151
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1A, pp. 151-163
This paper is available online at http://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2025-0028
DEVELOPING THE ABILITY TO
APPLY THE KNOWLEDGE AND
SKILLS LEARNED IN STEAM
TEACHING ORGANIC CHEMISTRY
AT THE HIGH SCHOOL LEVEL
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VN DNG
KIN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
TRONG DY HC STEAM CH Đ
HOÁ HC HỮU CƠ
BC TRUNG HC PH THÔNG
Nguyen Thi Kim Anh1,*, Vo Van Duyen Em1
and Nguyen Quy Bao2
1Faculty of Education, Quy Nhon University,
Binh Dinh province, Vietnam
2Graduate student Course 33, Faculty of
Chemistry, Ho Chi Minh City University of
Education, Ho Chi Minh city, Vietnam
*Corresponding author: Nguyen Thi Kim Anh,
e-mail: nguyenthikimanh@qnu.edu.vn
Nguyn Th Kim Ánh1,*, Võ Văn Duyên Em1
và Nguyn Quý Bo2
1Khoa Sư phạm, Trường Đại hc Quy Nhơn,
tỉnh Bình Đnh, Vit Nam
2Hc viên Cao hc khóa 33, Khoa Hóa hc,
Trường Đi hc phạm Thành ph H Chí Minh,
thành ph H Chí Minh, Vit Nam
*Tác gi liên h: Nguyn Th Kim Ánh,
e-mail: nguyenthikimanh@qnu.edu.vn
Received November 4, 2024.
Revised January 15, 2025.
Accepted January 31, 2025.
Ngày nhn bài: 4/11/2024.
Ngày sa bài: 15/1/2025.
Ngày nhn đăng: 31/1/2025.
Abstract. The representative competency is one of the
three component chemical competencies that learners
need to develop. The study aims to develop high
school students' representative competency through
STEAM teaching in the field of organic chemistry.
The research proposed several lesson plans designed to
develop learners' competencies through STEAM
teaching. It included a pedagogical experiment based
on the teaching plan "Lovely Scented Candles for
Beloved Women", which was designed following the
STEAM process. The plan integrated creative,
practical activities, combining chemical knowledge
with artistic elements. The experimental results
revealed that the development level of the
representative competency, along with students'
general competencies and qualities, significantly
improved and the feasibility effectiveness of applying
STEAM in chemistry teaching to meet the demands of
educational innovation. Furthermore, the results
highlight the potential for expanding the application of
this model to other subjects and topics.
Tóm tt. Năng lc vn dng kiến thức năng đã
hc (VDKTKNĐH) mt trong ba năng lực thành
phn của năng lực hóa hc cn phát triển cho người
hc. Nghiên cu nhm phát triển năng lực vn
dng kiến thc và kĩ năng đã học ca hc sinh
trung hc ph thông thông qua dy hc STEAM
trong phn Hóa hc Hữu cơ. Nghiên cứu đã đề xut
mt s kế hoch bài dy phát triển năng lực người
hc thông qua dy hc STEAM và thc nghiệm sư
phm da trên kế hoch bài dy: "Nến thơm xinh
xn tặng ngưi ph n yêu quý" được thiết kế da
trên quy trình STEAM, kết hp các hoạt động thc
hành sáng to, gn kết kiến thc hóa hc và yếu t
ngh thut. Kết qu thc nghim cho thy mức độ
phát trin năng lực VDKTKNĐH cùng các phm
chất ng lc chung của người hc s ci
thiện đáng kể cũng như tính kh thi hiu qu ca
vic áp dng STEAM trong dy hc Hóa hc nhm
đáp ng yêu cầu đi mi giáo dục. Đồng thi, kết
qu cho thy tiềm năng mở rng áp dng hình
này cho các môn hc và ch đề khác.
Keywords: representative competency, STEAM
teaching, Organic Chemistry, high school.
T khóa: năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã
học, dạy học STEAM, Hhọc Hữu cơ, Trung học
phổ thông.
NTK Ánh*, VVD Em & NQ Bo
152
1. M đầu
Dy hc STEAM nh giáo dc tích hp gia khoa hc (Science), công ngh
(Technology), thut (Engineering), toán hc (Mathematics) ngh thuật (Arts), hướng đến
phát triển năng lực, phm cht và kh năng sáng tạo ca người hc thông qua các sn phm khoa
hc công ngh mang tính thm m nhân văn [1], [2]. Vic dy hc STEAM trong ni dung
Hóa hc Hữu cơ không ch cung cp cho hc sinh kiến thc liên ngành, liên môn mà còn tạo điều
kiện để người hc phát triển năng lực vn dng kiến thc, năng đã học (NL VDKTKNĐH),
qua đó giải quyết các vấn đề thc tin sáng to các sn phm hc tập đa dạng. Điều này phù
hp vi mc tiêu chuyển đổi t giáo dc truyn thng sang giáo dục định hưng phát triển năng
lc phm cht toàn din [1], [3], [4]. Ti Vit Nam, B Giáo dục Đào tạo đã thể hin
định hướng khuyến khích triển khai STEAM trong nhà trường thông qua các công văn số 3089
và 909 [3], [4].
Trên thế gii, nhiu nghiên cứu đã khẳng định vai trò ca STEAM trong vic phát triển năng
lực người học, như nghiên cứu ca Park HyunJu các cng s v nhn thc thc tin ca
giáo viên trin khai STEAM tại trường hc [5], nghiên cu ca Yuhyun Choi các cng s
(2017) v mức độ nhn biết STEAM ca hc sinh trung học cơ sở ti Hàn Quc [6], nghiên cu
ca Liudmila V. Shukshina các cng s (2021) v khung khái nim dy hc STEM và STEAM
ti Liên bang Nga [7], và nghiên cu ca Alexey A. Chistykov cùng nhóm nghiên cu (2023) v
s kết hp gia dy hc d án STEAM [8]. Các nghiên cu này không ch tp trung vào khung
thuyết phương pháp dạy hc tích hp trong khoa hc t nhiên mà còn nhn mnh hiu qu
ca STEAM trong dy hc Hoá học, đc bit là liên h thc tin.
Ti Vit Nam, các nghiên cứu như của T Kim Chi (2020) v t chc hoạt động tri nghim
STEM-Art [9], nghiên cu ca Minh Tun Khoa Trang Quang Vinh v ch đề “Sc màu
thc vật” trong giáo dục STEAM [9], hay nghiên cu ca Hoàng Th Tuyết (2023) v giáo dc
STEM, STEAM, STREAM [10] đã bước đầu tiếp cận STEAM theo định hướng phát triển năng
lực người học. Tuy nhiên, đa số các nghiên cu này vn tp trung vào các ni dung thuộc lĩnh
vc Khoa hc t nhiên nói chung, trong khi vic ng dng STEAM vào hóa hc hữu , một lĩnh
vc quan trng ti cấp THPT chưa được quan tâm đúng mc.
Năng lực vn dng kiến thc, năng đã học (NL VDKTKNĐH) là một trong ba năng lực
ct lõi ca môn hóa hc cp THPT [12]. Năng lực này không ch th hin qua vic gii quyết
các vấn đề hc tp mà còn qua kh năng áp dụng kiến thc hóa học để gii thích hiện tượng thc
tin, phát trin sn phm hc tp, phn bin gii quyết các vấn đề trong gia đình, cộng đồng,
hướng đến bo v môi trường và phát trin bn vng [16]. Nhng nghiên cứu trước đây, như của
Lê Thanh Oai và Phan Th Thanh Hội (2019) [13], Đặng Th Thun An và cng s (2021) [14],
Nguyn Th Kim Ánh cùng nhóm nghiên cứu (2024) [15], đã làm rõ vai trò của bài tp thc
tin mô hình dy hc tích hp trong vic phát triển năng lực này, nhưng chưa khai thác sâu các
yếu t tích hp STEAM vi các mch ni dung hoá học khác nhau, đặc biệt sở hoá hc
chung, hoá hc hữu cơ và hoá học vô cơ.
T đó, nghiên cứu này đưc xây dng vi mc tiêu thiết kế t chc dy hc STEAM
trong ni dung Hóa hc Hữu tại trường THPT, không ch nhm phát triển NL VDKTKNĐH
còn kết ni tri thc liên ngành thành mt mch thng nht. Bng cách chng minh tính hiu
qu thông qua thc nghiệm sư phạm, nghiên cu góp phn gii quyết khong trng v ng dng
STEAM trong dy hc hóa hc hữu cơ, đồng thi mang li giá tr khoa hc và thc tiễn, đáp ứng
yêu cầu đổi mi giáo dc hin nay.
Phát triển năng lực vn dng kiến thức kĩ năng đã học trong dy hc STEAM ch đề hoá hc hữu cơ…
153
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Cơ sở lí lun, mô hình nghiên cu v dy hc STEAM môn Hoá hc Trung hc
ph thông
2.1.1. Mô hình dy hc STEM/STEAM
Dy hc STEAM s kế tha ci tiến t mô hình dy hc STEM đã từ những năm
1990. STEM ban đầu được khi phát t M nhm to ngun nhân lc yêu khoa học cơ bản và có
năng lực trong nghiên cu, gii quyết các vấn đề nghiên cu và thc tin. STEM - thut ng viết
tt ca các t Science (Khoa hc), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật)
Mathematics (Toán hc). Trong thế k 21, cùng vi vic phát trin ca hi, nhu cu v tính
sáng to trong ni dung và mi m trong hình thức ngày càng đưc quan tâm, vì vy yếu t Art
ngh thuật đã được b sung vào STEM và cho ra đời STEAM [10].
Dy hc STEAM th được hiu là mt hình giáo dc toàn din vi những đặc điểm
ni bt sau:
- Dy hc STEAM là tích hp các ni dung v Khoa hc, Công nghệ, Kĩ thuật, Ngh thut,
Toán hc.
- Là hoạt động định hướng thực hành và định hướng sn phm.
- Định ng hng thú hình thành xúc cm tích cc, hoàn thiện văn, thể, cho ngưi
học, là cơ sở ban đu hình thành nim tin, giá tr và thái độ của người hc.
- Trí óc và chân tay được kết hp cht ch giúp người hc giải phóng năng lượng, thn kinh,
cơ bắp.
- Người học được hoạt động, tương tác trực tiếp với đối tượng hoạt động các đối tượng
hoạt động được thiết kế thành các module định hướng năng lực cho người học, là quan điểm dy
hc tích cc hoá HS.
- Nhn mnh vic hc tp trong những điều kin phc hợp nhưng vẫn đảm bo nm chc
kiến thức cơ bản, rèn luyn những kĩ năng cơ bản.
2.1.2. Tm quan trng ca yếu t ngh thut trong STEAM
Ngh thut chính là kh năng sáng tạo của con người trong quá trình trang trí, b trí, lắp đặt
và hoàn thin mt sn phm nhằm hướng tới cái đp. Bng vic chú trọng đến yếu t ngh thut
giúp người học hội để rèn luyện tư duy sáng tạo, tư duy phản bin, cùng với đó duy
trực quan năng lực giao tiếp, hp tác gia những người hc. Ngh thuật chính là cơ s nhm
định hướng cho s phát trin v mt thm mĩ cho người hc [19]. S khác bit gia máy móc và
con người chính là s ng tạo, do đó STEAM trở thành một xu hướng đ làm cho con ngưi luôn
phát trin tiến lên [2]. Trong STEAM, s sáng tạo được th hin nét thông qua yếu t ngh
thuật như: màu sắc ca sn phm (tông màu so vi mục đích sử dụng, tính tương phản màu trong
điều kin thc tế,...), các hoa văn trang trí bên trên sản phm (S liên kết giữa hoa văn trang trí
mục đích sử dng sn phm? S gn kết gia b cục các hoa văn), âm thanh, ánh sáng, chất
liu,... Nhìn chung, ngh thut chính là li nói của người sn xut mun truyn tải đến người tiêu
dùng. Ngh thut biu th s đầu về thi gian, công sc, tâm sc của người thiết kế góp
phn thu hút, kích thích s hng thú của người nhìn.
NTK Ánh*, VVD Em & NQ Bo
154
2.2. Thc trng vn dng dy hc STEM/STEAM nhm phát triển năng lực vn
dng kiến thc, năng đã học cho hc sinh trong môn Hoá hc Trung hc ph thông
Mục đích khảo sát:
- Giáo viên (GV): Kho t thc trng áp dng, những khó khăn, thách thức khi dy hc
STEM/STEAM và phát triển NL VDKDKNĐH cho người hc.
- Hc sinh (HS): Mức độ hng thú khi tham gia vào ch đề STEM/STEAM và hứng thú đối
vi môn Hoá hc.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu kho sát ct ngang (Cross-sectional surveys).
Công c: Phiếu kho sát dành cho GV và HS (https://bom.so/bWiTWr).
Qua kết qu kho sát ý kiến ca 627 HS và 61 GV của các trường: Tnh Ninh Thun (THPT
Nguyễn Trãi, THPT Chu Văn An), tỉnh Bình Định (THPT Nguyn Thái Học, THPT Trưng
Vương) vào tháng 9 năm 2024 cho thy:
Hu hết GV đu nhng hiu biết tương đối v dy học STEM quan tâm đến định
hướng ngh thuật để hướng đến STEAM. GV đã nhìn nhận được mục đích, ưu điểm ca
STEM/STEAM mang li trong dy hc môn Hoá hc. 100% GV được hỏi đều đã áp dụng STEM
trong dy hc môn Hoá hc đến 76% GV hoàn thin sn phm ca bài dy. Bên cạnh đó,
s t s dng STEM trong dy hc ca GV còn nhiu hn chế, có đến 57% GV ch s dng dy
hc STEM mt ln trong c năm học và ch 17% GV s dng ba ch đề STEM trong một năm
học. Đi sâu vào dạy hc STEAM, ch 26% GV được hỏi đã quan tâm s dng STEAM
trong dy học để phát trin tính sáng tạo duy ngh thut của người hc. V năng lực
VDKTKNĐH, 72% GV quan tâm đến năng lực này và chú trng phát triển cho người hc, tuy
nhiên GV cho rằng đây là năng lực khó cn nhiu s hp tác của người hc. Lí do GV ít la
chọn STEAM để phát triển năng lực VDKTKNĐH gặp nhiều khó khăn trong việc la chn
ch đề mang yếu t ngh thut vic son ging theo ch đề STEAM cn nhiu s đầu từ
người dy s tích cc của người hc. Mặt khác, năng lực VDKTKNĐH đòi hỏi người hc phi
có nn tng kiến thc t trưc thì mi có th rèn luyn và nâng cao.
Tt c HS được hỏi đều có phn hi v việc được tham gia vào các ch đề STEM/STEAM
trong các môn hc bậc THCS THPT như Toán, Công ngh, Hoá hc,... hay thông qua các
hoạt động tri nghim STEM, mt s em được nâng cao hơn về STEM thông qua các d án khoa
học thuật. 91% HS tr li rng các em hứng thú khi đưc tham gia vào ch đề
STEM/STEAM trong môn Hoá hccác em nhn thy bn thân có s tiến b và kích thích tư
duy hc tập hơn. Tuy nhiên, số ng các ch đề STEM/STEAM mà các em tham gia trong năm
học là còn ít và chưa được đánh giá cao về s khác bit mang tính ngh thut gia các sn phm
trong cùng mt lp. Bên cạnh đó, cơ hội để các em vn dng nhm khc sâu các kiến thức đã học
vào thc tin còn rt hn chế (47%).
Thc trng trên cho thy vic vn dng dy hc STEAM nhm phát triển năng lực
VDKTKNĐH là cn thiết trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục còn nhiều khó khăn
như hiện nay.
2.3. Dy hc hoá hc theo mô nh STEAM nhm phát triển năng lc vn dng
kiến thc, kĩ năng đã học
2.3.1. Năng lực vn dng kiến thc, kĩ năng đã học trong dy hc hoá hc
NL VDKTKNĐH vào thc tin kh năng của người hc trong vic vn dng, tng hp
nhng kiến thc, kinh nghiệm, kĩ năng, và thái độ để gii quyết có hiu qu các vấn đề ca thc
tiễn có liên quan đến nội dung đã học.
Phát triển năng lực vn dng kiến thức kĩ năng đã học trong dy hc STEAM ch đề hoá hc hữu cơ…
155
Nn tng của NL VDKTKNĐH trong môn hóa học trường THPT được xây dng t bc
trung học sở thông qua môn Khoa hc T nhiên vi s cu thành t ba phân môn Vt ,
Hóa hc và Sinh hc. Các kiến thc chung, cơ bản bc Trung học sở s có vai trò định hướng
và kết hp vi kiến thc chuyên sâu v hóa hc bc THPT s giúp người hc có th vn dng
các kiến thức đã có nhằm gii quyết các vấn đề phc tp trong thc tin cuc sống liên quan đến
hóa hc. Cu trúc ca năng lực VDKTKNĐH gồm 3 thành t và có các biu hiện được th hin
qua như sau: [18], [12].
Cu trúc bng t c biu hin của ng lực VDKTKNĐH ca HS Trung hc ph
thông trong môn Hoá hc thông qua dy hc STEAM xem link (https://bom.so/2wJX5C).
Bảng 1. Các thành tố và biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức đã học
trong môn Hóa học của học sinh Trung học phổ thông
Thành phần năng lực
Biểu hiện
1. Giải thích thực tiễn
(VD1)
- Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích được
một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống.
- Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá ảnh
hưởng của một vấn đề thực tiễn.
- Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của
một vấn đề trong thực tiễn.
2. Xây dựng sản phẩm
dựa trên thuyết đã học
(VD2)
- Vận dụng các kiến thức đã học nhằm đề xuất, xây dựng biện pháp,
giải pháp nghiên cứu chế tạo mô hình, sản phẩm nhằm giải quyết
vấn đề thực tiễn.
3. Định hướng công việc,
ứng xử phù hợp với phát
triển bền vững
(VD3)
- Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp
Trung học phổ thông.
- Ứng xử thích hợp trong các tình huống liên quan đến bản thân,
gia đình và cộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã
hội và bảo vệ môi trường.
2.3.2. Mt s bài hc áp dng dy hc STEAM trong môn Hoá hc bc Ttrung hc ph thông
Môn Hoá hc trường ph thông bn mch ni dung chính là: kiến thức sở hoá hc
chung, hoá học cơ, hoá học hữu cơ, chuyên đ hc tp. Thi gian ca tng nội dung đưc phân
b c th trong bng 3 đưc trình bày trong đường link (https://bom.so/kPnOcl) [12].
Cu trúc bài hc STEM hay bài học STEAM thì đều th được chia thành 5 hoạt động
chính, th hiện rõ 8 bước ca quy trình thiết kế kĩ thuật như sau [3]: Hoạt động 1: Xác đnh vn
đề; Hoạt động 2: Nghiên cu kiến thc nền đề xut gii pháp; Hoạt đng 3: La chn gii
pháp; Hoạt động 4: Chế to mu, th nghiệm và đánh giá; Hoạt động 5: Chia s, tho luận, điều
chnh. Nhìn chung, gia tiến trình dy học STEAM, năng lực VDKTKNĐH và công cụ đánh giá
có s tương quan cht ch vi nhau.
Mối tương quan giữa năng lực VDKTKNĐH, dạy hc STEAM c công c đánh giá được
th hin thông qua Bng 2.