179
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1A, pp. 179-194
This paper is available online at http://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2025-0030
TEACHING STEM IN SCIENCE
AND CHEMISTRY CONTRIBUTES
TO DEVELOPING SCIENTIFIC
RESEARCH COMPETENCE
FOR STUDENTS
DY HC STEM TRONG MÔN
KHOA HC T NHIÊN VÀ MÔN
HÓA HC GÓP PHN PHÁT TRIN
NĂNG LỰC NGHIÊN CU KHOA HC
CHO HC SINH
Cao Th Thng1,* and Phm Th Kim Ngân2
1National Center for Sustainable Development
of General Education Quality, Vietnam National
Institute of Education Sciences, Hanoi city, Vietnam
2Department of Education and Training Lang Son
Province, Lang Son province, Vietnam
*Corresponding author: Cao Thi Thang,
e-mail: caothang.hoa@gmail.com
Cao Th Thng1,* và Phm Th Kim Ngân2
1Trung tâm Phát trin Bn vng Chất lượng Giáo
dc Ph thông Quc gia, Vin Khoa hc Giáo
dc Vit Nam, thành ph Ni, Vit Nam
2S Giáo dc và Đào tạo Tnh Lng Sơn,
tnh Lng Sơn, Vit Nam
Tác gi liên h: Cao Th Thng,
e-mail: caothang.hoa@gmail.com
Received January 4, 2025.
Revised January 22, 2025.
Accepted January 27, 2025.
Ngày nhận bài: 4/1/2025.
Ngày sửai: 22/1/2025.
Ngày nhn đăng: 27/1/2025.
Abstract. From the study of theoretical and practical
foundations, the authors have presented several new
proposals for developing students' scientific research
competency through STEM education, such as concepts,
development frameworks, certain development
measures, STEM topic-based instructional design, and
assessment of scientific research competency along with
illustrative examples. These results contribute to
effectively achieving the goal of competencies
development for students in accordance with the 2018
general education curriculum for Science and Chemistry.
Tóm tt. T vic nghiên cứu cơ sở lí lun thc
tin, các tác gi đã trình bày một s đề xut mi v
phát triển năng lực nghiên cu khoa hc cho hc
sinh thông qua dy hc STEM. Bài báo nghiên cu
các khái nim phát triển năng lực nghiên cu khoa
hc, khung phát trin, thiết kế dy hc ch đề
STEM, đánh giá năng lực nghiên cu khoa hc
cùng vi mt s d minh ha. Kết qu này góp
phn thc hin tt mc tiêu phát triển năng lực cho
hc sinh theo Chương trình Giáo dc ph thông
môn Khoa hc T nhiên và Hóa hc 2018.
Keywords: teaching STEM, Science, and
Chemistry subjects, developing scientific research
competency.
T khóa: dy hc STEM, môn Khoa hc T nhiên
môn a hc, phát triển năng lc nghiên cu
khoa hc.
1. M đầu
Nhiu nghiên cu cho thy t năm 2001 đến nay giáo dc/dy hc STEM - mt ch tiếp
cn theo định hướng tích hợp liên môn đang dần tr thành mt xu hướng ca nhiều nước trên thế
gii [1]-[10]. Đã rt nhiu bài báo, sách v giáo dc/dy học STEM được công b M các
nước ti châu Âu, châu Mĩ, châu Á, châu Phi như Úc, Canada, Pháp, Nht Bn, Hàn Quốc, Đài
Loan, Vương quốc Anh. Các nghiên cu tp trung làm sáng t khái nim STEM, giáo dc STEM,
CT Thng* & PTK Ngân
180
vai trò, ý nghĩa ca giáo dc STEM đối vi vic phát trin hc sinh (HS), xây dng ch đề STEM,
phát triển đội ngiáo viên (GV) STEM, ng dn dy hc ch đề STEM, xây dựng trường hc
STEM, thc hành dy hc STEM, đặc bit những khó khăn thách thc mà GV HS gp
phi khi dy hc STEM. Đồng thi mt s nghiên cu đã chú ý tới vic phát triển năng
(KN) và năng lực (NL) cho HS thông qua dy hc STEM, đặc bit mt s kĩ năng giúp HS thc
hin nghiên cu khoa hc (NCKH) một cách độc lp và sáng to.
Vit Nam t năm học 2017 - 2018 giáo dc/dy hc STEM đã được s quan tâm ca B
Giáo dc Đào tạo th hin qua vic định hướng ch đạo tìm hiu vn dng v giáo dc STEM
trên cơ sở kinh nghim quc tế [11], [12]. Ni dung giáo dục STEM đã chính thức được đưa vào
Chương trình (CT) Giáo dc ph thông (GDPT) tng thể, chương trình một s môn học trong đó
có môn Khoa hc T nhiên (KHTN) và Hóa hc [12]-[14].
Đã một s sách, báo, đề tài, luận văn thạc , lun án tiến nghiên cu v giáo dc STEM
trong dy hc hóa hc, thí d như: Cao Th Thng, Lê Hng Hi và Đinh Thị Xuân Tho nghiên
cu phát trin NL dy hc tích hp ch đề KHTN và ch đề STEM cho sinh viên Sư phạm Hóa
hc [15]-[18], Nguyn Th Thu Trang nghiên cu phát trin NL dy học STEM cho sinh viên sư
phm [19]. Đc bit b sách ng dn xây dng kế hoch bài dy STEM 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
do Chương trình Phát trin THPT giai đon 2 - B Giáo dục Đào to t chc biên son mt
cách h thng, công phu giúp trin khai dy hc STEM có hiu qu [20].
Trong các tài liu [20]-[23], các tác gi Trn Trung Ninh, Đặng Th Oanh, Phm Th Bình,
Đỗ Th Qunh Mai, Nguyn Mậu Đức cùng các tác gi khác đã nghiên cu vn dng dy hc
STEM trong mt s ch đề thuc môn KHTN và môn Hóa học theo định hướng phát trin NL
chung và NL đặc thù cho HS, thí d như phát trin NL tìm hiu KHTN, NL vn dng kiến thc,
NL gii quyết vấn đề, NL khoa hc cho HS.
Mt s tác gi như Cao Th Thng, Lê Ngc Vnh [24], Cao Th Thng, Lê Hng Hi, Phm
Th Kim Ngân, Hà Th Lan Hương [25]-[29], Cao Th Thng, Nguyn Ngc Hà, Vũ Minh Tuân
[30]-[32] nghiên cu công b kết qu v phát triển năng NCKH, phát trin NL tìm tòi
NCKH, phát trin NL NCKH cho HS Trung học cơ sở (THCS) và Trung hc ph thông (THPT)
theo ni dung CTGDPT 2006, đã xác định NL NCKH NL rt quan trng cn phát trin cho
HS THCS và THPT.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cu v phát trin NL NCKH cho HS
thông qua dy hc STEM trong môn KHTN và Hóa học theo chương trình Giáo dc ph thông
năm 2018.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. c v cơ s khoa hc thc tin ca việc đề xut vn dng dy hc STEM
trong môn Khoa hc T nhiên và Hóa hc góp phn phát trin năng lực nghiên cu
khoa hc cho hc sinh
2.1.1. Mt s vn đề chung v giáo dc/dy hc STEM và vn d phát trin năng lực nghiên
cu khoa hc cho hc sinh
Trong nhngm đầu thế k XXI, vic đổi mi dy hc khoa hc Úc, Canada, Trung Quc,
Pháp, Nht Bn, Hàn Quốc, Đài Loan, Vương quốc Anh và đặc biệt là Mĩ đã chú ý đến mi liên h
gia khoa hc, công ngh, kĩ thut và toán hc. Trong các sách, báo, lun án [1]-[10] và qua nhiu
thông tin t ch báo ngun t internet đã thng nht mt s khái nim như sau:
STEM viết tt ca bốn lĩnh vực chính: Science (Khoa hc), Technology (Công ngh),
Engineering ( thut) và Mathematics (Toán hc).
Giáo dc/Dy hc STEM: Dy khoa học theo hướng liên ngành, trong đó khoa học tích hp
vi công nghệ, thuật toán để giúp HS khám phá gii quyết c vấn đề thc tin của đời
Dạy học STEM trong môn Khoa học Tnhiên và môn Hóa học góp phần phát triển năng lực nghiên cứu...
181
sng thc. V cơ bản giáo dc/ dy học STEM được thc hin theo quy trình thiết kế kĩ thuật kết
hp vi quy trình khoa hc nht trong thc hin d án khoa học, thuật STEM.
Quy trình thiết kế thut quy trình mô t ch mà các kĩ sư thường s dụng để gii quyết
vấn đề, bắt đầu bằng đặt câu hi, hình dung các gii pháp, thiết kế kế hoch, to và kim tra
hình sau đó thực hin ci tiến.
Quy trình khoa học quy trình tả cách các nhà khoa học thường sử dụng trong quá
trình nghiên cứu khoa học, bắt đầu bằng việc quan sát, đặt câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu tổng
quan và đề xuất giả thuyết, thiết kế và thực hiện thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết, thu thập
dữ liệu và phân tích dữ liệu, kết luận, trao đổi/chia sẻ kết quả nghiên cứu.
Chủ đề STEM chủ đề tích hợp liên môn Khoa học (Hóa học, Vật lí, Sinh học, KHTN,
Khoa học Môi trường,…) với Công nghệ (Tin học…), Kĩ thuật Toán học. Yếu tố công nghệ
và kĩ thuật thể hiện ở việc thực hiện theo một kĩ thuật của Hóa học hay KHTN, công nghệ thông
tin, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn. Các chủ đề này có thể chưa sẵn trong chương trình/SGK
mà do người nghiên cứu thiết kế/xây dựng hoặc lựa chọn, lựa chọn thời gian, thời điểm phù hợp
để thực hiện.
Bài hc STEM tp trung dy hc các khái nim kĩ năng liên quan đến Khoa hc, Công
ngh, Kĩ thut Toán hc. Nhng bài học này được thiết kế để tích hp kiến thc t các môn
hc KHTN Hóa hc, áp dng vào thc tin liên quan. Các bài hc này đã được định sn
trong chương trình/sách giáo khoa môn KHTN và môn Hóa hc.
Các hình thc t chc giáo dc (GD) STEM bao gm: Dy hc các môn khoa hc theo bài
hc STEM; T chc hoạt động tri nghim STEM; T chc hot đng nghiên cu khoa hc, kĩ thut.
Vai trò, ý nghĩa của giáo dục/dạy học STEM: Đảm bảo giáo dục toàn diện, nâng cao hứng thú
học tập các môn học STEM, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS: Khi triển khai
các dự án học tập STEM, HS hợp tác với nhau, chủ động và tlực thực hiện các nhiệm vụ học tập;
được làm quen với hoạt độngtính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần
tích cực vào việc hình thành phát triển phẩm chất, ng lực cho HS. Ngoài ra GD STEM còn
giúp kết nối trường học với cộng đồng hướng nghiệp, phân luồng HS.
Dạy học STEM có mục đích chung là phát triển tư duy phê phán, tính sáng tạo và khả năng
giải quyết vấn đề cho HS do đó khả năng rất lớn phát triển NL cho HS, đặc biệt NL
NCKHkĩ thuật.
Việt Nam: Trên sở tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, việc trin khai GD STEM trong GDPT,
xác định vai trò ca giáo dục STEM đối vi vic phát trin NL và phm cht cho HS trong đó có
phát triển NL NCKH cho HS đã được Chính ph và B Go dc & Đào tạo bannh mt s ch th,
kế hoch quyết định như: Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ ớng Chính phủ về việc
tăng cường NL tiếp cận cuộc ch mạng công nghiệp lần thứ 4; Kế hoạch số 10/KH-BGDĐT, ngày
7/1/2016 của Bộ GD&ĐT về việc ứng dụng ICT trong quản các hoạt động GD trường trung học
năm học 2016 - 2017, trong đó thí điểm triển khai GD STEM tại một số trường trung học; Quyết
định số 522/QĐ-TTg ngày 14/05/2018, yêu cầu tăng cường NL tiếp cận cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ 4, thúc đẩy triển khai GD về khoa học, công nghệ, thuật toán học trong chương
trình GDPT [11], [13].
Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy chế thi khoa học, kĩ thuật cấp quốc gia cho
học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông từ 2012 đến nay chỉ rõ: Nội dung thi là kết quả
nghiên cứu của các dự án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, thuật (gọi chung dự án)
thuộc các lĩnh vực của cuộc thi của HS trung học.
Công văn s 3089/BGDĐT-GDTrH ngày14 tháng 8 năm 2020 ca B Giáo dc & Đào tạo
v vic trin khai thc hin giáo dc STEM trong giáo dc trung hc đã đề cp ti vic t chc
hoạt động nghiên cu khoa học, kĩ thuật thông qua quá trình t chc dy hc các bài hc STEM
CT Thng* & PTK Ngân
182
và hot đng tri nghim STEM phát hin các học sinh có năng khiếu để bồing, tạo điều kin
thun li hc sinh tham gia nghiên cu khoa học, kĩ thut.
Mặc dù đã có nhiều tài liu tp hun, tài liệu hướng dn, dy hc STEM, hi tho khoa hc
v STEM như tài liu [11], [13], [16], [20] nhưng việc trin khai dy hc STEM vẫn chưa chú ý
phát trin /chun b tiềm năng NCKH cho HS nói chung theo định hướng ca B GD&ĐT đã nêu
trên.
2.1.2. Năng lực nghiên cu khoa hc ca hc sinh Trung hc ph thông
nhiu quc gia, phát trin NL NCKH cho HS thông qua dy hc các môn Khoa học đã
được quan tâm chú ý, đặc bit là M và các nước phương Tây. Việt Nam đã có một s nghiên
cứu đề cập đến vấn đề này.
Từ kết quả nghiên cứu các tài liệu [27], [28], [29], [30], [31] cho thấy: năng lực NCKH của
học sinh phổ thông là sự vận dụng kiến thức, ng khoa học để giải quyết các vấn đề khoa học
trong một bối cảnh nhất định qua đó đạt được mục đích nghiên cứu tạo ra công bố sản
phẩm trong quá trình học tập.
Khi thực hiện theo quy trình khoa học, học sinh sử dụng một số năng tìm tòi, khám phá
theo tiến trình: đặt u hỏi cho vấn đề nghiên cứu; từ đó xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch
thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề (kiểm chứng giả thuyết và trả lời câu hỏi đặt ra); trình bày
kết quả nghiên cứu. Thông thường kết quả NCKH của học sinh cũng là sản phẩm “mới” đối với
chính họ, tác dụng nhất định đối với thực tiễn trong khuôn khổ phạm vi hẹp nhưng thể
không phải là sản phẩm mới đối với xã hội.
Ba thành phần cơ bản của NL NCKH là:
- Năng lực lập kế hoạch nghiên cứu, gồm dự kiến hay đề xuất về: chủ đề nghiên cứu; các
câu hỏi nghiên cứu của vấn đề nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu/thể dự đoán tương ứng
cho mỗi câu hỏi nghiên cứu; phương án thực nghiệm để trả lời câu hỏi nghiên cứu; dkiến sản
phẩm, kết luận “cái mới” tìm được…
- Năng lực thực hiện kế hoạch nghiên cứu: tiến hành hiệu quả theo phương án thực nghiệm
đã đề ra; thu thập được thông tin, xử lí thông tin một cách khoa học; rút ra kết luận: “cái mới” tìm
được trên cơ sở các bằng chứng khoa học.
- Năng lực viết báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu: báo cáo ngắn gọn, cấu trúc logic
theo ngôn ngữ khoa học; trình bày kết quả nghiên cứu làm nổi bật cái mới, đóng góp của đề tài.
đề xuất điều chỉnh hoặc hướng nghiên cứu tiếp theo.
Biu hin của năng lực nghiên cu khoa hc ca hc sinh trong dy hc hóa hc
Biểu hiện năng lực NCKH của học sinh thông qua học tập môn Hóa học được thể hiện thông
qua việc thực hiện có kết quả hoạt động học tập nghiên cứu theo quy trình NCKH, cụ thể là:
(1) Xác định được chủ đề nghiên cứu: có tính thiết thực, thực tiễn, khả thi.
(2) Xác định được câu hỏi nghiên cứu: thể hiện rõ định hướng và có thể nghiên cứu được.
(3) Đxuất được giả thuyết nghiên cứu/ th dự đn: rõ ràng, thể kiểm chứng được bằng
thực nghiệm, p hợp với u hỏi nghiên cứu.
(4) Thiết kế được phương án thực nghiệm khả thi để kiểm chứng giả thuyết trả lời cho
câu hỏi nghiên cứu.
(5) Tiến hành phương án thực nghiệm đã đề ra, kiểm chứng giả thuyết rút ra kết luận.
(6) Viết và trình bày được báo cáo với nội dung đầy đủ và khoa học.
Các công trình nói trên đã chỉ rõ một số biện pháp phát triển NL NCKH cho HS: vận dụng
phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học dự án, dự án tích hợp liên n Vật , Hóa học
Sinh học trường THCS, hướng dẫn HS nghiên cứu khoa học với đề tài thực tiễn, xây dựng
và sử dụng bài tập hóa học theo nội dung của Chương trình Giáo dục phổ thông 2006. Trong tài
liệu [29] tác giả đã đề xuất khái niệm, khung năng lực NCKH của HS phổ thông, các kế hoạch
Dạy học STEM trong môn Khoa học Tnhiên và môn Hóa học góp phần phát triển năng lực nghiên cứu...
183
bài học minh họa, đồng thời cũng đã xây dựng bộ công cụ đánh giá NL NCKH cho HS với b
phiếu hỏi kết hợp bài kiểm tra đánh giá NL NCKH. Nội dung đề xuất đã được tiến hành TNSP
một số trường THPT đại diện vùng miền Việt Nam [29] và THCS Bình Định [24], xác định tính
đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu và tính khả thi của những tác động nghiên cứu.
Theo chương trình GDPT môn KHTN 2018 cũng đã có một số NC vận dụng dạy học STEM
nhằm phát triển NL cho HS, thí dụ như [21], [22], thiết kế hoạt động trải nghiệm STEM cho HS
theo hướng NCKH [23].
2.1.3. Giáo dc/dy hc STEM trong môn KHTN môn Hóa hc kh năng phát triển
năng lực nghiên cu khoa hc cho hc sinh
Phân tích chương trình GDPT môn KHTNmôn Hóa hc cho thy hai môn này đều thuc
nhóm môn khoa hc, đều mục đích, nhim v chung giúp HS phát trin NL khoa hc NL
hóa hc, phát trin mt s NL chung và có NL đặc thù tương tự nhau (tìm hiu thế gii t nhiên
và tìm hiu thế gii t nhiên dưới góc độ hóa hc), có chung h thống kĩ năng tiến trình khoa hc
(science process skills). Nhiu vấn đề v tìm hiu thế gii t nhiên trong môn KHTN (tìm hiu
cht và s biến đổi cht, tìm hiu vt sng, tìm hiu v năng lượng, tìm hiu v biến đổi khí hu,
bo v môi trường sống…th giúp phát trin NL cho HS. Đim mi ca CT GDPT 2018
các NL chung NL đặc thù được xác định ràng v ni dung, cu trúc, biu hin với định
hướng phát trin NL c th định hướng đánh giá NL ràng chương trình GDPT 2006
không đề cp.
C hai môn đều nhiu ni dung thc tin gn vi đời sng, sn xut th áp dng các
hình thc dy hc STEM, t chc hot động tri nghim STEM nghiên cu d án khoa hc,
thuật STEM do đó khả năng phát triển NL chung, năng lực đặc thù góp phn phát
trin NL NCKH cho HS.
2.2. Mt s đề xut v phát triển năng lực nghiên cu khoa hc cho hc sinh thông
qua vn dng dy hc STEM trong môn Khoa hc T nhiên và môn Hóa hc
2.2.1. Khái nim phát triển năng lực nghiên cu khoa hc
Căn c vào khái nim dy hc STEM, khái nim NL NCKH cho HS ph thông, chúng
tôi có quan niệm như sau:
Năng lực NCKH ca HS thông qua dy hc STEM trong môn Khoa hc T nhiên Hóa
hc là kh năng HS vận dng tích hp đưc kiến thức, kĩ năng các môn Hóa hcKHTN, Công
ngh đặc bit là Công ngh thông tin, Toán kết hp kinh nghim thc tin để gii quyết mt vn
đề ca ch đề/bài hc STEM/ch đề thc tin STEM/d án khoa học, kĩ thuật STEM nhm to
ra sn phm mi (kiến thc mi, kĩ năng mi, công ngh mi…).
Đối vi HS ph thông, sn phm nghiên cu chưa đòi hỏi sn phm mới ý nghĩa
hi, mới đối vi nhân loi như sản phm ca các nhà khoa hc, nhà sáng chế mà có th ch là cái
mới trước hết vi HS, trong phạm vi trường hc, địa phương. Thí dụ như kiến thc mới, kĩ năng
mi, vt dng mới… do các em tìm tòi khám phá hoc chế tạo được. Ngoài kiến thức, kĩ năng bộ
môn thì cái mới đó là kiến thức, kĩ năng v quy trình NCKH và công ngh, thí d quy trình làm
sa chua, quy trình nuôi tinh th, quy trình làm phân bón hữu cơ từ rác thi…
Phát trin NL NCKH thông qua vn dng dy hc STEM trong môn KHTN và Hóa hc
quá trình GV thiết kế t chc hoạt động c th theo kế hoạch định trước tạo điều kin cho HS
phát trin mt s NL thành phn vi tiêu chí/ biu hiện tường minh th kiểm tra đánh giá được.
2.2.2 Khung pt trin năng lực nghiên cu khoa hc ca hc sinh trong môn Khoa hc T nhn
và Hóa hc thông qua dy hc STEM
Trên cơ s nghiên cu so sánh cho thy s tương đồng gia quy trình nghiên cu khoa
hc và quy trình dy học STEM như sau: