Trang 1/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỢT 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn – lớp 12 THPT
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Đề khảo sát gồm 02 trang.
Họ và tên học sinh: ………………………………………
Số báo danh: ………….…………………….……………
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Trăm trứng mẹ Âu Cơ, những quả trứng vũ trụ
Và một ngày nở ta
Ta đẫm hương một chiều sen xanh mướt
Mẹ ru ta ngàn xưa tiếng Việt
Hạt gạo trắng nuôi ta mặn mòi châu thổ
Tóc ta bay cùng phấp phới cánh cò
Gom rơm mục đồng về lót gối
Hành trình dài, thao thức cơn mơ
Gặt mùa nắng chín
Châu thổ Cửu Long nghiêng bến
Trường Sơn điệp trùng cuộn lời
Hồng Hà phù sa ta
Ta đã qua bao phố phường tráng lệ
Paris ánh sáng hay London cổ kính
Lòng vẫn trôi về bến
Cội nguồn văng vẳng à ơi
Mái đình cong trăng khuyết
Triền sông mướt câu hò
Đường làng rơm thơm vào trí nhớ
Rặng tre già măng non ta
Về dòng thác người cuộn về muôn hướng
Chảy không nguôi dòng máu Lạc Hồng
Giấc mơ nào từng ôm ấp biển Đông?
(Trích Là Việt, Tập thơ Tổ quốc gọi tên mình,
Nguyễn Phan Quế Mai, NXB Phụ nữ, 2015, tr 14 - 15)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. Trong hai khổ thơ đầu đoạn trích, tuổi thơ của nhân vật trữ tình gắn liền với những hình
ảnh nào của quê hương?
Câu 3. Những dòng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình khi ở cách xa
quê hương?
Lòng vẫn trôi về bến
Cội nguồn văng vẳng à ơi
Mái đình cong trăng khuyết
Triền sông mướt câu hò
Đường làng rơm thơm vào trí nhớ
Rặng tre già măng non ta
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2/2
Câu 4. Nội dung của những dòng thơ sau có ý nghĩa gì với anh/chị?
Về dòng thác người cuộn về muôn hướng
Chảy không nguôi dòng máu Lạc Hồng
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn văn bản trong phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc hướng về cội nguồn trong cuộc sống hôm nay.
Câu 2 (5,0 điểm)
Hùng của Sông Đà không phải chỉ thác đá. còn những cảnh đá bờ sông,
dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ1 mới mặt trời. vách đá thành chẹt
lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên y bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách.
quãng con nai con hổ đã lần vọt từ bnày sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy,
đang mùa cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng một cái nngóng vọng lên
một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước đá, đá sóng, sóng
gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt2 bất cứ người lái đò
Sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này khinh suất3 tay lái tcũng dễ lật ngửa bụng
thuyền ra.
Lại như quãng Mường Vát phía dưới Sơn La. Trên sông bỗng những cái hút nước
giống như cái giếng tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu. Nước đây thở kêu
như cửa cống cái bị sặc. Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ
đàn. Không thuyền nào dám men gần những cái hút nước ấy, thuyền nào qua cũng chèo nhanh
để lướt quãng sông, y như ô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn
cạp ra ngoài bờ vực. Chèo nhanh tay lái cho vững phóng qua cái giếng sâu, những cái
giếng sâu nước ặc ặc n như vừa rót dầu sôi vào. Nhiều gỗ rừng đi nghênh ngang ý là
những cái giếng hút ấy lôi tuột xuống. những thuyền đã bị cái hút hút xuống, thuyền
trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau
mới thấy tan xác ở khuỷnh sông4 dưới.
(Trích Người lái đò sông Đà, Ngữ văn 12, Tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam 2021, tr.186, 187)
Phân tích hình tượng Sông Đà trong đoạn văn trên. Từ đó, nhận xét về sự tài hoa trong
cách sử dụng ngôn ngữ của nhà văn Nguyễn Tuân.
----------HẾT---------
1 Đúng ngọ: giữa trưa.
2 Đòi nợ xuýt: đòi người không mắc nợ mình một cách vô lí.
3 Khinh suất: không thận trọng.
4 Khuỷnh sông: chỗ sông gấp khúc, uốn quanh lại.
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
ĐỢT 1 - NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn - Lớp 12
Hướng dẫn chấm có 02 trang
ĐiểmNội dungPhần
3.0ĐỌC HIỂUI
1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng là: Biểu cảm 0.5
2 Những hình ảnh quê hương gắn liền với tuổi thơ của nhân vật trữ nh trong hai khổ
thơ đầu của đoạn trích là: chiều sen xanh mướt; hạt gạo; mặn mòi châu thổ; phấp
phới cánh cò; rơm; đồng.
Lưu ý:
- HS trả lời được 05 - 06 ý cho 0,75 điểm.
- HS trả lời được 03 - 04 ý cho 0,5 điểm.
- HS trả lời được 01 - 02 ý hoặc trích dẫn nguyên văn các dòng thơ cho 0,25 điểm
0.75
-3 Những dòng thơ đã khắc họa nh ảnh của quê hương trong ức của nhân vật trữ
tình như: mái đình; triền sông; câu hò; đường làng thơm; rặng tre già măng non
- Những dòng thơ giúp ta hiểu về tâm trạng của nhân vật trữ tình:
+ Nỗi nhớ da diết; niềm tự hào về vẻ đẹp của quê hương. (0.5 điểm)
+ Tình yêu quê hương sâu sắc, chân thành. (0.25 điểm)
0.25
0.75
4 - Nội dung hai dòng thơ: Những con người Việt Nam cho dù có đi muôn nơi trên thế
giới thì vẫn mang trong mình dòng máu Lạc Hồng
- Ý nghĩa:
+ Giúp mỗi chúng ta nhận thức sâu sắc hơn về cội nguồn của chính mình. Đều mang
trong mình dòng máu Việt, dòng máu Lạc Hồng. (0.25 điểm)
+ Đánh thức trong chúng ta tình yêu, niềm tự hào, tinh thần trách nhiệm đối với cội
nguồn dân tộc. (0.25 điểm)
0,25
0,5
7.0LÀM VĂNII
1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của việc hướng về cội nguồn trong
cuộc sống hôm nay.
2.0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn. Thí sinh thể trình bày đoạn n theo
cách di
ễn dịch, quy nạp, tổng
-
phân
-
h
ợp, móc xích hoặc song h
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận. Ý nghĩa của việc hướng vcội nguồn trong cuộc
s
ống hôm nay.
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
theo nhiều cách nhưng phải làm ý nghĩa của việc hướng về cội nguồn. thể
triển khai theo hướng:
- Hướng về cội nguồn ý nghĩa sâu sắc cho mỗi nhân con người trong cuộc
sống hôm nay: khơi gợi lòng biết ơn, nuôi dưỡng tâm hồn mỗi chúng ta; làm nên nét
đẹp riêng, giá trị riêng cho mỗi nhân; tạo nên sức mạnh tinh thần giúp ta đứng
vững trước khó khăn, thử thách; xoa dịu mọi mất mát đau thương; thắp lên niềm lạc
quan, hi vọng vào tương lai.
- Hướng về cội nguồn còn tạo nên sức mạnh cho đất nước, con người Việt Nam
đứng vững trước những biến động của thế giới; giữ vững nền độc lập,chủ quyền,
phát tri
ển v
à h
ội nhập với thế giới.
1.0
d. Chính tả, ngữ pháp. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0.25
e. Sáng tạo. Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
0.25
2
2 Cảm nhận hình tượng Sông Đà qua đoạn văn. Từ đó nhận xét sự tài hoa trong
cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Tuân.
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được
vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Hình tượng ng Đà qua đoạn văn; nhận xét về sự tài hoa trong cách sử dụng ngôn
ngữ của Nguyễn Tuân.
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh thể triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ gữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
*/ Giới thiệu khái quát về tác giNguyễn Tuân, tùy bút “Người lái đò Sông Đà”
đoạn văn
*/ Phân tích hình tượng Sông Đà trong đoạn văn
- Hình tượng Sông Đà hùng vĩ, hung bạo:
+ Vách đá bờ sông dựng vách thành tạo nên những quãng ng âm u (chỉ đúng ngọ
mới thấy mặt trời); đá chẹt lòng sông tạo nên quãng sông nhỏ, hẹp (như một cái yết
hầu, có quãng nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách; con nai con hổ đã có lần vọt từ
bờ này sang bờ kia); lạnh lẽo (Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà
cũng thấy lạnh…)
+ Ghềnh nước dài (hàng cây s), nước, đá, sóng, gió nhau tạo nên những luồng
nước gùn ghè như kẻ đòi nợ vô cớ, ngông cuồng (đòi nợ xuýt…)
+ Hút ớc to lớn (cái giếng tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu);
với cường lực ghê gớm (nước thở kêu như cửa cống cái bị sặc, nước ặc ặc lên
như vừa rót dầu sôi vào); nhấn chìm tất cả những bị cuốn vào đó ( những
thuyền đã bị cái hút hút xuống, thuyền trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến
đi, bị dìm đi ngầm ới lòng sông đến ơi phút sau mới thấy tan xác khuỷnh
sông dưới…)
- Hình tượng Sông Đà được khắc hoạ bằng từ ngphong phú, sống động, giàu hình
ảnh; những câu văn dài; nghệ thuật nhân hóa, so sánh tạo những liên tưởng độc đáo,
bất ngờ, thú vị kết hợp với tả, kể với các điệp từ, điệp ngữ…
*/ Nhận xét về sự tài hoa trong cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Tuân.
- Nguyễn Tuân cách sử dụng ngôn ngữ tài hoa: Sử dụng từ ngữ độc đáo, tinh tế,
gợi cảm, kết hợp vốn từ của nhiều ngành nghề; sdụng câu văn linh hoạt, co duỗi
nhịp nhàng, giàu giá trị tạo hình; sử dụng sáng tạo nhiều biện pháp tu từ: so sánh,
nhân hóa, điệp…
- Cách sử dụng ngôn ngữ tài hoa cho thấy sự công phu trong lao động nghệ thuật,
phong cách tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân; góp phần làm cho ngôn ngữ tiếng
Việt giàu có, tinh tế hơn.
0,5
2,5
0,5
d. Chính tả, ngữ pháp. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
e. Sáng tạo. Thể hiện suy nghĩ sâu sắc vvấn đề nghluận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,5
TỔNG ĐIỂM 10.0
---------HẾT---------