
25
Objectives: To assess the therapeutic effects and adverse effects of PDO thread embedding
combined with electroacupuncture and the oral use of Liu Wei Di Huang decoction in the treatment of
SUMMARY
TÓMTẮT
Mụctiêu:ðánhgiá tácdụng ñiềutrịvàtác dụngkhôngmong muốncủa cấychỉPDO kếthợpñiện
châm và uống Lục vị ñịa hoàng trong ñiều trị ñau thắt lưng mạn do thoái hoá cột sống tại Bệnh viện Y
họccổtruyềnThànhphốHồChíMinh.
ðối tượng và phương pháp nghiên cứu: 74 người bệnh ñược chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm,
mỗi nhóm 37 người. Nhóm nghiên cứu: Cấy chỉcác huyệt BL23, BL24, BL25, BL26 kết hợpñiện châm.
Nhóm ñối chứng: Cấy chỉgiảkết hợpñiện châm. Người bệnh ñược cấy chỉhoặc giảcấy chỉmỗi 2 tuần
trong 4 tuần, theo dõi thêm 1 tuần sau ñiều trị. Cảhai nhóm ñượcñiều trị ñiện châm và uống thuốc
thang. Kết quả ñượcñánh giá qua VAS và RMDQ tại các thờiñiểm 1, 2, 4 và 5 tuần. Các tác dụng không
mongmuốndocấychỉPDOñượctheodõitrongquátrìnhnghiêncứu.
Kếtquả:Sau 5tuần, nhóm nghiêncứu cóñiểm VASgiảm từ7,87± 1,1xuống 2,43± 0,95,trongkhi
nhómñốichứnggiảmtừ7,71±0,83xuống3,74 ± 1,41(p<0,001).Tỷlệgiảmñautốtởnhómnghiêncứu
là 70,3%, cao hơn nhóm ñối chứng (24,3%) (p<0,05). ChỉsốRMDQ giảmởnhóm nghiên cứu, từ16,8 ±
4,26 xuống 2,5 ± 2,9, so với nhóm ñối chứng từ16,7 ± 4,32 xuống 6,8 ± 4,4 (p<0,001). 100% người bệnh
ñượccấychỉPDOkhôngxuấthiệntácdụngkhôngmongmuốntrongquátrìnhnghiêncứu.
Kết luận: Cấy chỉPDO kết hợpñiện châm mang lại hiệu quảgiảmñau và cải thiện chức năng cột
sống thắt lưng tốt hơn so vớiñiện châm ñơn thuần. Không ghi nhận tác dụng không mong muốn do
cấychỉPDOdoxảyra.
Từkhóa: Thoáihoá cột sống thắtlưng,cấychỉPDO,ñiệnchâm,huyệtBL23, BL24, BL25,BL26,VAS,
RMDQ.
ðánh giá tác dụng giảmñau của cấy chỉP
kết hợpñiện châm và uống Lục vị ịa hoàng trong
ñiều trị ñau thắt lưng mạn do thoái hóa cột sống
tạiệnh viện học cổtruyền
DO
ñ
B Y
H C Mthành phố ồ hí inh
EVALUATING THE ANALGESIC EFFECT OF THE COMBINATION BETWEEN
POLYDIOXANONE THREAD EMBEDDING, ELECTROACUPUNCTURE AND
LIU-WEI-DI-HUANG DECOCTION IN PATIENTS WITH LUMBAR SPONDYLOSIS AT
THE TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL IN HO CHI MINH CITY
Trịnh ðức Vinh, Nguyễn ThịThanh Thảo, Ngô Quang Vinh, Nguyễn Hữu Thắng
Bệnh viện Y học cổtruyền TP. HồChí Minh
Ngày nhận bài: 14/02/2025
Ngày phản biện: 08/3/2025
Ngày chấp nhận ñăng: 28/3/2025
Tác giảliên hệ: Trịnh ðức Vinh
Sốñiện thoại: 0937356483
Email: drducvinh1409@gmail.com
//doi.org/10.60117/vjmap.v60iðặc biệt 02.362Mã DOI: https:
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

26
Subjects ethod:and m 74 patients were randomly divided into 2 groups, with 37 participants in
each group. The research group: PDO threads were embedded in acupoints BL23, BL24, BL25, BL26
combined with electroacupuncture. The control group: Sham PDO threads were embedded combined
with electroacupuncture. Patients were treated with thread embedding (or sham) every 2 weeks for 4
weeks,followedbyanadditional weekoffollow-up.Both groupsalso receivedelectroacupunctureand
herbaldecoctions.OutcomeswereassessedusingVASandRMDQat1,2,4,and5weeks.Adverseevents
thatoccurduringthecourseofthe trialwererecorded.
chroniclowerback paindue tolumbar discdegenerationatthe TraditionalMedicine Hospital inHoChi
MinhCity.
Key words: Lumbar spondylosis, PDO thread embedding acupuncture, electroacupuncture,
BL23,BL24, BL25,BL26,VAS,RMDQ.
Conclusions: PDO thread embedding combined with electroacupuncture is more effective in
reducing pain and improving lumbar spine function compared to electroacupuncture alone. No
adverseeventoccurred.
Results: After5 weeks,theresearchgrouphada VASscorereduction from7.87± 1.1to2.43 ±0.95,
while the control group had a reduction from 7.71 ± 0.83 to 3.74 ± 1.41 (p<0.001). The proportion of
patients with good pain relief in the research group was 70.3%, higher than the control group (24.3%)
(p<0.05). The RMDQ score significantly decreased in the research group, from 16.8 ± 4.26 to 2.5 ± 2.9,
comparedtothecontrolgroup(from16.7±4.32to6.8±4.4)(p<0.001).
ðẶTVẤNðỀ
Tại thành phốHồChí Minh (TP.HCM), ñau
mạn tính do hệcơxương khớp chiếm 84,91%
trong các loạiñau mạn tính, vớiñau thắt lưng
chiếm 30,18% [1]. ðau thắt lưng mạn do thoái
hóa cột sống thắt lưng (THCSTL) ảnh hưởng lớn
ñến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của
người bệnh. Quản lý ñau mạn, ñặc biệt là giảm
ñau ña mô thức, ñược xem là giải pháp tương
lai.Trong yhọc hiệnñại,ñiềutrịTHCSTL chủyếu
sửdụng thuốc giảmñau kết hợp với các
phương pháp không dùng thuốc nhưvật lý trị
liệuvà tậpvậnñộng.
Y học cổtruyền (YHCT), ngoài ðông dược,
còn sửdụng nhiều phương pháp châm cứuñã
ñược chứng minh hiệu quảtrong giảmñau.
Công trình nghiên cứu của Trịnh ThịDiệu
Thường và LêThịHồng Nhung (2019) 2 , Phạm
ThịThanh Xuân (2022) 3 cho thấyñiện châm
có hiệu quảgiảmñau thắt lưng mạn. Cấy chỉ
catgut cũng ñãñược chứng minh có hiệu quả
trong ñiều trị ñau thắt lưng mạn 4 . Ngoài chỉ
catgut, chỉpolydioxanone (PDO) cũng ñược sử
dụng trong ñiều trị ñau thắt lưng, nhưng chưa
[ ]
[ ]
[ ]
ðỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
có nghiên cứu tại Việt Nam. ChỉPDO có ñộ dai
cao,thời gianhấp thụlâuhơn các loạichỉtựtiêu
khác, ñượcứng dụng rộng rãi tại Hàn Quốc
trong thẩm mỹvà ñiều trị ñau cơxương khớp
mạn tính. ðể cung cấp cơsởkhoa học cho
phương pháp cấy chỉPDO kết hợpñiện châm
tần số100 Hz trên huyệt Hoa ðà GiápTích trong
ñiều trị ñau thắt lưng mạn, chúng tôi thực hiện
nghiên cứu này nhằm so sánh hiệu quảgiảm
ñau của cấy chỉPDO các huyệt BL23, BL24,
BL25, BL26 kết hợpñiện châm tần số100 Hz với
chỉ ñiện châm tần số100 Hz trên huyệt Hoa ðà
Giáp Tích ñối vớiñau thắt lưng mạn do thoái
hóacột sốngthắtlưng thểThậnâmhư.
ðốitượngnghiên cứu
-ðaucộtsốngthắt lưng(CSTL)≥12tuần,với
ñiểmVAS≥4 vàchỉsốRMDQ≥4[2],[3].
Ngườibệnh nộitrú ñượcchẩnñoán ñauthắt
lưng mạn do THCSTL thểThận âm hưtạiệnh
việnYhọc cổtruyềnTP.HCM.
B
Tiêuchuẩnlựachọn:
-Tuổi≥30.
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

27
-Ngườibệnh mangthai.
Thờigian vàñịañiểm nghiêncứu
Ápdụng côngthứcnhưsau:
Cỡmẫuvàphươngphápchọnmẫu:
ðịañiểm:BệnhviệnY họccổtruyềnTP.HCM.
Phươngphápnghiên cứu
-Chấm dứtñiều trị: Bỏ ñiều trị, không
tuân thủ,…
Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu: Người
bệnh không muốn tiếp tục tham gia nghiên
cứu, không tuân thủ ñiều trị(ngưng ñiều trị
> 2 ngày) hoặc tựýñiều trịbằng phương
pháp khác.
Thờigian:Từ1/6/2024ñến 30/9/2024.
Thiết kết nghiên cứu: Thửnghiệm lâm sàng
tiến cứu, chia nhóm tương ñồng, có nhóm
chứng.
Nghiên cứu của VũNgọc Vương và Hoàng
Văn Lý (2015) trên 38 người bệnh sửdụng cấy
chỉcatgut ñể ñiều trị ñau thắt lưng do THCSTL,
ñạt tỷlệgiảmñau tốt 28,95% theo thang ñiểm
VAS% [3]. Vì vậy, chúng tôi giảthuyết tỷlệgiảm
ñau tốt trong nhóm chứng là 28,95% và mong
muốn nhóm can thiệpñạt tỷlệhếtñau 60%, với
saisố20% vàñộtincậy95%.
-Hình ảnh XQ CSTL thẳng nghiêng: có ít
nhất 1 trong 3 ñặcñiểm: Hẹp khe khớp,
ñặc xương dưới sụn, mọc gai xương
[2],[3].
Tiêu chuẩn loại trừ:gười bệnh có một
trong các tiêu chuẩn sau sẽñược loại:
N
-Thỏa tiêu chuẩn của Saporta (1980) về
nghĩ ñến thoát vị ñĩañệm CSTL, có từ4 triệu
chứng trởlên trong 6 triệu chứng sau: Có yếu tố
chấn thương; au CSTL lan theo rễdây thần
kinh hông to; au tăng khi ho, hắt hơi, rặn; ó tư
thếgiảmñau: Nghiêng người vềmột bên làm
cột sống bịvẹo; ó dấu hiệu chuông bấm; ó
dấuhiệu Laseguedương tính.
ñ
ñc
c c
-Có bệnh lý u chèn ép, lao cột sống, tiền sử
phẫuthuật vùngthắtlưng.
-Người bệnh có nhiễm trùng, viêm, lởloét
vùngda thựchiện thủthuật.
-Dịứng vớichỉcấy.
-Ngườibệnh códùngthuốc giảmñau.
-BệnhcảnhYHCT:Thận âmhư[3].
-Chấpthuận thamgianghiên cứu.
-Ngườibệnh cóhuyếtáp ≥160/90mmHg.
-Người bệnh có sửdụng vật lý trịliệu cho
vùngthắt lưng.
-Ngườicó bệnhtâmthần.
Cỡmẫu là 37 người, tổng cộng 74 người
bệnh ñược phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm qua
việc rút thăm phong bì, sốlẻvào nhóm can
thiệp,sốchẵn vàonhómchứng.
Chấtliệunghiên cứu:
- Công thức huyệt cấy chỉPDO: Thận du
(BL23), Khí hải du (BL24), ðại trường du (BL25),
Quannguyên du(BL26)hai bên.
- CCông thức huyệtñiện châm: ác huyệt Hoa
ðàGiápTíchvùng thắtlưng haibên.
+ Kim châm:0.3x 25mm.
- Phươngtiện nghiêncứu:
+ Máy ñiện châm 6 kênh: CWM-202
Senseplus.
+ ChỉPDO: 29G x 50 mm (do công ty HB
Medicalnhập khẩu).
p1: Hiệu quảcủa nhóm chứng 28,95% [3].
: Hiệu quảmong muốn của nhóm can thiệp là 60%.
Ởmức ý nghĩa = 0,05; 1-β= 0,2.
p2
α
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

28
Phương ửlývà sốliệuphápx phântích
ðề tài ñãñược thông qua Hộiñồng Y ñức
củaBệnh việnYhọc cổtruyềnTP.HCM.
Kiểmñịnh cho thấy, sựkhác biệt không có ý
nghĩa vềmặt thống kê giữañặcñiểm nền của
cảhainhóm (p>0,05).
Phần mềm SPSS Statistics phiên bản 20.0
ñược sửdụng ñể phân tích tần sốvà tỷlệphần
trăm cho biếnñịnh tính, trung bình ± ñộ lệch
chuẩn cho biếnñịnh lượng và kiểmñịnh bằng
χ2vàT-test. Mứcýnghĩathốngkê p<0,05.
ðặcñiểmchung
(D7), 14 ngày (D14), 28 ngày (D28) và 35 ngày
(D35)sau canthiệp.MðGðvà MðCTñượcñánh
giátại thờiñiểm35ngày saucanthiệp.
KẾTQUẢ
So sánh hiệu quảgiảmñau giữa 2 nhóm
vềthang ñiểm VAS
Người bệnh tham gia nghiên cứu chủyếu từ
60 tuổi trởlên (60,81%), ñộ tuổi trung bình
nhóm nghiên cứu là 60,9 ± 12,5 và nhóm ñối
chứng là 62,7 ± 12,1. Nữgiới chiếm 70,27%, lao
ñộng chân tay 41,89%, và hưu trí 32,43%. Chỉsố
BMI ≥23 chiếm 50,0%. 81,08% người bệnh có
thời gian ñau từ6 tháng trởlên và 100% có gai
xương trên X-quang. ðiểm VAS trung bình
trướcñiều trịcủa nhóm nghiên cứu là 7,87 ± 1,1
và nhóm ñối chứng là 7,71 ± 0,83 (p>0,05). Chỉ
sốRMDQ trung bình trướcñiều trịcủa nhóm
nghiên cứu là 16,8 ± 4,26 và nhóm ñối chứng là
16,7± 4,32(p>0,05).
ðạoñứctrongnghiên cứu
+ Lục vị ñịa hoàng thang ñược sắc theo
theo tiêu chuẩn sắc thuốc của Bệnh việnYHCT
TP.HCM.
Các chỉsốnghiên cứu và phương pháp
ñánhgiákếtquả:
-ðiểmVAS saucanthiệp.
Quytrìnhnghiêncứu:
Nhóm NC (37 người bệnh): ðiều trị ñiện
châm tần số100 Hz tại huyệt Hoa ðà Giáp Tích
(20 phút/ngày, 7 ngày/tuần, 4 tuần) và uống
Lục vị ñịa hoàng thang (1 thang/ngày, 28 ngày).
Kếthợp cấychỉPDOcác huyệtBL23,BL24, BL25,
BL26vàongàyñầu,14 và28của nghiêncứu.
Nhóm ðC (37 người bệnh): ðiều trịñiện châm
và uống Lục vị ñịa hoàng thang nhưliệu trình
củanhómcanthiệp,nhưngkhông cấy chỉPDO.
Cảhainhóm ñượctheodõi trong5tuần.
-Tác dụngkhông mongmuốncủa cấychỉPDO.
-ChỉsốRMDQ sau can thiệp dựa trênThang
ñiểm Roland Morris với 24 câu hỏi vềcác hoạt
ñộng hàng ngày như ñi lại, nằm nghỉ, nâng vật
nặngvà cáchoạtñộngkhác.
-Mứcñộ giảmñau (MðGð) tính theo thang
ñiểmVAS: MðGð= (VAS vào - VAS ra)/VAS vào x
100%. MðGðcó 4 mức: Tốt (0-2 ñiểm), khá (từ
>2-4 ñiểm), trung bình (từ>4-7,5 ñiểm), kém
(≥7,5ñiểm).
-Mứcñộ cải thiện mất chức năng CSTL
(MðCT) tính theo thang ñiểm RMDQ: MðCT =
(RMDQ vào –RMDQ ra)/RMDQ vào x 100 %.
MðCT có 4 mức: tốt (≥90%), khá (90% > - ≥
60%),trung bình(60% >-≥30%), kém(< 30%).
Các chỉsốñược theo dõi tại thờiñiểm 7 ngày
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

29
Tại thờiñiểm D35, tỷlệngười bệnh có mức
ñộ giảmñau tốtởnhóm nghiên cứu là 70,3%
trong khi ởnhóm ñối chứng là 24,3%. Tỷlệ
người bệnh có mứcñộ giảmñau trung bình ở
nhóm nghiên cứu là 8,1% trong khi ởnhóm ñối
ChỉsốRMDQ của mỗi nhóm ñều giảm tại
thờiñiểmD7, D14, D28,D35. Sựkhác biệtgiữa 2
chứng là 32,5%. Sựkhác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa 2 nhóm (p<0,05). Cảhai nhóm ñều
không cóngườibệnh cómứcñộgiảmñaukém.
So sánh hiệu quảcải thiện mứcñộ mất
chứcnăngCSTL giữa2nhóm
nhóm tại D28 và D35 vềchỉsốRMDQ trung
bìnhcó ýnghĩathống kê(p<0,05).
Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm về
Tốt Khá Trung bình Kém
ñiểmVAS trungbìnhtại thờiñiểmD28,D35(p<0,05).
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

