 1,4 1,4
Vitamin 1 0,7 0,7
m sy 0 30 0
Khoai ngt 0 0 30
Trước khi tiến hành thu phân cho cá ăn 2 ln/ngày, cho cá ăn khong 10 ngày để cá quen
dn vi thc ăn thí nghim, cho ăn theo nhu cu. N gày th 8 bt đầu thu phân, sau khi
choăn đưc 1 gi loi b thc ăn dư tha, siphon nhng si phân lơ lng trong nước
cho vào chai nha tr lnh ngay sau mi ln thu. T nghim kết thúc khi thu đủ lượng
phân cn phân tích (3-5 g pn khô). Trong sut quá tnh t nghim, các b nhit độ
trong khong 29,59-31,94°C, hàm lượng oxy hòa tan t 3,97-5,59 mg/L.
Độ tu hóa nguyên liu ADC (%), độ tiêu hóa protein (ADCCP ) và năng lượng (ADCE)
ca thc ăn đưc theo phương pháp ca Cho and Kaushik (1990).
2.2 T nghim 2: Xác định t l khoai ngt thích hp s dng trong thc ăn cho cá
rô phi ging
T nghim gm 5 nghim thc vi 3 ln lp li đưc b t hoàn tn ngu nhiên trong
h thng 15 b composite (100L) có sc khí nước chy tn. Cá rô phi đưc b trí vi
mt độ 20 con/b, khi lượng trungnh 2-3g/con. Năm nghim thc thc ăn đưc p hi
chế (cùng hàm lượng protein 35% và năng lượng 4,7 kcal/g) vi lượng khoai ngt trong
công thc là 10%, 20%, 30%, 40% và mt nghim thc không có khoai ngt.
đưc cho ăn 2 ln/ ngày (10h và 16h30), cho ăn theo nhu cu. Lượng thc ăn s dng
đưc gh i nhn hàng ngày. T nghim đưc thc hin trong 6 tun.
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 141-146 Trường Đại hc Cn Thơ
143
Bng 2: Thành phn nguyên liu ca thc ăn thí nghim
Nguyên liu (%) 0% khoai
ngt
10% khoai
ngt
20% khoai
ngt
30% khoai
ngt
40% khoai
ngt
Bt cá KG 25,2 25,2 25,8 26,3 26,7
Bt đậu nh 25,2 25,2 25,8 26,3 26,7
Bt lát 5,00 0,00 0,00 0,00 0,00
m sy 40,0 34,3 22,4 10,5 0,00
Khoai ngt 0,00 10,0 20,0 30,0 40,0
Lipid 0,50 1,20 2,03 2,87 3,19
CMC 2,00 2,00 2,00 2,00 1,44
Vitamin 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
Thành phn hóa hc ca thc ăn t nghim (%)
Protein 36,4 36,52 35,0 35,7 35,4
Lipid 9,03 8,45 8,07 7,47 5,82
NFE 38,0 39,4 43,7 42,4 49,1
Tro 11,0 10,7 10,1 9,66 8,69
Xơ 1,90 1,57 1,77 1,25 0,94
Trong sut quá tnh thí nghim nhit độ dao động trong khong 28,71-29,81°C, hàm
lượng oxy giac n ghim thc t 5,70-6,19 mg/L, giá tr pH dao động trong khong
7,98-8,09.
2.3 Phânch mu và x lý s liu
Các ch tiêu v m độ, protein, lipid, tro, xơ cht bt đưng đưc xác định theo
phương pháp AOAC (2000), năng lượng đưc đo bng máy calorimeter; Cr2O3 đưc c
định theo phương pháp ca Furukawa và Tsukahara (1966).
Khi lượng cá ban đầu (Wi), t l sng (SR), khi lượng cui (Wf), tăng trng (WG),
tăng trưởng tuyt đối DWG (g/ngày), h s thc ăn (FCR). Tt c s liu đưcnh toán
trên Excel đưc x thng bng chương tnh Statistica 6.0. Trungnh gia các
nghim thc đưc so sánh bng ANOVA và pp th DUCAN mc ý nghĩa 0,05.
3 KT QUT HO LUN
3.1 c định kh năng tiêu hóa ca khoai ngt cá rô phi
Kh năng tiêu hóa khoai ngt dưỡng cht (protein, năng lượng) ca cá rô p hi là ch tiêu
rt quan trng trong vic đánh g cht lượng ca khoai ngt dùng để phi chế côn g thc
thc ăn cho cá. Độ tiêu hóam sy và khoai ngt đưc th hin qua Bng 3.
Bng 3: Độ tiêu hóa cám sy, khoai ngt ca phi
Ch tiêu Cám sy Khoai ngt
Độ t iêu hóa chung - ADC(%) 54,8 ± 4,44a 52,5 ± 1,33a
Độ t iêu hóa prot ein - ADCCP(%) 85,2 ± 0,38a 78,3 ± 0,63b
Độ tiêu hóa năng lượng - ADCE(%) 77,6 ± 0,65a 75,6 ± 1,45a
Giá tr th hin là s trung bình ± độ lch chun. Các s liu cùng nm trong mt hàng có mang ch cái ging nhau thì sai khác
không có ý nghĩa P>0,05
Kết qu cho thy, cùng phi chế vi t l như nhau (30%) trong công thc thc ăn nhưng
khoai ngt cho kết qu v độ tu hóa thp hơn so vi cám sy. Độ tu hóa chung độ
tiêu hóa năng lượng ca khoai ngt (52,5% và 75,58%) thp hơn so vi cám sy (54,78%
77,62%), tuy nhiên s khác bity không có ý nghĩa thng kê (p>0,05). Độ tu hóa
protein khoai ngt ca cá rô phi (78,28%) thp hơn so vi tiêu hóa protein t cám sy là
(85,2%) và s khác bit này có ý nghĩa thng kê (p<0,05).
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 141-146 Trường Đại hc Cn Thơ
14
4
Kh năng tiêu hóa carbohydrate ph thuc vào ngun carbohydrate và gia nhó m cá ăn
động vt, thc vt ăn tp (Trn Th Thanh Hin et al., 2004). Cá rô phi thuc nhóm ăn
tp thiên v thc vt nên kh năng tu hóa khoai ngt khá cao (52,5%) tương đương vi
tiêu hóam sy (54,8%). Kh năng tiêu hóa protein (ADCCP) t khoai ngt ca cá rô p hi
trong thí nghim là 78,3% cao hơn ADCCP t bt Alfalfa (66%) , tương đương vi bt bp
(79%) và thp hơn bt (90%) (NRC, 1993).
3.2 c định t l khoai ngt thích hp s dng trong thc ăn cho cá phi ging
3.2.1 T l sng
T l sng caphi trong t nghim khá cao, dao động trong khong 95,0-96,7%
các nghim thc. T l sng cao nht nghim thc 10% và 20% (96,7%), thp nht là
nghim thc 0%, 30% và 40% (95%). Qua pn tích thng kê thì không tìm thy s khác
bit có ý nghĩa gia các n ghim thc. Như vy, thc ăn có lượng khoai ngt khác nh au thì
không nh hưởng đến t l sng ca cá.
Bng 4: T l sng ca cá t nghim
Nghim thc T l sng (%)
0% 95,0 ± 5,00
10% 96,7 ± 5,77
20% 96,7 ± 5,.77
30% 95,0 ± 7,07
40% 95,0 ± 7,07
Ghi chú: Giá tr th hin là s trung bình ± độ lch chun.
3.2.2 Sinh trưởng và hiu qu s dng thc ăn
Sau 6 t un thí nghim, tăng trưởng ca cá rô phi các n ghim thc có khuynh hướng
gi m d n theo s gi a t ăngm lượng khoai ngt trong thc ăn tuy nhiên gia các n gh im
thc khác bit không có ý nghĩa (p>0,05). Tăng trng (WG) ca cá cao nht là nghim
thc 0% khoai ngt (15,92g), thp nht nghim thc 40% khoai ngt (13,59g). Khi
lượng cui (Wf) và tăng trưởng tuyt đối (DWG) ca cá các ngh im thc cũng gim
dn theo s tăng dn lượng khoai ngt trong thành phn thc ăn, cao nht (19,21g
0,36g/ngày) nghim thc 0%, thp nht nghim thc 40% (16,87g 0,31g/ngày).
Gia các n ghim thc khác bit không có ý nghĩa thng kê (p>0,05).
Bng 5: Sinh trưởng ca phi s dng thc ăn có lượ ng khoai ngt khác nhau
Nghim thc Wi (g) Wf (g) WG (g) DWG (g/ngày)
0% 3,29 ± 0,00a 19,2 ± 1,38a 15,9 ± 1,38a 0,36 ± 0,03a
10% 3,29 ± 0,01a 18,7 ± 1,54a 15,4 ± 1,55a 0,35 ± 0,04a
20% 3,29 ± 0,01a 18,6 ± 1,15a 15,3 ± 1,15a 0,35 ± 0,03a
30% 3,29 ± 0,01a 17,8 ± 0,82a 13,9 ± 0,83a 0,32 ± 0,02a
40% 3,29 ± 0,02a 16,8 ± 0,03a 13,9 ± 0,01a 0,31 ± 0,00a
Giá tr th hin là s trung bình ± độ lch chun. Các s liu cùng nm trong mt ct có mang ch cái ging nhau thì sai khác
không có ý nghĩa P>0,05
H s thc ăn (FCR) có xu hướng tăng dn theo s gia t ăng lượng khoai ngt trong thc
ăn. FCR gia các n ghim thc 0%, 10%, 20% khoai ngt không khác bit, nhưng có s
khác bit có ý nghĩa gia nghim thc 0% vi các n ghim thc 30% và 40% (p<0,05).
FCR thp nht (1,00) nghim thc 0%, cao nht (1,18) nghim thc 40% khoai ngt.
Nghiên cu ca Nguyn Thanh Phương (1999) cho thy h s thc ăn tăng dn theo s
gi a t ăng ca mc cám trong thc ăn ca cá rô p hi. Đối vi cá rô phi trong t nghim thì
s tăng trưởng và h s thc ăn tt nht nghim thc không có khoai ngt. Tuy
Tp chí Khoa hc 2008 (1): 141-146 Trường Đại hc Cn Thơ
145
nhiên, mc khoai ngt thay thế đến 20% cá vn s dng tt và đảm bo s tăng trưởng,
h s thc ăn khác bit không có ý nghĩa p>0,05 so vi ngh im thc 0% khoai ngt.
Bng 6: H s thc ăn ca phi s dng thc ăn có lượng khoai ngt khác nhau
Nghim thc FCR
0% 1,00 ± 0,05a
10% 1,04 ± 0,04ab
20% 1,04 ± 0,09ab
30% 1,15 ± 0,02bc
40% 1,18 ± 0,09c
Giá tr th hin là s trung bình ± độ lch chun. Các s liu cùng nm trong mt ct có mang ch cái ging nhau thì sai khác
không có ý nghĩa P>0,05
3.2.3 Thành phn hoá hc ca cá rô phi
Kết qu v thành phn hóa hc ca cá rô phi khi s dng thc ăn có lượng khoai ngt
khác nhau đưc tnh bày Bng 7.
Bng 7: Thành phn hoá hc ca cá tnghim (tính theo khi lượ ng khô)
Nghim thc Tro (%) Protein (%) Lipid (%)
0% 15,8 ± 0,15a 58,6 ± 0,64a 22,5 ± 0,60a
10% 16,0 ± 0,78a 58,1 ± 0,25a 22,5 ± 0,18a
20% 16,6 ± 1,00a 58,1 ± 0,46a 20,5 ± 0,51b
30% 17,0 ± 0,37a 58,0 ± 0,45a 20,4 ± 0,84b
40% 17,7 ± 0,99b 58,0 ± 1,13a 16,5 ± 0,82c
Giá tr th hin là s trung bình ± độ lch chun. Các s liu cùng nm trong mt ct có mang ch cái ging nhau thì sai khác
không có ý nghĩa P>0,05
m lượng protein ca cá gim dn theo mc tăng lượng khoai ngt trong công thc thc
ăn, cao nht là nghim thc 0% (58,6%), thp nht nghim thc 40% (58,0%), tuy
nhiên s khác bity không ý nghĩa thng (p>0,05). Hàm lượng tro ca cá cao
nht nghim thc 40% (17,7%), thp nht nghim thc 20% và không có s khác bit
gia các n ghim thc 0%-30%. Hàm lượng lipid trong cơ th cá có khuynh hướng gim
dn theo mc tăng lượng khoai ngt, hàm lượng lipid cao nht nghim thc 0%
(22,5%), thp nht là nghim thc 40% (16,5%). Như vy hàm lượng lipid trong cơ th
chu nh hưởng ln bi thc ăn trong t nghim, lý do là trong tnh phn hóa hc ca
công thc p hi chế thc ăn, hàm lượn g lipid gim dn t nghim thc 0% (9,03%) đến
40% (5,82%). Khi tăng lượng khoai ngt trong công thc làm gim lượn g lip id trong
tnh phn thc ăn vìm lượn g lipid trong cám sy (13,9%) cao hơn rt nhiu so vi
lipid trong khoai ngt (0,55%). Tnh phn thc ăn có nh hưởng rt ln đến tnh phn
hóa hc ca nuôi, đặc bit là hàm lượn g lip id trong thc ăn. Đối vi cá tra khi s
dng cám sy làm thc ăn t hàm lượn g lipid cao hơn khi s dng cám đã li trích du
(Hi Đăng Phương, 2006). Khi hàm lượng lipid trong thc ăn tăng t 9% t hàm lượng
lipid ca cá lên đến 32% (Trn Th Thanh Hin et al., 2006).
4 KT LUN
Kh năng tiêu hóa khoai ngt ca cá rô phi (52,53%) tương đương vi cám sy (54,8%),
th phi hp lượng khoai ngt trong khu phn thc ăn cho rô phi là 20%. S dng
khoai ngt thay thế cám sy làm thc ăn cho cáphi không nh hưởng đến hàm lượng
protein và tro trong tht cá nhưng hàm lượng lipid gim rt có ý nghĩa.