1
BỘ NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN N ÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2020
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
1.
Thông tin chung về học phần
- Mã học phần: KTO2053
- Số tín chỉ: 03
-
Loại học phần: Bắt buộc
- Các học phần tiên quyết: Kế toán tài chính doanh nghiệp 2
- Các yêu cầu với học phần :
+ Sĩ số tối đa lớp học: <= 40 sinh viên
+ Thiết bị dạy học: Máy chiếu, phông chiếu, laptop, bảng, phấn
-
Bộ môn (Khoa) phụ trách học phần: Bộ môn Kế toán, khoa Kinh tế - Tài chính
-
Số tiết quy định đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 30 tiết + Hoạt động theo nhóm: …..tiết
* Thảo luận: + Tự học: 120 giờ
* Làm bài tập: + Tự học có hướng dẫn: …… tiết
+ Thực hành, thí nghiệm: 30 tiết + Bài tập lớn (tiểu luận)……..
2. Thông tin chung về các giảng viên
TT
Học hàm, học vị, họ tên
Số điện thoại
Email
1
Ths. Phạm Thị Dinh
0975194298
dinhcdnlbg@gmail.com
2
TS. Mai Thị Huyền
0987438196
maihuyen77@gmail.com
2
Ths. Nguyễn Thị Ưng
0983874938
Falcon83bg@gmail.com
4
Ths Phạm Thị Thanh Lê
0988083918
Phamthanhle.nlbg@gmaill.com
3. Mục tiêu của học phần
- Yêu cầu về kiến thức: Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về các
công tác kế toán: kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm; kế toán
thành phẩm, tiêu thụ và kết quả tiêu thụ; kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
các báo cáo tài chính.
- Yêu cầu về kỹ năng: Học phần n luyện cho sinh viên những knăng lập chứng
từ; ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và lập các báo cáo tài chính
- Yêu cầu về năng lực tự chủ trách nhiệm nghề nghiệp: Học phần rèn luyện
2
cho sinh viên thái độ tuân thủ các quy định của luật kế toán chuẩn mực kế toán.
Có ý đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và trách nhiệm với công việc
Ghi chú: Mục tiêu của học phần được thể hiện tại Phụ lục 2
4. Chuẩn đầu ra của học phần (LO Learning Out comes)
STT
Mã CĐR
(LO)
Mô tả CĐR học phần
1
LO.1
Chuẩn đầu ra về kiến thức
LO.1.1
Vận dụng được các khái niệm bản, các nguyên tắc kế toán
của từng phần hành trong công tác kế toán như: kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; kế toán thành
phẩm, tiêu thụ kết quả tiêu thụ; kế toán nợ phải trả nguồn
vốn chủ sở hữu và các báo cáo tài chính.
LO.1.2
Phân tích được các phương pháp hạch toán kế toán của từng
phần hành vào đhạch toán ghi sổ kế toán như: Vận dụng
phương pháp kế toán giá thành vào lập thẻ giá thành sản phẩm
và sổ kế toán; vận dụng phương pháp kế toán tiêu thụ kết quả
để lập báo cáo kết quả kinh doanh sổ kế toán; vận dụng
phương pháp kế toán nợ phải trả nguồn vồn chủ sở hữu để lập
bảng cân đối kế toán sổ kế toán; vận dụng các hệ thống i
khoản để lập các báo cáo kế toán.
2
LO.2
Chuẩn đầu ra về kỹ năng
LO.2.1
Sử dụng thành thạo các kỹ năng lập chứng từ, kỹ năng ghi sổ
chi tiết, ghi sổ tổng hợp (kế toán giá thành, tiêu thụ, kết quả
bán hàng, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu)
LO.2.2
Sử dụng thành thạo kỹ năng lập chứng từ, kỹ năng sổ chi tiết,
sổ tổng hợp để lập các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán,
bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
3
LO.3
Chuẩn đầu ra về ng lực tự chủ trách nhiệm nghề
nghiệp
LO.3.1
Tuân thủ các chuẩn mực kế toán, thông tư, nghị định liên quan
đến công tác kế toán tại doanh nghiệp
LO.3.2
Xác định các hội nghề nghiệp, khả năng cập nhật các
thông mới, sáng tạo trong công việc đam nghề nghiệp.
Ghi chú: Mã hóa chuẩn đầu ra học phần, đánh giá mức độ tương thích của chuẩn đầu
ra học phần với chuẩn đầu ra CTĐT được thể hiện tại Phụ lục 1
5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 học phần 3 tín chỉ thuộc kiến thức chuyên
ngành. Học phần cung cấp cho sinh viên những kỹ năng bản trong công tác kế toán
doanh nghiệp tại sở đào tạo vận dụng quy trình ng c kế toán vào thực tế các
đơn vị. Cụ thể đó là các kỹ năng xử chứng từ về kế toán chi phí sản xuất tính giá
thành, kỹ năng tiêu thụ thành phẩm hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ, các hợp đồng
kinh tế, hợp đồng vay vốn; kỹ năng ghi sổ và kỹ năng lập báo cáo tài chính.
3
6. Mức độ đóng góp của các bài giảng để đạt được chuẩn đầu ra của học phần
Mức độ đóng góp của mỗi bài giảng được mã hóa theo 3 mức, trong đó:
+ Mức 1: Thấp (Nhớ: Bao gồm việc người học thể nhớ lại các điều đặc biệt
hoặc tổng quát, trọn vẹn hoặc một phần các quá trình, các dạng thức, cấu trúc… đã
được học. cấp độ này người học cần nhớ lại đúng điều được hỏi đến).
+ Mức 2: Trung bình (Hiểu: Ở cấp độ nhận thức này, người học cần nắm được ý nghĩa
của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ).
+ Mức 3: Cao (Vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo: Người học khả năng
chia các nội dung, các thông tin thành những phần nhỏ để thể chỉ ra các yếu
tố, các mối liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của chúng).
Bài giảng
Chuẩn đầu ra của học phần
LO 1.1
LO 1.2
LO 2.1
LO 2.2
LO 3.1
LO 3.2
Chương 1
2
2
2
2
Chương 2
2
2
2
3
Chương 3
3
2
3
2
2
2
Chương 4
2
3
3
3
3
3
Chương 5
3
3
3
3
3
3
7. Danh mục tài liệu
- Tài liệu học tập chính:
1. Đặng Thị Loan (2011). Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân;
2. Võ Văn Nhị (2018), Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội.
- Tài liệu tham khảo:
3. Phạm Thị Dinh, Mai Thị Huyền (2017), Bài giảng kế toán tài chính doanh nghiệp 2,
trường Đại học Nông - m Bắc Giang.
4. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2010), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính.
5. Nguyễn Văn Công (2009) Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê,
Hà Nội.
6. Bộ Tài chính (2015), Hệ thống kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển
1, NXB Tài chính.
7. Lê Văn Luyện; Đào Nam Giang (2014) Giáo trình kế toán tài chính, NXB Dân trí.
8. Bộ Tài chính (2015). Hệ thống kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển
4
2, NXB Tài chính;
8. Nhiệm vụ của người học
8.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận
- Dự lớp ≥ 80% tổng số thời lượng của học phần.
- Chuẩn bị thảo luận.
- Hoàn thành các bài tập được giao trong sách bài tập.
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.2. Phần thí nghiệm, thực hành
- Tham gia đầy đủ các bài thực hành
- Kết thúc bài thực hành phải nộp báo cáo đầy đủ
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.3. Phần bài tập lớn (không)
8.4. Phần khác (không)
9. Phương pháp giảng dạy
- Phần lý thuyết: Sử dụng phương pháp thuyết giảng, nêu vấn đề, giải thích, phân tích,
khái quát hóa
-Phần thực hành: Giao đề bài và hướng dẫn sinh viên thực hiện, thu sản phẩm và đánh
giá
(Phương pháp giảng dạy được thể hiện tại Phụ lục 3)
10. Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập
10.1. Các phương pháp kiểm tra đánh giá giúp đạt được và thể hiện, đánh giá được
các kết quả học tập của học phần
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá: tự luận/ trắc nghiệm/ bài tập lớn/tiểu luận
- Hình thức kiểm tra, đánh giá:
+ Điểm chuyên cần: được đánh giá căn cứ vào ý thức, thái độ học tập và thời gian tham
gia học trên lớp của sinh viên.
+ Kiểm tra thường xuyên: Tự luận/ trắc nghiệm/bài tập lớn/tiểu luận
+ Thi giữa học phần: Tự luận
+ Thi kết thúc học phần: Tự luận
(Phương pháp kiểm tra đánh giá được thể hiện tại Phụ lục 4)
10.2. Thang điểm, tiêu chí đánh giá và mô tả mức đạt được điểm số
+ Thang điểm đánh giá: Thang điểm 10
+ Trọng số đánh giá kết quả học tập
Bảng 1: Trọng số đánh giá kết quả học tập
CĐR của học
Điểm kiểm tra quá trình
Điểm thi
Chuyên cần
Bài kiểm
Bài kiểm tra
Thi tự luận/trắc
5
phần
thường xuyên
giữa k
nghiệm/vấn đáp
10%
20%
20%
50%
Kế toán tài chính
doanh nghiệp 2
X
X
X
X
Bảng 2: Đánh ghọc phần
Bảng 2.1. Đánh giá chuyên cần
TT
Hình thức
Trọng số
điểm
Tiêu chí đánh giá
CĐR
của HP
Điểm
tối đa
1
Điểm chuyên cần,
ý thức học tập,
tham gia thảo luận
10%
Thái độ tham dự (2%)
Trong đó:
- Luôn chú ý và tham gia các hoạt
động (2%)
- Khá chú ý, có tham gia (1,5%)
- Có chú ý, ít tham gia (1%)
- Không chú ý, không tham gia
(0%)
2
Thời gian tham dự (8%)
- Nếu vắng 01 tiết trừ 1 %
- Vắng quá 20% tổng số tiết của
học phần thì không đánh giá.
8
Bảng 2.2. Đánh giá bài thường xuyên, bài thực hành bài thi giữa học phần
Tiêu chí
Trọng số
Giỏi
Xuất sắc
(8,5-10)
Khá
(7,0-8,4)
Trung
bình
(5,5-6,9)
Trung
bình yếu
(4,0-5,4)
Kém
<4,0
Bài kiểm tra thường xuyên
Kiến thức
của
chương
1, 2,3, 4,5
Vận dụng
kiến thức
trả lời câu
hỏi và bài
tập ứng
dụng.
20%
Hiểu
>85%
kiến thức
của
chương
1, 2,3, 4, 5
Vận dụng
kiến thức
trả lời câu
hỏi.
Hiểu
70%- 84%
kiến thức
của
chương
1,2,3, 4,5
Có khả
năng vận
dụng 80%
kiến thức
để trả lời
câu hỏi.
Hiểu
55%- 69%
kiến thức
của
chương
1,2,3, 4
Có khả
năng vận
dụng 50%
kiến thức
để trả lời
câu hỏi.
Hiểu 40%
- 50%
kiến thức
của
chương
1,2,3, 4
Có khả
năng vận
dụng 30%
kiến thức
để trả lời
câu hỏi.
Hiểu
<40%
kiến thức
của
chương
1,2,3,4
Chưa có
khả năng
vận dụng
kiến thức
để trả lời
câu hỏi
Bài thi giữa học phần