1
Bảng các chữ viết tắt
ARRA
Luật Phục hồi và tái đầu tư nước Hoa K
IWGN
Nhóm công c liên quan v khoa học, k thut và công nghnano Hoa K
KH&CN
Khoa học và công nghệ
NASA
Cơ quan hàng không và vũ trụ Hoa K
NC&PT
Nghiên cứu và phát triển
NNI
Sáng kiến công nghệ nano quốc gia Hoa K
NSF
Quỹ khoa học quốc gia Hoa K
NSTC
Hội đồng khoa học và công nghệ quốc gia Hoa K
SCI
Cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học
USPTO
Cơ quan sáng chế và nhãn hiệu hang hóa Hoa K
2
ĐNH HƯNG NGHIÊN CU CÔNG NGH NANO ĐN
NĂM 2020 NHM GII QUYT CÁC NHU CU HI
Giới thiệu
Công nghệ nano công nghệ điều khiển tái cấu trúc vật chất thang độ nano,
với phạm vi kích thước nguyên tửphân tử trong khoảng từ 1 đến 100 nm, nhằm tạo
nên các vật liệu, thiết bị và các hệ thống với các đặc tính và chức năng cơ bản mới nhờ
vào cấu trúc nhỏcủa chúng. Báo cáo "Nano1" năm 1999 mang tên "Các định hướng
nghiên cứu công nghệ nano: triển vọng công nghệ nano trong thập k tiếp theo" đã mô
tả công nghệ nano lĩnh vực đa ngành, nền tảng sở rộng được dự đoán sẽ đạt
đến sử dụng phổ biến vào m 2020. Bản báo cáo đã đưa ra một cách tiếp cận mới đối
với giáo dục, đổi mới, học hỏi điều hành, nhận định đây lĩnh vực sẽ dẫn đến
cuộc cách mạng hóa nhiều khía cạnh khác nhau trong đời sống con người. Công nghệ
nano có thể tác động sâu sắc đến nhiều mặt trong đời sống của con người, từ sức khỏe,
đến cách thức sản xuất, phương thức thông tin liên lạc, năng lượng và môi trường.
Mười năm đã trôi qua kể từ khi Hội đồng khoa học công nghệ quốc gia Hoa K
công bố Báo cáo "Nano1" đề cập đến các triển vọng về công nghệ nano. Trong thập k
đầu tiên của tiến trình phát triển công nghệ nano, nghiên cứu phát triển trong nh
vực công nghệ nano đã đạt được những tiến bộ đáng kinh ngạc giờ đây đã chỉ ra
một cách ràng tiềm năng của nó. Dựa trên Báo cáo "Nano2" của Hội đồng, Cục
Thông tin KH&CN quốc gia biên soạn tổng quan "ĐỊNH ỚNG NGHIÊN CỨU
CÔNG NGHỆ NANO ĐẾN NĂM 2020 NHẰM GIẢI QUYẾT CÁC NHU CẦU
HỘI", để giới thiệu về những tiến bộ công nghệ nano thế giới đã đạt được trong
thập k trước khám phá những hội về phát triển công nghệ nano Hoa K
trên toàn thế giới trong thập kỷ tiếp theo. Tổng quan tóm tắt những thành tựu đạt được
với những số liệu đầu NC&PT công nghệ nano kể từ năm 2000, tả những mục
tiêu được kỳ vọng đối với NC&PT công nghệ nano trong thập kỷ tới và xa hơn, và đưa
ra những phương thức thực hiện trong bối cảnh các nhu cầu hội các công nghệ
mới nổi khác.
Xin trân trọng giới thiệu cùng độc giả.
CỤC THÔNG TIN KH&CN QUỐC GIA
3
I. TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NANO TOÀN CẦU XÚC
TIẾN CÔNG NGHỆ NANO CỦA HOA K
1. Sự hình thành định nghĩa mang định hướng nghiên cứu của công nghệ nano
Báo cáo "Nano1" về Tầm nhìn công nghệ nano năm 1999 của HĐKH&CNQG Hoa
Kỳ đã truyền cảm hứng cho sự hình thành Xúc tiến công nghệ nano quốc gia của Hoa
Kỳ một loạt các chương trình NC&PT của các quốc gia khác. Việc thiết lập các
kiến thức nền tảng thang độ nano đã trở thành mục tiêu chính của cộng đồng nghiên
cứu công nghệ nano trong thập niên đầu thế k 21. Đến năm 2009, nguồn kiến thức
mới được thiết lập đó đã sở đóng góp cho gần một phần thị trường thế giới trị
giá một nghìn tđôla, trong đó gần 91 tUSD thuộc về các sản phẩm của Hoa K
tích hợp các cấu phần kích thước nano. Công nghệ nano đang tiến bộ nhanh chóng để
trở thành một công nghệ đa năng (general-purpose technology) vào năm 2020, bao
gồm bốn thế hệ sản phẩm với tính phức tạp về động học cấu trúc ngày càng tăng,
đó là: (1) các cấu trúc nano thụ động, (2) cấu trúc nano chủ động, (3) các hệ thống
nano, (4) các hệ thống phân tử nano. Vào năm 2020, sự tích hợp gia tăng giữa các
lĩnh vực khoa học phạm vi nano các kiến thức về kthuật với các hệ thống nano
được dự đoán sẽ dẫn đến triển vọng ứng dụng rộng rãi công nghệ nano trong ngành
công nghiệp, trong các lĩnh vực y học tính toán, trong việc hiểu biết bảo tồn
thiên nhiên tốt hơn. Sự phát triển công nghệ nano nhanh chóng trên toàn thế giới
một bằng chứng cho thấy sức mạnh chuyển hóa của việc nhận dạng khái niệm hay xu
thế và dự báo về triển vọng kết hợp của các lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác nhau.
Quỹ khoa học quốc gia Hoa Kỳ (NSF) đã thành lập chương trình đầu tiên của mình v
các hạt nano vào năm 1991 và tm 1997-1998 đã i tr cho một chương tnh đa nh
vực mang n "Hợp tác trong nh vực ng nghnano" (NSF 1997). Tuy nhiên, ch đến
năm 1998-2000, một số phân mảng lĩnh vực khoa học và kỹ thuật ở phạm vi nano được tập
hợp vi nhau dựa tn sự hợp nht gia định nghĩa khoa học vng ngh nano với Tầm
nn 10 m v NC&PT ng nghệ nano. o cáo ca NSF v "Các định hưng nghiên
cứu công nghnano" đã được thông quao năm 2000 và được coi n mộtn kiện chính
thức của HĐKH&CNQG Hoa Kỳ. Đây là những bước tiến quan trọng hưng đến việc hình
tnh công nghệ nano như một công ngh định nga (defining technology) của Thế kỷ 21.
Định nghĩang nghệ nano này đã đưc nhất to năm 1998-1999 sau khi lấy ý kiến của
các chuyên gia t 20 nước trên thế gii đã đạt được sự chấp nhận quốc tế. Đnh nga
này được dựa trên hành vi khác thường ca vật chất và năng lực ca các nhà khoa hc trong
việc i cấu trúc vt chất đó phạm vi độ dài trung gian. Đnh nga y khác vi những
định nga đã đưc sdụng trước năm 1999 chú trọng o c đặc điểm nh của một
kích thước cho trưc, vào sự thao tác kỹ thuật siêu chính c, siêu phân tán cả việc hình
tnh các nh ngun tử phân tử trên các bề mt. Tầm nhìn có phạm vi quốc tế này
đã đượcng bố m 1999ng dẫn ch đạo cho những khám p và đổi mới sáng tạo
4
trong nh vực đa ngành đa lĩnh vực này. Định nga đã trn ràng sau khi
khong 60 nước tn thế giới phát triển c hot động ng ngh nano, nếu thiếu định
nghĩa này ng với tầm nhìn i hạn ơng ứng t ng nghệ nano sẽ không thể phát triển
với một tc độ nhanh và theo một lộ trình phát triển thống nhất vkhái nim.
Định nghĩa về công nghệ nano được đưa ra trong báo cáo về "Các định hướng
nghiên cứu công nghệ nano, 1999" như sau:
“Công nghệ nano là khả ng điu khiển i cu trúc vt chất thang đ phân t
nguyên t trong phm vi xấp xỉ từ 1 nm đến 100 nm, sự khai thác c nh chất hiện
tượng khác bit thang đ đó so với những nh chất liên quan đến nh vi ca phân tử,
nguyên tử đơn hay khối. Mục đích để tạo rac vật liệu,c thiết bị hệ thống vớic
đặc tính và chức năng cơ bản mới bng cách thiết kế c cu trúc nh bé của chúng. Đây là
lĩnh vc bản làm thay đổi về mặt kinh tế c đc tính vật liệu và c thang độ i hiệu
quả nhất đối với nh vực chế tạo và y học phân t. Với cùng c ngun lý công cụ
thể áp dụng cho c lĩnh vực ln quan khác nhau giúp thành lập một nền tảng thống
nhất cho khoa học, k thuật ng nghphạm vi nano. S chuyển hóa hành vi tcác
nguyên tử hay các phân t đơn sang nh vi tập thể của các tập hợp nguyên tvà phân tử
được bắt gặp trong tự nhn công nghnano khai tc nỡng giới hn đó”.
Việc xác định tm nhìn dài hn v phát triển công nghệ nano là đặc biệt quan trọng do s
nổi lên nhanh chóng ca công nghnano như mt mu hình khoa học kỹ thuật cơ bản
mới còn bởi vì c c động rng ln ca nó đi với sự phn vinh xã hội. Định nghĩa hp
nhất tầm nhìni hạn v công nghệ nano đã đt nềnng choc tiếnng nghệ nano
của Hoa Kỳ đưc ng bố tháng 1 năm 2000. Lý do chyếu cho vic khởi ớng NNI đó
là để lấp đi những hố ngăn cách lớn kiến thức bn về vật chất và để nhằm theo đuổi
các ứng dụng mới lạ kinh tế được dự o đối với ng nghnano. Các chương trình
NC&PT phù hợp và o dài trong nh vực y đã ngay lập tức được các quốc gia khác
công bố, như Nhật Bản (tháng 4 m 2001), n Quc (tháng 7 m 2001), Cộng đồng
châu Âu (tháng 3 năm 2002), Đức (tháng 5 2002), Trung Quc (2002), và Đài Loan (tháng
9m 2002). Hơn 60 quốc gia đã thành lập các cơng trìnhcp quốc gia trong giai đoạn
t2001 đến 2004, do được thôi thúc hay truyền cảm hứng một phần từ NNI của Hoa Kỳ.
Tuy nhn, chương trình đầu tiên và cũng là lớn nhất vẫn là NNI. Nguồn tài trợ cho xúc tiến
này kể từ m 2000 đã lên tới 12 tỷ USD, trong đó 1,8 tỷ của năm 2010, điều y đưa
NNI chiếm v t thhai chỉ sau cơng tnh vũ trtại Hoa Kỳ vđầu KH&CN dân sự.
2. Các chỉ số về phát triển công nghệ nano toàn cầu, 2000-2020
Sáu chỉ sthen chốt được tả dưới đây (Bảng 1) giúp miêu tả về giá trị đầu
cho phát triển công nghệ nano các đột phá khoa học ứng dụng công nghệ liên
quan. Các chỉ số y cho thấy t lệ tăng trưng trung bình hàng năm trên phạm vi toàn
thế giới đạt xấp xỉ 25% trong giai đoạn từ 2000 đến 2008. Tỷ tệ tăng trung bình của tất
cả các chỉ số đã giảm hơn một nửa trong thời kỳ khủng hoảng tài chính m 2009, sau
5
đó đạt t lệ cao hơn trong năm 2010, nhưng vẫn còn những khác biệt lớn giữa các
quốc gia và các lĩnh vực liên quan.
(1) Số các nhà nghiên cứu nhân công tham gia tối thiểu trong một lĩnh vực nào
đó thuộc công nghệ nano được ước tính đạt 400.000 người vào năm 2008, trong số đó
150.000 Hoa K. Theo dự đoán vào năm 2000, nếu tlệ tăng trưởng 25% được
duy trì thì o năm 2015 toàn thế giới sẽ khoảng 2 triệu nhân công làm việc trong
lĩnh vực công nghệ nano (800.000 người làm việc tại Hoa Kỳ).
Bảng 1: Sáu chỉ số then chốt về phát triển công nghệ nano trên thế giới và tại Hoa
Kỳ
Thế giới
/Hoa Kỳ/
Lực lượng
lao động
chính
Số bài
báo có
CSDL
Bằng
sáng chế
Thị
trường
sản phẩm
cuối cùng
Tài trợ
NC&PT
công và
2000
60.000
/25.000/
18.085
/5.342/
1.197
/405/
30 tỷ
USD
/13 tỷ
USD/
1,2 tỷ
USD
/0,37 tỷ
USD/
2008
400.000
/150.000/
70.287
/15.000/
12.776
/3.729/
200 tỷ
USD
/80 tỷ
USD/
15 tỷ USD
/3,7 tỷ
USD/
2000-
2008 (%
tăng
trưởng
trung
bình)
25
18
35
25
35
2015 (ước
tính)
2.000.000
/800.000/
1.000 tỷ
USD
/400 tỷ/
2020
(ngoại
suy)
6.000.000
/2.000.000/
3.000 tỷ
USD
/1.000 tỷ/
Chú thích: Số liệu của Hoa Kỳ được thể hiện trong / /. Nguồn: Lux Research.
(2) Số bài báo được đưa vào CSDL trích dẫn khoa học (SCI-Science Citation Index)
phản ánh các khám phá trong lĩnh vực công nghệ nano đã đạt gần 65.000 vào năm
2008 so với 18.085 năm 2000, dựa trên tìm kiếm theo từ khóa tiêu đ- tóm tắt. Sự gia
tăng này nhanh không đồng đều trên toàn thế giới (hình 1). khoảng 4,5% s