- 1 -
M C L C
* Tài li u tham kh o ..................................................................................................... 1
1. Đ T V N Đ ............................................................................................................. 2
1.1. Lý do nghiên c u ..................................................................................................... 2
1.2. M c tiêu nghiên c u ............................................................................................... 2
1.3. Ph m vi nghiên c u ................................................................................................. 2
2. M T S K T QU ................................................................................................... 3
2.1. Tình hình chung c a xã .......................................................................................... 3
2.2. Chu i cung s n ph m tôm nuôi .............................................................................. 3
2.2.1. Các t li u ph c v s n xu tư .............................................................................. 3
2.2.2. Th c ăn nuôi tôm .................................................................................................. 4
2.2.3. Phân tích chu i cung s n ph m tôm nuôi ........................................................... 5
2.2.3.1. Ho t đ ng c a chu i cung s n ph m tôm th t ................................................ 5
2.2.3.2. Giá và thay đ i giá ............................................................................................. 8
2.2.3.3. Khó khăn mà chu i cung đang đ i m t .......................................................... 10
2.2.3.4. Các tác đ ng nh m t i u hóa chu i cung tôm th t ư ...................................... 11
2.4. Các kênh thông tin th tr ng ườ ................................................................................ 14
3. K T LU N - KI N NGH ....................................................................................... 16
3.1. K t lu nế 16
3.2. Ki n nghế 17
* Tài li u tham kh o
- 2 -
1. Đ T V N Đ
1.1. Lý do nghiên c u
Trong 01 n n kinh t thì hai y u t s n xu t tiêu dùng luôn đi li n v i nhau, ế ế
các m i quan h gi a chúng đ c xác l p thông qua th tr ng. Đ i v i s n xu t nông ượ ườ
nghi p, th tr ng m t vai trò h t s c to l n, nh ng h n ch trong h th ng th ườ ế ế
tr ng có th làm c n tr nh ng ng i nông dân làm ăn nh không đ c nh ng cườ ườ ượ ơ
h i c nh tranh th tr ng t t h n và thu đ c giá cao h n khi bán s n ph m. ườ ơ ượ ơ
Cũng nh nhi u n c trên th gi i, thu nh p ti n m t t vi c bán nông s n v nư ướ ế
ngu n thu thi t y u v i đ i s ng c a các nông h , tuy nhiên, thu nh p th ng không ế ế ườ
n đ nh ho c ch a t ng x ng v i giá tr c a s n ph m trong chu i m t xích th tr ng. ư ươ ườ
N u can thi p thì ph i làm nh th nào đ nông dân đ t hi u qu kinh t cao h n trongế ư ế ế ơ
s n xu t. Đ tìm hi u thêm v v n đ này trong khuôn kh d án: “H tr ng i dân ườ
khu v c đ m phá Tam Giang” chúng tôi đã ti n hành nghiên c u đ tài: ế Đánh giá th c
tr ng v th tr ng th y s n nuôi đánh b t t i Vinh - huy n Phú Vang- ườ
t nh Th a Thiên Hu ế .
1.2. M c tiêu nghiên c u
- Xác đ nh th c tr ng c a chu i th tr ng tôm nuôi và các s n ph m đánh b t t ườ
nhiên.
- Phân tích chu i th tr ng đ i v i m t s m t hàng thu s n ph bi n t i đ a ườ ế
ph ng đ tìm ra đ c nh ng tr ng i đ ng th i có các đ nh h ng nh m c i thi n thuươ ượ ướ
nh p c a nh ng ng i nông dân thông qua vi c tác đ ng vào chu i th tr ng. ườ ườ
1.3. Ph m vi nghiên c u
Th tr ng là m t m ng l n trong kinh doanh nông nghi p, nó có m i liên h v i ườ
nhi u y u t khác trong quá trình t o ra giá tr s n ph m trong đó đ a bàn th tr ng tiêu ế ườ
th m t trong các y u t đóng vai trò quan tr ng trong th tr ng. đây, đ tài ch ế ườ
nghiên c u trong ph m vi Vinh các lân c n; tuy n nghiên c u ch y u ế ế
Vinh Hà - Hu - Đông Hà (Qu ng ế Tr ), và tuy n Vinh Hà – Đà N ng. ế
- 3 -
2. M T S K T QU
2.1. Tình hình chung c a xã
Toàn Vinh di n tích đ t t nhiên 6 .307 ha. Trong đó 3.007 ha
di n tích đ t li n, 3.300 ha m t n c đ m phá. ướ Vinh m t đi u ki n t
nhiên thu n l i cho vi c đánh b t và nuôi thu s n n c l nên s n ph m r t phong phú ướ
đa d ng. S n ph m chính c a vùng tôm nuôi các h ao. S n ph m đánh b t t
nhiên chi m kho ng 30% t ng s n ph m th y s n c a vùng, ch y u tôm đ m.ế ế
Tuy nhiên do đi u ki n t nhiên n m cách xa trung tâm thành ph , kh năng n m b t
thông tin còn h n ch nên vi c tiêu th cũng nh s n xu t g p ph i m t s v n đ khó ế ư
khăn, đ c bi t là v n đ v th tr ng đ u vào và đ u ra. ườ
Th tr ng đ u vào: n i cung c p các y u t s n xu t nh ng l i c , d ng ườ ơ ế ư ư ướ
c đánh b t, ngu n th c ăn, máy móc, nhân l c,...
Th tr ng đ u ra: các d ch v , đ i lý, c s thu mua s n ph m. ườ ơ
Ng dân đây v n còn g p khó khăn trong vi c n m b t thông tin v th tr ngư ườ
đ u vào, đ u ra ho c m t s v n n m b t đ c nh ng do các m i quan h mua bán ượ ư
ràng bu c n h không ch đ ng trong vi c l a ch n th tr ng mua bán. Do đó, các ườ
cu c mua bán di n ra ch y u trên đ a bàn xã ho c ch nh ng n i quen bi t. Vì v y giá ế ơ ế
c mua bán th ng x y ra tình tr ng đ c quy n ho c cao h n so v i m c giá v a ph i. ườ ơ
2.2. Chu i cung s n ph m tôm nuôi
2.2.1. Các t li u ph c v s n xu tư
Chi phí luôn v n đ đ c nhà s n xu t quan tâm hàng đ u, nó quy t đ nh ượ ế
r t l n t i thành công c a vi c kinh doanh. Đ ti n hành nuôi tôm, h nông dân ph i ế
đ u t r t nhi u kho n m c, trong đó t li u s n xu t chi m m t kho n ngân sách khá ư ư ế
l n. đây chúng tôi nêu d v tình hình trang b t li u s n xu t c a h anh C ng ư ườ
khi ti n hành nuôi tôm v i di n tích h là 7.000mế 2. Trong các lo i t li u c n trang b thì ư
máy b m và thuy n nhôm là hai tài s n có giá tr l n, th i gian s d ng lâu. ơ
- 4 -
B ng 1: T li u s n xu t ph c v nuôi tômư
Ngu n: S li u đi u tra
2.2.2. Th c ăn nuôi tôm
Hi n Vinh Hà có 3-4 đ i lý cung c p th c ăn cho tôm và kho ng 7-8 h nuôi
tôm có kiêm thêm vi c bán th c ăn nuôi tôm. Th c ăn đ c l y t 2 ngu n ch y u: Đ i ượ ế
Hu ho c tr c ti p t các công ty s n xu t. Vi c bán th c ăn cho ng i nuôi tôm ế ế ườ
ch y u đ c th c hi n d i hai hình th c: ế ượ ướ
+ Bán tr c ti p ế (tr ti n ngay ho c ghi n đ n khi thu ho ch tôm m i tr ). N u ế ế
tr sau khi tôm đ c thu ho ch thì ng i nuôi tôm ph i mua v i giá cao h n tr ngay. Ví ượ ườ ơ
d : n u tr ngay, 1 bao th c ăn 20 kg giá 180 ngàn đ ng, n u n thì ph i tr 186 ế ế
190 ngàn đ ng/bao. Th i gian n có th kéo dài t 3- 6 tháng, tùy t ng tr ng h p. ườ
+ Đ u t th c ăn và thu s n ph m ư . M t s th ng lái trong xã đ u t cho các ươ ư
h nuôi tôm, cu i v các h s thanh toán ti n thông qua vi c bán s n ph m cho chính
ng i cung c p th c ăn nuôi tôm đó.ườ
Hình th c này u đi m: Nh có đ u t ng tr c ng i nông dân th ư ư ướ ườ
gi i quy t đ c m t ph n s thi u h t v v n các th ng lái ch đ ng h n trong ế ượ ế ươ ơ
vi c tìm ngu n cung s n ph m. Tuy nhiên hình th c này có th có nh ng b t l i c a nó:
Th nh t, do b t bu c ph i bán tôm cho nh ng ng i cung c p th c ăn nên ườ
th ng i s n xu t d r i vào tình tr ng b ép giá, ép c p khi bán s n ph m. Nh ng theo ườ ơ ư
m t s ng i dân thì đây không ph i v n đ quan tr ng khi vay ch u th c ăn thì ườ
không b t c m t ràng bu c nào ngoài tho thu n mi ng nên khi ch n ra giá mua
tôm th t quá th p so v i nh ng ng i khác cùng th i đi m thì ng i nuôi hoàn toàn ườ ườ
th bán s n ph m cho th ng lái mua giá cao h n r i l y ti n tr n . Tuy nhiên tr ng ươ ơ ườ
h p này ít khi x y ra, đa s thì gi a ng i đ u t và ng i bán tôm s tìm đ c m t s ườ ư ườ ượ
dàn x p n tho đ hai bên cùng có l i.ế
Th hai , do vi c thu n ch th th c hi n khi ng i nông dân s n ph m ườ
bán, v y n u ng i nuôi g p r i ro thì cũng đ ng nghĩa v i vi c ch n gánh ch u ế ườ
m t kho n n khó đòi. Đây th c t x y ra đ a ph ng trong nh ng năm g n đây ế ươ
khi n m t s ng i kinh doanh th c ăn không th ti p t c cho vay do n đ ng quáế ườ ế
nhi u.
- 5 -
2.2.3. Phân tích chu i cung s n ph m tôm nuôi
Tôm lo i th c ph m có giá tr dinh d ng cao, giá tr kinh t l n l i món ăn ưỡ ế
ph bi n đ i v i m i t ng l p ng i dân. Tôm th ng ph m h u nh có m t kh p m i ế ườ ươ ư
n i trên th tr ng trong n c qu c t . Giá c a s n ph m này ch u tác đ ng c a r tơ ườ ướ ế
nhi u y u t th ng xuyên bi n đ i, th nói bi n đ i t ng ngày, biên đ thay ế ườ ế ế
đ i giá r t l n, t l thay đ i giá theo th i gian c a các lo i tôm cũng không gi ng nhau.
S n l ng ch t l ng c a tôm thu đ c r t không đ ng đ u gi a các h nuôi, các ượ ượ ượ
th i đi m trong v đâym t khó khăn cho chúng tôi trong quá trình đ a ra m t so sánh ư
v giá. Trong ph m vi báo cáo này chúng tôi ch nêu so sánh giá c a m t s lo i s n
ph m mà theo ng i dân là ph bi n nh t trong v thu ho ch năm 2005. ườ ế
2.2.3.1. Ho t đ ng c a chu i cung s n ph m tôm th t
Chu i th tr ng tiêu th tôm nuôi c a ng i dân trên đ a bàn nghiên c u th ng ườ ườ ườ
nhi u h n hai m t xích trong đó. Vi c đ a s n ph m t ng i s n xu t đ n v i ơ ư ườ ế
ng i tiêu dùng ch y u đ c th c hi n gián ti p, thông qua các trung gian th ng m i.ườ ế ượ ế ươ
V i các đ i t ng tham gia vào chu i th tr ng là: ượ ườ
- Các nhà máy ch bi n thu s n.ế ế
- Các th ng lái v i quy hình th c đa d ng, phong phú. Các đ i t ngươ ượ
này v a th c hi n mua v a th c hi n bán, mua t ng i s n xu t ho c th ng lái nh ườ ươ
đ bán l i cho th ng lái thu gom l n ho c nhà máy ch bi n đ h ng ph n chênh ươ ế ế ưở
l ch giá.
- Ng i tiêu th t i đ a ph ng. ườ ươ
Nhìn chung s n ph m c a bà con đ c tiêu th qua ba con đ ng sau: ư ườ
+ Con đ ng tiêu th th nh tườ : Các h nông dân s tr c ti p bán l s n ph m ế
c a mình ra ch ho c bán cho ng i thu gom nh đ bán l i t i ch đ a ph ng. Kênh ư ươ
này không ph bi n, th ng đ c dùng trong tr ng h p s n ph m không đ t ch t ế ườ ượ ườ
l ng, tôm ch t do b d ch, s n ph m thu ho ch có s l ng ít.ượ ế ượ
+ Con đ ng th haiườ ph bi n h n ng i s n xu t s bán tôm th ng ph m ế ơ ườ ươ
qua các trung gian th ng m i, bao g m: ng i thu gom tr c ti p - qui mô nh ươ ườ ế (th ngươ
lái c p 1), các nhà thu gom l n (th ng lái c p 2)ươ m t s đ i t ng thu mua không ượ
th ng xuyên khác nh bán tr c ti p cho xe c a các công ty ch bi n thu s n ngo iườ ư ế ế ế
t nh, th ng lái ngo i t nh mang xe t i đ a ph ng đ mua… T đó, tôm s đ c phân ươ ươ ượ