
Đạ i Họ c Nông Nghiệ p Hà Nộ i Thạ ch Văn Mạ nh TYD-K55
Khoa Thú Y Email: thachvanmanh@gmail.com
ĐỀ CƯ Ơ NG ÔN TẬ P
MÔN HỌ C: SINH THÁI MÔI TRƯ Ờ NG
1. Sinh thái họ c là gì? Ứ ng dụ ng củ a sinh thái họ c trong phát
triể n nông nghiệ p bề n vữ ng, bả o vệ môi trư ờ ng?
- STH là môn học nghiên cứu tất cả mối quan hệ phức tạp mà
Darwin gọi là các điề u kiệ n số ng xuấ t hiệ n trong cuộ c đấ u tranh
sinh tồ n. Tuy nhiên lúc bấy giờ có nhiều nhà khoa học ko dùng
thuật ngữ sinh thái học như ng có nhiề u đóng góp cho kho tàng
sinh thái họ c
- Theo Odum 1971 STH là 1 môn KH nghiên cứ u cấ u trúc chứ c
năng các hệ thố ng sinh họ c và tự nhiên.
- Theo Fenchen 1987 STH là 1 môn KH nghiên cứ u các nguyên lý
điề u khiể n các hđ hệ thố ng sinh họ trong tự nhiên theo ko gian và
thời gian.
- Theo kumar 1995 STH là 1 môn KH nghiên cứu về sự phân bố
các loài sự biến độ ng về mậ t độ quầ n thể các loài trong tự nhiên
→ STH là 1 môn KH nghiên cứu về các mối quan hệ qua lại giữa sinh
vật và môi trư ờ ng số ng củ a nó.
- môi trư ờ ng số ng là tấ t cả các yế u tố bao quanh ả nh hư ở ng sự
số ng sinh vậ t , mt số ng sinh vậ t bao gồ m 2 nhóm yế u tố
+ yế u tố vô sinh : đị a hình > 0,6 độ C/100m. Khí hậ u , nhiệ t độ , ánh
sáng, gió nư ớ c trong đó ánh sáng quan trọ ng nhấ t. Đấ t trao đổ i năng
lư ợ ng và vậ t chấ t.
+ yế u tố hữ u sinh : mố i quan hệ qua lạ i sv – sv
→ STH là 1 môn KH nghiên cứ u về các mqh qua lạ i giữ a sv- sv, sv-
môi trư ờ ng vô sinh
• Ứ ng Dụ ng :
- trong cuộ c số ng STH còn có nhiều ứng dụng to lớn.
- nâng cao năng suấ t vậ t nuôi, cây trồ ng trên cơ sở cả i tạ o đk số ng
củ a chúng.
- hạ n chế và tiêu diệ t dị ch hạ i, bv đờ i số ng vậ t nuôi, cây trồ ng, con
ngư ờ i.

Đạ i Họ c Nông Nghiệ p Hà Nộ i Thạ ch Văn Mạ nh TYD-K55
Khoa Thú Y Email: thachvanmanh@gmail.com
- thuầ n hóa và di giố ng các loài sv.
- khai thác hợ p lý tài nguyên thiên nhiên , duy trì đa dạ ng sinh họ c
phát triể n tài nguyên cho sự khai thác bền vững…
- bảo vệ cả tạo mt sống của con ngư ờ i và các sv số ng tố t hơ n.
2. Tại sao nói sinh vật trong tự nhiên luôn tồn tại dư ới dạng các
hệ thống cấu trúc? Từ đó nói rõ quan điểm hệ thống trong
nghiên cứ u sinh thái và phát triể n nông nghiệ p bề n vữ ng.
a. Sinh vậ t trong tự nhiên luôn tồ n tạ i dư ớ i dạ ng các hệ thố ng cấ u
trúc
- hệ thố ng là 1 tậ p hợ p các yế u tố , thành phầ n tồ n tạ i trong mqh qua
lạ i tác độ ng lẫ n nhau. Khi yế u tố tp này thay đổ i dẫ n tớ i sự thay đổ i
các yế u tố , tp khác thậ m chí thay đổ i cả hệ thố ng.
- Cấ u trúc là sự phân bố , sx các yế u tố , tp theo ko gian , thờ i gian
trong hệ thố ng
- Mỗ i hệ thố ng luôn là 1tp củ a hệ thố ng lớ n hơ n và bao gồ m nhiề u
hệ thố ng nhỏ hơ n
+ quầ n thể sv gồ m nhiề u cá thể cùng loài sinh số ng vớ i nhau
+ quầ n xã sv là hệ thống cao hơ n gồ m nhiề u quầ n thể số ng vớ i
nhau
- Hệ sinh thái bao gồ m quầ n xã sv và mt vô sinh
- Hệ thống luôn gắn liền với cấu trúc , cấu trúc quyết đị nh chứ c
năng , hđ củ a hệ thố ng. Khi cấ u trúc thay đổ i dẫ n tớ i chứ c năng
thay đổ i hđ củ a hệ thố ng cũng thay đổ i
b. Quan điể m hệ thố ng trong nghiên cứu sinh thái và phái triển nông
nghiệp
- Tính hệ thống sự tồn lại sv ngoài tự nhiên đư ợ c thể hiệ n ở 2 khía
cạ nh
+ thể hiệ n trong từ ng mứ c độ tổ chứ c
+ thể hiệ n ở mqh giữ a mứ c độ tổ chứ c khác nhau theo thứ bậ c từ
thấ p đế n cao củ a sv ở mứ c độ thấ p hơ n luôn nằm trong sự tồn tại
của sv ở mức độ tổ chức cao hơ n.

Đạ i Họ c Nông Nghiệ p Hà Nộ i Thạ ch Văn Mạ nh TYD-K55
Khoa Thú Y Email: thachvanmanh@gmail.com
- Khi con ngư ờ i khai thái thiên nhiên có thể đã làm thay đổ i cấ u trúc
củ a hệ thố ng. Nế u sự thay đổ i dẫ n tớ i sự thay đổ i chứ c năng củ a
hệ thố ng mang lạ i nhiề u lợ i ích cho con ngư ờ i và bả o vệ môi
trư ờ ng -> nó luôn là nhữ ng ý tư ở ng sáng tạ o trong nghiên cứ u và
ứ ng dụ ng STH.
3. Thế nào là sự bù các yếu tố sinh thái và kiểu hình sinh thái?
Hãy nêu lên ý nghĩa của các khái niệm này đối với việc cải tạo
môi trư ờng và phát triển nông nghiệp bền vững.
a. Sự bù các yế u tố sinh thái và ý nghĩa củ a nó
- Trong tự nhiên sv và mt luôn tác độ ng qua lạ i vớ i nhau tạ o thành 1
thể thố ng nhấ t. Lúc đầ u sv phụ thuộ c hoàn toàn vào môi trư ờ ng
như ng cùng vớ i sự số ng và phát triể n , thích nghi lâu dài vớ i vùng
sinh thái đó sv lạ i tác độ ng làm thay đổ i các yế u tố MT. Làm MT tố t
hơ n vớ i sự phát triể n củ a nó, làm tăng khả năng thích ứ ng củ a sv
vớ i MT . Hiệ n tư ợ ng sv làm thau đổ i MT theo hư ớ ng trên gọ i là sự
bù các yế u tố sinh thái
- Sự bù các yế u tố sinh thái khẳ ng đị nh vai trò cả i tạ o MT củ a sv .
sv ko chỉ là nô lệ ko phụ thuộ c vào MT.
- Con ngư ờ i có thể sử dụ ng sv như 1 công cụ , phư ơ ng tiệ n để cả i
tạ o MT 1 cách hiệ u quả .
- Dùng sv để cả i tạ o MT chỉ thành công vớ i nguyên tắ c phát huy cao
độ tính thích ứ ng củ a sv vớ i MT tránh tình trạ ng dùng ý muố n chủ
quan củ a con ngư ờ i cả i tạ o MT trư ớ c mà bắ t sv vố n ko thích ứ ng
vớ i MT đó số ng. Làm như vậ y dễ thấ t bạ i , nế u có thành công thì
hiệ u quả đem lạ i thấ p.
b. Kiể u hình sinh thái và ý nghĩa củ a nó.
- Đố i vớ i nhữ ng loài sv có phạ m vi chố ng chị u rộ ng vớ i sự biế n
độ ng củ a nhiề u yế u tố sinh thái sẽ phân bố rộ ng trên bề mặ t trái
đấ t. Nó có thể số ng và ptr đư ợ c trong vùng sinh thái vớ i đk mt
khác nhau. Trong suố t quá trình số ng phát triể n,sinh vậ t thích nghi
lâu dài vớ i các vùng sinh thái hình thành nên nhữ ng đặ c trư ng
hình thái mang tính đặ c thù cho từ ng vùng.
VD : khoai lang phân bố rộ ng 35 độ bắ c – 45 độ nam
Phía bắ c : lá mũi mác, củ dài, thân bò
Phía nam : lá tròn, củ tròn, thân nử a đứ ng nử a bò

Đạ i Họ c Nông Nghiệ p Hà Nộ i Thạ ch Văn Mạ nh TYD-K55
Khoa Thú Y Email: thachvanmanh@gmail.com
- Kiể u hình sinh thái tiế p tụ c dư ớ i tác độ ng củ a chọ n lọ c tự nhiên
giữ lạ i. tiế p sau đó là chọ n lọ c nhân tạ o đư ợ c giữ lạ i.
- Kq là các kiể u hình sinh thái hình thành nên các giố ng đị a
phư ơ ng. đó là các giố ng có nhiề u kiể u gen khác nhau. Có kn
chố ng chị u tố t vớ i sự biế n độ ng củ a các yế u tố sinh thái
- Trong sx nông nghiệ p hiệ n nay con ngư ờ i cầ n có nhữ ng biệ n pháp
lư u truyề n và giữ các giố ng đị a phư ơ ng là nguồ n gen quý giá phục
vụ cho trồng trọt , chăn nuôi.
4. Hiểu thế nào về qui luật lư ợng tối thiểu của Liebig (1840) và
qui luật tính chống chịu của Shelford, từ đó nêu lên và phân tích
một số ứng dụng trong phát triển nông nghiệp và bảo vệ tài
nguyên.
a. Quy luậ t lư ợ ng tố i thiể u củ a Liebig 1840
- trên cơ sở các nghiên cứ u mqh giữ a dinh dư ỡng khoáng của cây
với năng suất cây trồng Liebig đã đư a ra quy luật lư ợ ng tố i thiể u
- chấ t giớ i hạ n năng suấ t cây trồ ng là chấ t có hàm lư ợ ng trong đấ t
mà cây có thể sử dụ ng đư ợ c vớ i lư ợ ng rấ t thấ p gầ n vớ i lư ợ ng tố i
thiể u cầ n thiế t mà cây trồ ng đó yêu cầ u.
- về sau cùng vớ i các công trình nghiên cứu khác ngư ờ i ta thấ y quy
luậ t này ko chỉ đúng vớ i chấ t khoáng và cây trồ ng mà còn đúng
vớ i các yế u tố sinh thái khác và mọi sv.
- Quy luật lư ợ ng tố i thiể u khái quát : ngoài tv trong tự nhiên bấ t cứ 1
yế u tố sinh thái nào đề u có thể trở thành 1 yế u tố hạ n chế sự sinh
trư ở ng, phát triể n củ a sv khi lư ợ ng tác độ ng củ a nó lên cơ thể sv
gầ n vớ i lư ợ ng tố i thiể u cầ n thiế t mà sinh vậ t đó yêu cầ u.
• Ứng dụng trong phái triển nông nghiệp
- để áp dụng có hiệu quả quy luật trên phải tuân theo 2 nguyên tắc
+ môi trư ờng tĩnh
+ nguyên tắc tư ơ ng hỗ : tất cả các yếu tố vô sinh ngoài mt đều ko tồn
tại độc lập riêng rẽ mà tác động lên sv mà chúng luôn tồn tại trong
mqh qua lại với nhau cùng tác động lên cơ thể sinh vật. Khi xác điịnh
yếu tố hạn chế và giải pháp khắc phục yếu tố hạn chế thì con người
phải đặt yếu tố hạn chế đó trong mqh qua lại với các yếu tố khác
trong đk cụ thể.

Đạ i Họ c Nông Nghiệ p Hà Nộ i Thạ ch Văn Mạ nh TYD-K55
Khoa Thú Y Email: thachvanmanh@gmail.com
b. Quy luậ t chố ng chị u củ a Shelford 1913
• phả n ứ ng củ a sv trư ớ c nhữ ng biế n đổ i củ a môi trư ờ ng
Trong tự nhiên khi mt thay đổ i sv luôn có nhữ ng phả n ứ ng lạ i sự biế n
độ ng đó để tồ n tạ i có 2 phả n ứ ng
- phả n ứ ng tiêu cự c :di cư
- phả n ứ ng tích cự c: thích nghi:
+ thích nghi hình thái
+ thích nghi di truyề n
Khi mt có sự thay đổ i các yế u tố sinh thái trong thờ i gian dài, lúc đầ u
sv thay đổ i hình thái để phù hợ p vớ i mt như ng qua 1 thờ i gian số ng
và phát triể n lâu dài hư ớ ng chuyể n đổ i hình thái đó gắ n liề n vớ i sự di
truyề n, thự c chấ t củ a các phả n ứ ng trên nói lên khả năng chố ng chị u
củ a sv trư ớ c nhữ ng biế n độ ng các yế u tố sinh thái củ a môi trư ờ ng.
- Quy luậ t chố ng chị u củ a Shelford 1913 “Năng suấ t SV không chỉ liên
hệ vs sứ c chị u đự ng tố i thiể u mà còn liên hệ vs mứ c chị u đự ng tố i đa
đố i vs 1 liề u lư ợ ng quá mứ c củ a 1 nhân tố nào đó từ bên ngoài”.
- Nghĩa là sự phát triể n phồ n thị nh củ a sv nào đó ở 1 nơ i nào đó phụ
thuộ c vào tấ t cả các yế u tố sinh thái tồ n tạ i trong mqh lẫ n nhau. Sự vắ ng
mặ t hay phát triể n không phồ n thị nh củ a sv nào đó ở 1 nơ i nào đó là do
sự thiế u hay thừ a (lư ợ ng) 1 yế u tố sinh thái nào đó ở mứ c độ gầ n vớ i
mứ c mà sv có khả năng chố ng chị u đư ợ c và yế u tố sinh thái đó đư ợ c
coi là yế u tố hạ n chế đố i vs sinh trư ở ng và phát triể n củ a sinh vậ t.
- Quy luật này đư ợc bổ sung bằng 4 bổ đề đó là:
+ Phả n ứ ng củ a các loài sinh vậ t khác nhau trư ớ c sự biế n độ ng củ a 1
yế u tố sinh thái nào đấ y là không giố ng nhau. Có nhữ ng loài phả n ứ ng
rấ t chặ t vớ i sự biế n độ ng yế u tố sinh thái đó, nhữ ng loài đó có phạ m vi

