TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mã đề: số 01
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ 1, Năm học 2023 - 2024
Hình thức thi: Tự luận
Tên học phần:Kế toán tài chính
Mã học phần: ACC 3229
Thời gian làm bài:90.phút (không kể thời gian phát đề)
Được sử dụng tài liệu Không sử dụng tài liệu
Đề thi gồm 02.câu (01trang)
GV ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Dung
Trưởng Khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS.Đỗ Văn Viện
Câu 1: ( 2,0 điểm) Trình bày nội dung, kết cấu của TK 211 “TSCĐ hữu hình”? Cho dụ một
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 211?
Câu 2: ( 8,0 điểm) Doanh nghiệp A (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá thành sản xuất sản phẩm theo phương
pháp giản đơn, tinh giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ), tiến
hành sản xuất sản phẩm Q. Trong kỳ tính giá tháng 6 năm 2023, tài liệu kế toán như sau: (đơn vị
tính nghìn đồng)
I - Số dư đầu kỳ của tài khoản: TK154: (SXSP Q) 580.000
II - Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 6/2023:
1. Xuất kho nguyên liệu chính dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm Q, giá xuất kho: 2.540.000
2. Chuyển tiền gửi ngân hàng mua vật liệu về dùng ngay cho sản xuất, giá mua chưa thuế GTGT 10%
280.000, dùng trực tiếp sản xuất sp Q268.000, dùng cho quảnphân xưởng sản xuất 12.000.
3. Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho xưởng sản xuất, giá thực tế xuất kho 160.000; công cụ
dụng cụ này thuộc loại phân bổ 2 lần
4. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Q là 520.000, cho bộ phận quản
phân xưởng 52.000, các khoản trích theo lương tính theo tỷ lệ quy định hiện hành. (Giả sử tiền
lương cơ bản bằng tiền lương thực tế)
5. Trích khấu hao TSCĐ trực tiếp sản xuất sản phẩm Q là 50.000, cho bộ phận quản lý phân xưởng là
25.580
6. Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại dùng cho phân xưởng chưa thanh toán cho nhà cung cấp theo
giá chưa thuế GTGT là 50.000, thuế GTGT 10%.
7. Các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa thuế
GTGT 10% là 40.000.
8. Hoàn thành 1.000 sản phẩm Q, nhập kho ½, còn ½ giao bán thẳng cho công ty K với giá bán bằng
1,45 giá thành, chưa thu tiền. Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm Q. Biết rằng, toàn bộ chi
phí liên quan đến sản xuất sản phẩm Q phát sinh trong tháng 6 được tính vào giá thành sp Q. (không có
chi phí sản xuất dở dang)
9. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền điện nước cho người cung cấp, số tiền đã nhận nợ ở NV 6
10. Công ty K chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng đã mua ở nv 8
III- Yêu cầu: Tính toán và lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?
………………HẾT……………………
Ghi chú: Sinh viên được sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mã đề: số 02
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ 1, Năm học 2023 - 2024
Hình thức thi: Tự luận
Tên học phần:Kế toán tài chính
Mã học phần: ACC 3229
Thời gian làm bài:90.phút (không kể thời gian phát đề)
Được sử dụng tài liệu Không sử dụng tài liệu
Đề thi gồm 02.câu (01trang)
GV ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Dung
Trưởng Khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS.Đỗ Văn Viện
Câu 1: (2 điểm) Trình bày nội dung, kết cấu của tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng”? Cho ví dụ một
nghiệp vụ tinh tế phát sinh liên quan đến TK 112?
Câu 2: (8 điểm) Tại doanh nghiệp X (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá thành sản xuất sản phẩm theo phương
pháp giản đơn, tinh giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ), tiến
hành sản xuất sản phẩm Q. Trong kỳ tính giá tháng 9/2023 có tài liệu sau: (đơn vị tính nghìn đồng)
I – Số dư đầu tháng 9 của Tài khoản 154 là 625.000
II – Trong tháng 9 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm A: 1.600.000, dùng cho quản lý xưởng sản
xuất: 20.000.
2. Xuất kho thành phẩm bán cho công ty K, giá xuất kho 620.000; giá bán chưa thuế GTGT 10% là
800.000, đã thu tiền gửi ngân hàng.
3. Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 2 lần theo giá thực tế xuất kho:
- Dùng cho hoạt động của xưởng sản xuất: 200.000
- Dùng cho quản lý doanh nghiệp: 35.000
4. Tính tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng:
- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A: 560.000
- Tiền lương nhân viên quản lý xưởng sản xuất: 40.000
Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ hiện hành.(giả sử tiền lương cơ bản bằng tiền lương thực tế)
5. Tiền điện, nước phải trả theo giá chưa thuế GTGT 10% là: 115.000. Trong đó: dùng cho xưởng sản
xuất sp A: 80.000, dùng cho bán hàng: 15.000, dùng cho quản lý doanh nghiệp: 20.000.
6. Khấu hao nhà xưởng và máy móc thiết bị sản xuất phải trích trong tháng 9: 150.000
7. Các chi phí khác bằng tiền mặt dùng chung cho sản xuất: 25.500
8. Cuối tháng kết chuyển hết các chi phí sản xuất phát sinh tháng 9 để tính giá thành sản phẩm A.(biết
rằng Chi phí sản phẩm dở dang cuối tháng đánh giá được là: 40.500)
9. Trong tháng hoàn thành 10.000 sản phẩm A; trong đó nhập kho 5.000 sp, còn lại bán ngay cho công
ty R. chưa thu tiền, giá bán chưa thuế GTGT 10% tính bằng 1,4 lần giá thành sản xuất.
10. Công ty R. chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền hàng đã mua ở nghiệp vụ 9
III. Yêu cầu: Tính toán và lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?
……………………HẾT……………………
Ghi chú: Sinh viên được sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mã đề: số 03
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ 1, Năm học 2023 - 2024
Hình thức thi: Tự luận
Tên học phần:Kế toán tài chính
Mã học phần: ACC 3229
Thời gian làm bài:90.phút (không kể thời gian phát đề)
Được sử dụng tài liệu Không sử dụng tài liệu
Đề thi gồm 02.câu (01trang)
GV ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Dung
Trưởng Khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS.Đỗ Văn Viện
Câu 1: (2,0 điểm): Trình bày nội dung, kết cấu của tài khoản 154? Lấy dụ bút toán kết chuyển 3
khoản mục chi phí để tính giá thành sản xuất sản phẩm?
Câu 2: (8,0 điểm): Tại doanh nghiệp X- kế toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 9/2023các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh sau: (đơn vị tính nghìn đồng)
1.Mua chịu một số vật liệu của công ty B, giá mua không thuế GTGT: 350.000, thuế GTGT 10%.
Vật liệu nhập kho thiếu chưa rõ nguyên nhân theo giá chưa thuế GTGT: 20.000
2.Mua công cụ dụng cụ trả bằng tiền gửi ngân hàng, giá chưa thuế GTGT 10% là 30.000, dùng ngay
cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, loại phân bổ 30 tháng.
3.Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu dùng ngay vào sản xuất, giá mua chưa thuế GTGT 18.000,
thuế GTGT 10%.
4. Tính tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng: 580.000 trong đó:
- Lương của công nhân sản xuất sản phẩm: 470.000
- Lương của cán bộ, nhân viên quản lý xưởng sản xuất: 40.000
- Lương của nhân viên bán hàng; 15.000
- Lương của nhân viên quản lý DN: 55.000
Các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành (giả sử tiền lương cơ bản bằng tiền lương thực tế).
5. Xuất kho nguyên vật liệu theo giá thực tế: 423.000, dùng cho:
- Sản xuất sản phẩm: 380.000
- Dùng chung cho xưởng sản xuất: 15.000
- Dùng cho bán hàng: 5.000
- Dùng cho quản lý DN: 23.000
6. Xuất kho thành phẩm bán chịu cho công ty K, giá bán chưa thuế GTGT 690.000, thuế GTGT 10%,
giá xuất kho 500.000
7. Tính trợ cấp ốm đau phải trả cho người lao động trong tháng là: 60.000
8. Xuất kho thành phẩm bán cho công ty K đã thu tiền gửi, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 850.000,
giá xuất kho 600.000
9. Mua 1 phần mềm kế toán bằng tiền mặt thuộc quỹ đầu tư phát triển, giá mua không thuế GTGT 38.000
10. Nhượng bán 1 ô tô đang dùng cho phòng bán hàng, nguyên giá: 680.000, số đã khấu hao: 380.000,
giá bán chưa thuế GTGT: 400.000, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền
Yêu cầu: Tính toán và lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?
……………………HẾT……………………
Ghi chú: Sinh viên được sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mã đề: số 04
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ 1, Năm học 2023 - 2024
Hình thức thi: Tự luận
Tên học phần:Kế toán tài chính
Mã học phần: ACC 3229
Thời gian làm bài:90.phút (không kể thời gian phát đề)
Được sử dụng tài liệu Không sử dụng tài liệu
Đề thi gồm 02.câu (01trang)
GV ra đề
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Dung
Trưởng Khoa
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS.Đỗ Văn Viện
Câu 1: (02 điểm): Trình bày nội dung, kết cấu của tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”? Lấy dụ về
nghiệp vụ bán hàng trực tiếp cho khách hàng?
Câu 2: (8 điểm): Tại doanh nghiệp X- kế toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường xuyên,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3/2023 các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
sau (đơn vị tính nghìn đồng)
1. Mua chịu một số vật liệu của công ty B, giá mua không thuế GTGT: 825.000, thuế GTGT 10%.
Khi kiểm nhận vật liệu nhập kho, phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân theo giá chưa thuế GTGT: 25.000
2. Mua công cụ dụng cụ đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, giá mua không thuế GTGT 60.000, thuế GTGT
10%, dùng ngay cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, loại phân bổ 2 lần (50%).
3. Tính tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng,phân bổ cho:
- Sản xuất sản phẩm: 755.000; Chi phí quản lý xưởng sản xuất 50.000; Chi phí bán hàng 30.000;
Chi phí quản lý doanh nghiệp: 65.000
Trích các khoản theo lương theo chế độ quy định (giả sử tiền lương cơ bản bằng tiền lương thực tế).
4. Xuất kho thành phẩm bán chịu cho công ty M, giá bán chưa thuế GTGT 1.270.000, thuế GTGT 10%,
giá xuất kho 970.000
5. Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 10 tháng theo giá thực tế
+ Dùng cho xưởng sản xuất: 50.000
+ Dùng cho quản lý doanh nghiệp: 40.000
6. Mua 1 phần mềm kế toán bằng tiền gửi ngân hàng thuộc quỹ đầu tư phát triển, giá mua 42.500
7. Nhượng bán 1 ô tô đang dùng cho bán hàng, nguyên giá: 820.000, số đã khấu hao: 600.000, giá
bán không thuế GTGT: 350.000, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền
8. Khách hàng K chuyển khoản trả toàn bộ số tiền đã mua hàng ở NV 4, đã nhận được giấy báo Có
của ngân hàng
9. Chuyển khoản trả lương kỳ 1 cho người lao động, số tiền 400.000
10. Giả sử tháng 3 không có chi phí nào phát sinh thêm, tính lợi nhuận thuần trước thuế TNDN
của DN tháng 3.
Yêu cầu: Tính toán và lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?
……………………HẾT……………………
Ghi chú: Sinh viên được sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
4