
1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 8.
Mức độ
Chủ đề chính
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
thấp
Vận
dụng
cao
Tổng cộng
TN TN TL TL TN TL
Đọc – hiểu:
1- Ôn dịch thuốc lá.
2- Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000.
3- Bài toán dân số.
4- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.
5- Đập đá ở Côn Lôn.
6- Muốn làm thằng cuội.
7- Ông đồ.
Câu 1
Câu 5
Câu 4
Câu 2
( 0,5đ)
Câu 3
Câu 1
( 2đ )
1
5 câu
( 1,5đ)
1 câu
( 2đ )
TV:
1- Dấu ngoặc đơn.
2- Dấu hai chấm.
3- Dấu ngoặc kép.
4- Ôn luyện về dấu câu.
5- Câu ghép
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
4 câu
(1,25đ )
TLV:
1- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
2- Phương pháp thuyết minh.
3- Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết
minh.
4- Thuyết minh về một thể loại văn học.
Câu 10
Câu 2
( 5đ )
1 câu
(0,25đ )
1 câu
( 5đ )
TỔNG CỘNG 6 câu
( 1,5đ )
4 câu
( 1,5đ )
1 câu
( 2đ )
1 câu
( 5đ )
10 câu
( 3đ )
2 câu
( 7 đ )
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 8.
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
* Đề 1:

2
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
vá
trời,
việc
con
con
C a2, b3 D A A B C ( , )
( , )
( . )
B A D
* Đề2 :
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
D a2, b3 Vá
trời,
việc
con
con
C A A B C D ( , )
( , )
( . )
B A
II- PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm )
1- Phân tích cái hay của hai câu thơ: “ Giấy đỏ … nghiên sầu” ( 2 điểm )
- Biện pháp nhân hoá được sử dụng ở đây rất “ đắt” -> Nỗi buồn tủi của ông đồ vì ế khách. ( 0,5đ )
- Nỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vô giác. Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến nên không còn
thắm tươi như trước mà nhợt nhạt, phai lạt trở thành bẽ bàng, màu đỏ của nó trở thành vô duyên, không “ thắm” lên được;
nghiên mực cũng vậy, mực mài sẵn đã lâu, không hề được chiếc bút lông chấm vào, nên mực như đọng lại bao sầu tủi trở
thành nghiên sầu. ( 0,5đ )
- Diễn đạt thành đoạn văn mạch lạc: ( 0,5đ )
2- Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. ( 5 đ )
* YÊU CẦU CỤ THỂ:
I- Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ.
Thơ thất ngôn bát cú là một thể thông dụng trong các thể thơ Đường luật, được các nhà thơ VN rất yêu chuộng”
II- Thân bài: Thuyết minh luật thơ.
- Số câu, số chữ trong mỗi bài: bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ.
- Quy luật bằng trắc của thể thơ: tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là tiếng bằng, kí hiệu ( B); các tiếng có
thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng trắc, kí hiệu là( T)
- Cách gieo vần của thể thơ: Chỉ dùng vần bằng và bao giờ cũng dùng một vần ( độc vận) ở chữ cuối câu ( vần
chân) các câu 1, 2, 4, 6, 8. Trong bài thơ chữ thứ 2 câu đầu là thanh bằng thì là luật bằng, chữ thứ 2 câu đầu là
thanh trắc thì là luật trắc. Hai bài thơ này đều làm theo luật bằng.
- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ: 4 / 3, 3 / 4.
- Về cấu trúc: chia bài thơ ra làm bốn cặp câu:
+ Hai câu đề: mở đề và bắt đầu mở ý.
+ Hai câu thực: miêu tả cụ thể về tình, cảnh, sự.
+ Hai câu luận: bàn luạn và nhận xét về đề tài.
+ Hai câu kết: khép bài thơ bằng những ý kết luận.
* Nhận xét ưu, nhược và vị trí thể thơ trong thơ VN:
+ Ưu: Vẻ đẹp hài hoà, cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bỗng phong phú.
+ Nhược điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc.
III- Kết bài: Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng. Nhiều bài thơ hay đều làm bằng thể thơ này. Ngày nay
thể thơ thất ngôn bát cú vẫn còn được ưa chuộng.
* BIỂU ĐIỂM:
1- Hình thức: Văn phong, diễn đạt chữ viết và trình bày: 2 điểm.
2- Nội dung: 8 điểm:

3
- Mở bài: 1 điểm nếu viết hay, có ý tưởng riêng, có sáng tạo tình huống; nếu chỉ viết đúng ý chính thì chỉ đạt 0,5
điểm.
- Thân bài: 3 điểm.
- Kết bài: 0,5 điểm.
Họ và tên: …………………………………………………. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 8 (
đề 2 ).
Lớp: 8 ……….. Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề).
I-PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1: Những chất độc có trong khói thuốc lá:
A- Chất đi- ô- xin B- Chất ni-cô-tin
C- Chất hắc ín D- Chất ô-xít các-bon, hắc ín, ni-cô-tin
Câu 2: Nối cột A ( tên văn bản) với cột B ( nội dung văn bản) cho phù hợp:
A B
a- Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 1- Hạn chế gia tăng dân số
b- Ôn dịch thuốc lá 2- Bảo vệ môi trường
3- Phòng chống thuốc lá
4- Quyền trẻ em
Câu 3: Điền vào chỗ trống những câu thơ sau cho thích hợp:

4
Những kẻ …………………………….. khi lỡ bước
Gian nan chi kể ……………………………………
Câu 4:Nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ: “Những người muôn năm cũ – Hồn ở đâu bây giờ?” (Ông
đồ):
A- Nhân hoá B- So sánh
C- Câu hỏi tu từ D- Điệp ngữ
Câu 5: Dấu hai chấm dùng để đánh dấu lời đối thoại được dùng với:
A- Dấu gạch ngang B- Dấu ngoặc kép
C- Dấu ngoặc đơn D- Dấu phẩy
Câu 6: Sức hấp dẫn của bài thơ “ Muốn làm thằng cuội” ( Tản Đà) là ở hồn thơ lãng mạn pha chút ngông
nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
A- Đúng B- Sai
Câu 7: Trong câu: “ Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực
ra “ dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn” , dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu:
A- Tên tác phẩm B-Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C-Từ ngữ có hàm ý mỉa mai D- Từ ngữ dẫn trực tiếp
Câu 8: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu:
A- Từ ngữ có hàm ý mỉa mai B- Lời dẫn trực tiếp
C- Phần chú thích D- Tất cả đều đúng
Câu 9: Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi:
A- Khách quan B- Hữu ích cho con người
C- Xác thực D- Khách quan, xác thực, hữu ích
Câu 10: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn:
Thời còn trẻ ( ) học ở trường này ( ) ông là học sinh xuất sắc nhất ( )
Câu 11: Câu ghép là câu có hai hoặc nhiều cụm C – V bao chứa nhau tạo thành.
A- Đúng B- Sai
Câu 12: Các phương pháp thuyết minh:
A- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại;
B- Nêu định nghĩa, giải thích, bình luận, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại;
C- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, phát biểu cảm nghĩ, so sánh, phân tích, phân loại;
D- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, dùng dẫn chứng, phân loại;
Họ và tên: …………………………………………………. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 8 (
đề 1 ).
Lớp: 8 ……….. Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề).
I-PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1: Điền vào chỗ trống những câu thơ sau cho thích hợp:
Những kẻ …………………………….. khi lỡ bước
Gian nan chi kể ……………………………………
Câu 2:Nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ: “Những người muôn năm cũ – Hồn ở đâu bây giờ?” (Ông
đồ):
A- Nhân hoá B- So sánh
C- Câu hỏi tu từ D- Điệp ngữ
Câu 3: Nối cột A ( tên văn bản) với cột B ( nội dung văn bản) cho phù hợp:
A B
a- Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 1- Hạn chế gia tăng dân số
b- Ôn dịch thuốc lá 2- Bảo vệ môi trường
3- Phòng chống thuốc lá
4- Quyền trẻ em
Câu 4: Những chất độc có trong khói thuốc lá:

5
A- Chất đi- ô- xin B- Chất ni-cô-tin
C- Chất hắc ín D- Chất ô-xít các-bon, hắc ín, ni-cô-tin
Câu 5: Dấu hai chấm dùng để đánh dấu lời đối thoại được dùng với:
A- Dấu gạch ngang B- Dấu ngoặc kép
C- Dấu ngoặc đơn D- Dấu phẩy
Câu 6: Sức hấp dẫn của bài thơ “ Muốn làm thằng cuội” ( Tản Đà) là ở hồn thơ lãng mạn pha chút ngông
nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
A- Đúng B- Sai
Câu 7: Trong câu: “ Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực
ra “ dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn” , dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu:
A- Tên tác phẩm B-Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C-Từ ngữ có hàm ý mỉa mai D- Từ ngữ dẫn trực tiếp
Câu 8:Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu:
A- Từ ngữ có hàm ý mỉa mai B- Lời dẫn trực tiếp
C- Phần chú thích D- Tất cả đều đúng
Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn:
Thời còn trẻ ( ) học ở trường này ( ) ông là học sinh xuất sắc nhất ( )
Câu 10: Câu ghép là câu có hai hoặc nhiều cụm C – V bao chứa nhau tạo thành.
A- Đúng B- Sai
Câu 11: Các phương pháp thuyết minh:
A- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại;
B- Nêu định nghĩa, giải thích, bình luận, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại;
C- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, phát biểu cảm nghĩ, so sánh, phân tích, phân loại;
D- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, dùng dẫn chứng, phân loại;
Câu 12: Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi:
A- Khách quan B- Hữu ích cho con người
C- Xác thực D- Khách quan, xác thực, hữu ích
II- PHẦN TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
1- Phân tích để làm rõ cái hay của những câu thơ sau: ( 2 đ )
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
( Vũ Đình Liên - Ông đo à)
2- Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. ( 5 đ )

