Nam Thanh - Laser triển vọng 1
MỞ ĐU
1. do chọn đề tài
Thế kỉ XXI thế kỉ của những công nghệ cao, công nghệ thuật
số, chúng ta không những quan tâm tới khả năng đáp ứng nhu cầu
công việc của các y còn đánh giá cao sự gọn nhẹ của chúng.
Muốn vy phải những công nghệ rất tiên tiến mới đáp ứng được.
Các nhà khoa học đã công b hai phát kiến quan trọng tầm ảnh
hưởng rất lớn đến nền công nghệ ngày nay:
Thứ nhất, sự ra đời của Transitor đã kích thích sự phát triển của
vi điện tử, công nghệ vi mô”.
Thứ hai, quan trọng hơn sự phát minh ra laser, mở ra một con
đường mới cho các nhà phát minh, sáng chế. Laser tầm ảnh hưởng
sâu rộng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống.
Laser, thể rất gần gũi với tất cả mọi người. Hầu hết chúng ta
đều nghe nhắc đến cụm từ y một vài lần. Ngày nay laser hiện diện
nhiều nơi, nhưng những thông tin đại chúng v thì vẫn còn rất
hạn chế. Laser phát triển mạnh vào những năm 80 của thế kỉ XX, thời
điểm y nước ta vừa vực dậy sau cuộc chiến tranh nên điều kiện tiếp
cận với thành quả khoa học hiện đại y vẫn còn rất hạn chế, mặt
khác giá thành của cũng không hề nhỏ. Nhưng laser phát triển rất
nhanh, đã xâm nhập rất nhiều vào cuộc sống, vy nên chăng y
tìm hiều hơn v nó: laser gì? laser xuất hiện như thế nào? những
chặng đường phát triển của nó? những tính chất của đã đưc
ứng dụng vào trong đời sống? Chắc hẳn đó những u hỏi đã
từ rất lâu, và mỗi người trong chúng ta, những người đang từng ngày
chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ, thuật, phải ít nhất tự hỏi
mình như vy. Với mong muốn trả lời những câu hỏi đó, tôi đã chọn
đề tài: Laser triển vọngđể tìm hiều và nghiên cứu trong tiểu
luận y.
Nam Thanh - Laser triển vọng 2
2. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đến những kiến thức bản của laser các
phương diện: Lịch sử ra đời của laser, Nguyên tắc cấu tạo, Các tính
chất và Phân loại laser; tìm hiểu những ứng dụng bản và quan
trọng của laser trong Y học, Công nghiệp và Khoa học, đặc biệt mở
ra những triển vọng phát triển của laser trong tương lai.
3. Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp và phân tích tài liệu.
So sánh và khái quát hóa.
4. Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề bản của laser
và những ứng dụng bản và quan trọng của laser, không đi sâu vào
kiến thức chuyên ngành.
Nam Thanh - Laser triển vọng 3
NỘI DUNG
1 Lịch sử ra đời và sự phát triển của laser
Laser từ viết tắt của cụm từ: Light Amplification by Stimulated
Emisson of Radiation, nghĩa khuyếch đại ánh sáng bằng bức xạ cưỡng
bức. Người ta nhớ lại rằng vào năm 1916, sau khi được bầu vào Viện Hàn
lâm Khoa học Đức, Enstein bằng duy trừu tượng cao, đã nêu thuyết:
Nếu chiếu những nguyên tử bằng một làn sóng điện từ, sẽ có thể xảy ra
một bức xạ được kích hoạt” tr thành một chùm tia hoàn toàn đơn sắc,
đó tất c những photon (quang tử) phát ra sẽ có cùng một bước sóng. Đó
một ý tưởng khoa học. Nhưng chưa được ai chứng minh nên nhanh
chóng lãng quên trong nhiều năm.
Mãi đến năm 1951, Giáo Charles Townes thuộc trường đại học
Columbia của thành phố New York (Mỹ) mới chú ý đến sự khuyếch đại
của sóng cực ngắn (vi sóng). Ông thực hiện một thí nghiệm mang tên Maser
(maze) khuyếch đại vi sóng bằng bức xạ cảm ứng (chữ Maser cũng
từ viết tắt của cụm từ Microwave Amplification by Stimulated Emisson of
radiation). Ông đã thành công, tuy phải chi phí khá tốn kém để nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm. Cũng vào thời gian này, một phương trời khác,
hai nhà khoa học Viết Nikolay Gennadiyevich Basov và Aleksandr
Mikhailovich Prokhorov cũng phát minh ra máy khuyếch đại vi sóng và
gần như cùng một dạng nguyên lý: tạo ra hệ thống phóng tia liên tục bằng
cách dùng nhiều hơn 2 mức năng lượng, hệ thống đó thể phóng ra tia
liên tục không cho các hạt xuống mức năng lượng bình thường, thế
vẫn giữ tần suất.
Cả ba nhà khoa học nói trên đều được giải Nobel vật năm 1964
v nền tảng cho lĩnh vực điện tử lượng tử, dẫn đến việc tạo ra y dao
động và phóng đại dựa trên thuyết laser-maser. Đạt tới việc khuyếch đại
các sóng cực ngắn rồi sao không dấn thêm vào các sóng phát sáng?”,
đó câu nói thốt lên từ C. Townes. Bởi sau thành công y ông được cấp
trên giao cho trọng trách mới. Thực ra nhà khoa học Anthus Schawlow
Nam Thanh - Laser triển vọng 4
(em rể của Townes) đã tốn nhiều công suy nghĩ để biến Maser thành laser,
nhưng mới trong phạm vi thuyết, và tháng 8/1958 ông công b phần
thuyết đó trên tạp c Physical Review” rồi cũng dừng lại, để cho
Theodora Maiman phát triển thêm lên (Theodora Maiman nhà khoa
học của phòng thí nghiệm Hughes tại Malibu, bang California). Dựa vào
thuyết và nền tảng thực nghiệm của Townes và Schawlow đã công bố,
Townes và Schawlow dành thêm hai năm để đi sâu nghiên cứu, mở rộng
thêm và trở thành người đầu tiên tìm ra laser.
Hình 1: y tạo Maser đầu tiên trong lịch sử
Ngày 12/05/1960 một ngày đáng nhớ, T. Maiman đã chính thức
tạo ra laser từ thể rắn hồng ngọc. Tia sáng do ông tìm ra luồng ánh sáng
rất tập trung và độ hội tụ lớn, hoàn toàn thẳng, nét, thuần khiết,
màu đỏ lộng lẫy và b dài bước sóng đo được 0,694 micromet. Như vậy
giả thiết Einstein nêu ra 54 năm trước đó đã được chứng minh.
Nhiều năm tiếp theo, các nhà khoa học khắp nơi đã nối dài con đường
phát triển của laser ra thành nhiều loại, và bằng nhiều cách: đưa vào thanh
hoạt chất thể khí (ví dụ như cacbonic CO2hoặc He, Ne, Ar...) ta tia
laser từ thể khí, đưa vào đó arseniure (từ gallium) thì tia laser từ bán
dẫn, đưa vào đó các chất dung dịch nhuộm màu hữu thì cho ta laser
lỏng, sử dụng oxy-iot vạn năng ta laser hóa học, rồi laser rắn vv... Điều
diệu y tùy theo hoạt chất tạo ra nhiều màu sắc khác nhau làm
cho tia laser trở nên lung linh huyền ảo.
Nam Thanh - Laser triển vọng 5
2 Nguyên cấu tạo laser
Nguyên cấu tạo chung của một y laser gồm có: buồng cộng hưởng
chứa hoạt chất laser, nguồn nuôi và hệ thống dẫn quang. Trong đó buồng
cộng hưởng với hoạt chất laser b phận chủ yếu.
Buồng cộng hưởng chứa hoạt chất laser, đó một chất đặc biệt
khả năng khuyếch đại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức để tạo ra laser.
Khi 1 photon tới va chạm vào hoạt chất này thì kéo theo đó 1 photon
khác bật ra bay theo cùng hướng với photon tới. Mặt khác buồng cộng
hưởng 2 mặt chắn hai đầu, một mặt phản xạ toàn phần các photon
khi bay tới, mặt kia cho một phần photon qua một phần phản xạ lại làm
cho các hạt photon va chạm liên tục vào hoạt chất laser nhiều lần tạo mật
độ photon lớn. thế cường độ chùm laser được khuyếch đại lên nhiều lần.
Tính chất của laser phụ thuộc vào hoạt chất đó, do đó người ta căn cứ vào
hoạt chất để phân loại laser.
2.1 sở thuyết
Chúng ta cần thêm một vài khái niệm nữa để hiểu nguyên cấu tạo
laser. Sự lượng tử hóa trong nguyên tử làm cho các nguyên tử các mức
năng lượng gián đoạn. Sự chuyển từ mức năng lượng y sang mức năng
lượng khác phải xảy ra cùng sự phát xạ ánh sáng.
Theo tiên đề Bohr, nếu nguyên tử hay phân tử nằm trạng thái
năng lượng cao hơn năng lượng trạng thái thấp nhất (trạng thái bản)
thì thể tự chuyển v các mức năng lượng thấp n không cần
kích thích từ bên ngoài. Một kết quả th xảy ra cùng với sự chuyển mức
năng lượng giải phóng năng lượng thừa (ứng với hiệu hai mức năng
lượng) dưới dạng một photon. Nguyên tử hay phân tử kích thích một
thời gian phát xạ đặc trưng, đó thời gian chúng vẫn giữ được trạng
thái năng lượng kích thích cao hơn trước khi chúng chuyển xuống các mức
thấp hơn và phát ra photon. Từ thời gian phát xạ của nguyên tử Einstein
đã nghĩ ra một loại phát xạ mới: phát xạ cưỡng bức.
trạng thái kích thích, nếu một nguyên tử được chiếu vào một