1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT KINH TẾ
A. Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1. Hợp đồng thương mại vô hiệu thì điều khoản thoả thuận trọng tài trong hợp
đồng cũng vô hiệu
- Nhận định này sai.
- Điều 19 luật Trọng tài thương mại
- Vì thỏa thuận trọng tài độc lập với hợp đồng. Nên khi hợp đồng thương mại vô
hiệu sẽ không làm mất hiệu lực của thỏa thuận trọng tài
2. Mọi thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn
cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ đều bị cấm thực hiện.
- Sai
- Theo điều 14 luật Cạnh tranh
3. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã không
được tiếp tục tiến hành các hoạt động kinh doanh.
- Nhận định này sai
- Khoản 1 điều 47 luật Phá sản
- Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn có thể
tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải
4. Toà án phải từ chối thụ lý trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả
thuận trọng tài.
- Sai. Theo điều 6 – Luật trọng tài Thương Mại 2010
- Vì Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên
khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận
trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.
5. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị
phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan.
- Sai
- Khoản 1 và 2 điều 24 luật Cạnh tranh
6. Chủ nợ có tài sản bảo đảm không được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Sai
- Khoản 1 điều 5 luật Phá sản
2
- Chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
7. Doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ đến hạn, chủ nợ có quyền nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp.
- Sai
- Khoản 1 điều 5 luật Phá sản
8. Doanh nghiệp thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan doanh
nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường.
- Đúng
- Khoản 1 điều 24 luật Cạnh tranh
9. Việc giải thể doanh nghiệp có thể diễn ra trong trường hợp doanh nghiệp lâm
vào tình trạng làm ăn thua lỗ, không có khả năng thanh toán nợ.
- Sai
- Khoản 2 điều 207 luật Donh nghiệp
10. Chủ nợ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh
nghiệp khi doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ đến hạn.
- Sai
- Khoản 1 điều 5 luật Phá sản
11. Bên vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá có thể được miễn trách nhiệm
trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.
- Đúng
- Điểm b khoản 1 điều 294 luật Doanh nghiêp 2020
12. Mọi hành vi có mục đích hạn chế cạnh tranh đều bị cấm.
- Sai
- Theo điều 14 lut Cạnh tranh
13. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết.
- Đúng
- Khoản 3 điều 118 luật Doanh nghiêp 2020
14. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
- Đúng
3
- Theo điều 401 luật n s2015
15. Sáp nhập doanh nghiệp mà gây tác động hoặc có khả năng gây tác động
hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam thì bị cấm.
- Đúng
- Theo điều 30 Luật cạnh tranh 2018
16. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết.
- Đúng
- Theo khoản 3, điều 117, Luật DN năm 2020
17. Thời điểm chuyển rủi ro là thời điểm giao kết hợp đồng.
- Sai
- Theo điều 57, 58, 59 Luật thương mại 2005, thời điểm chuyển rủi ro thông
thường là thời điểm giao hàng hoặc nhận hàng.
18. Hợp nhất doanh nghiệp mà gây tác động hoặc có khả năng gây tác động
hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam thì bị cấm.
- Đúng
- Theo điều 29, 30 Luật Canh tranh 2018
19. Mọi cổ đông trong công ty cổ phần đều có quyền tham dự họp đại hội
đồng cổ đông.
- Sai
- Theo khoản 1 điều 144 Luật DN 2020, chỉ có Cổ đông, người đại diện theo
ủy quyền của cổ đông là tổ chức có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng
văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp
thông qua mộtftrongfcác hình thức quy định
20. Hành vi yêu cầu khách hàng của mình không giao dịch với đối thủ cạnh
tranh là hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh.
- Đúng theo điểm a, khoản 1 điều 8, Luật cạnh tranh 2018
- Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải
thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng,
sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ
với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà
nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
4
21. Thủ tục phá sản không nhất thiết dẫn tới chấm dứt sự tồn tại của doanh
nghiệp.
- Đúng
- Theo điều 88, 95 Luật Phá sản 2014, quy định về “ phục hồi hoạt động kinh
doanh” và “đình chỉ thủ tục hồi phục kinh doanh” cho phép doanh nghiệp tiếp
tục tồn tại sau thủ tục phá sản thông qua phương án hồi phục hoạt động kinh
doanh hoặc doanh nghiệp thực hiện thành công phương án hồi phục và có thể
thanh toán các khoản nợ đến hạn, khi đó Thẩm phán sẽ ra quyết định đình chỉ
thủ tục phá sản và DN tiếp tục tồn tại.
22. Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn
vào doanh nghiệp.
- Sai
- Theo khoản 2, 3 điều 17, Luật DN chỉ có một số trường hợp đồng thời vừa
bị cấm thành lập doanh nghiệp vừa bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp
23. Hành vi sao chép sản phẩm của người khác hành vi cạnh tranh không
lành mạnh.
- Đúng
- Theo điều 45, Luật cạnh tranh
24. Thủ tục phá sản không nhất thiết dẫn tới chấm dứt sự tồn tại của doanh
nghiệp. (giống 21)
25. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân.
- Sai
- Khoản 7 điều 4 luật Hợp tác
B. Tự luận
1. Phân biệt phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại?
Tiêu chí Phạt vi phạm Bồi thường thiệt hại
Căn cứ
plý
Điều 300 Luật thương mại 2005 Điều 302 Luật Thương mại 2005
Mục đích - Ngăn ngừa các hành vi vi phạm
thể sảy ra khi giao kết hợp đồng
nhằm bảo vệ lợi ích của các bên trog
- Bảo vệ lợi ích của bên bị vi phạm
- Khắc phục hậu quả do các hành vi vi
phạm gây lên đắp thiệt hại về vật
5
hợp đồng
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của
mỗi bên khi thực hiện hợp đồng
chất cho bên bị vi phạm
Căn cứ
áp dụng
chế tài
- Do các bên thỏa thuận trog hợp
đồng
- Không cần thiệt hại thực tế sảy
ra
- Chỉ cần chứng minh đc có vi phạm
- Không cần có thỏa thuận áp dụng
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát
sinh khi có đủ 3 yếu tố :
+ Có hành vi vi phạm hợp đồng
+ Có thiệt hại thực tế
+ Hành vi vi phạm hợp đồng nguyên
nhân trực tiếp gây thiệt hại
Mức áp
dụng chế
tài
- Mức phạt hoặc tổng mức phạt đối
vs nhiều vi phạm do các bên thỏa
thuận trog hợp đồng nhưng không
quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp
đồng bị vi phạm
- Trường hợp thương nhân kinh
doanh dịch vụ giám định cấp chứng
thư giám định kết quả sai do lỗi
ý của mình thì phải trả tiền phạt
cho khách hàng với mức phạt do các
bên thỏa thuận nhưng không vượt
quá 10 lần thù lao dịch vụ giám định
- Giá trị bồi thường thiệt hại gồm giá trị
tổn thất thực tế, trực tiếp bên bị vi
phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra
khoản lợi trực tiếp bên bị vi
phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có
hành vi vi phạm
- Nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại
không áp dụng các biện pháp hạn chế
tổn thất, bên vi phạm hợp đồng
quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi
thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng
lẽ có thể hạn chế đc
Nghĩa vụ
của các
bên
Thỏa thuận trong hợp đồng về điều
khoản phạt vi phạm
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại
nghĩa vụ : Chứng minh tổn thất, Hạn
chế tổn thất
Tính phổ
biến
Áp dụng phổ biến đối với các vi
phạm hợp đồng
Chỉ áp dụng khi khả năng thiệt hại
thể xảy ra
2. Phân biệt doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên?
Tiêu chí
phân biệt Công ty TNHH một thành viên Doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 Luật Doanh nghiệp 2020