CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp – T do – Hnh Phúc
ĐỀ THI TT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGH KHÓA 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: LẮP ĐẶT THIT B CƠ KHÍ
MÔN THI: LÝ THUYT CHUYÊN MÔN NGH
Mã đề thi: LĐTBCKLT01
Hình thức thi:( Viết )
Thi gian thi: 180 phút ( Không kể thời gian chép/ giao đề thi)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày phương pháp lắp đặt và các sai lch lắp đặt h thng búa gõ bi
ca lc bi tĩnh đin.
Câu 2: (2 điểm)
Nêu cách phân loi p thép trình y tiêu chun loi b cáp thép theo s
sợi đứt.
Câu 3: (2 điểm)
Hãy so sánh ưu nhược điểm của Pa ng bánh răng và Pa lăng trục t. Phạm
vi sử dụng của mỗi loại? Để đảm bảo an toàn khi sử dụng Pa lăng tay cần phi chú
ý nhng gì?.
Câu 4: (3điểm)
Nội dung phần này do các trường tự ra đề phù hợp với chương trình đào tạo
của từng trường
.., ngày……..tháng……năm 2012
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP TIỂU BAN RA ĐỀ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do – Hnh Phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGH KHÓA 3 (2009 - 2012)
NGH: LẮP ĐT THIT B KHÍ
N THI: LÝ THUYT CHUYÊN MÔN NGH
đ thi: ĐA - LĐTBCK LT01
u Ni dung Điểm
I. Phn bt buc
1 Trình bày phương pháp lắp đặt vàc sai lch lắp đt h thng búa
bi ca lc bi tĩnh điện.
3.0
Lắp:
- Yêu cu chung
+ Hệ thống búa gõ được lắp đặt căn chỉnh chính xác đảm bảo thời
gian búa đập khớp với chu kỳ của chương trình điều khiển đã lập sẵn.
+ Đánh dấu điểm đập búa đm cơ sở cho việc kiểm tra sau này.
+ Hoạt động của búa sau khi lắp đặt phải đảm bảo trơn tru đều đặn
không b mắc kẹt.
- Thứ tự lắp như sau:
+ Lắp đặt, hiệu chỉnh phần thân hệ thống búa gõ
+ Trục búa gõ
+ Lắp búa
+ Lắp trục trung gian
+ Lắp đe
Sai lệch lắp đặt hệ thống búa gõ bụi
TT
Tên các chỉ tiêu Mức cho phép
1
Sai lệch đường tâm trục búa gõ bụi so với
thiết kế,mm. 0,2
2
Sai lệch độ đồngm của các trục trung gian
khi ghép ni, mm, không lớn hơn 0,5
3 Sai lệch khoảng cách các búa gõ trên chiều
i trục so với thiết kế, mm, không lớn hơn. 1
4 Sai lệch vị trí đầu búa so với thiết kế, độ,
không ln hơn. 1
0.5
1.5
1.0
2 Nêu cách phân loi cáp thép trình bày tiêu chun loi b cáp
thép theo s sợi đt.
2.0
Cáp thép được phân loại theo những hình thức sau :
* Theo cách bện:
- Bện ngược chiều:
Chiu bện các sợi và chiều bệnc dẻ ngược nhau: Hình 1
Hình. 1
- Bện cùng chiều:
Chiu bện các sợi và chiu bện các dẻ giống nhau: Hình 2
nh . 2
- Bện hỗn hợp:
Chiu bện các sợi ở hai dẻ kề nhau ngược chiều nhau: Hình 3
Hình. 3
* Theo lõi:
Theo vật liệu làm lõi, cáp thép được phân làm 3 loại:
- Lõi đay tẩm dầu:
i đay làm cho p mềm, duốn. Mặt khác khi làm việc cáp bị
kéo, nén, uốn, xon nên dầu ở lõi ngấm ra, bôi trơn và chng gỉ cho cáp.
- Lõi thép:
i thép làm cho cáp cứng, nặng nhưng chịu được kéo, nén, chịu
nhiệt đvà áp lực lớn nên được dùng làm dây chằng, kéo dưới nước,
đường dây cáp treo trên cao hoặc quấn trong tang có nhiều lớp cáp
- Lõi amian:
p lõi amian chịu được nhiệt độ cao nhưng do không được tẩm
dầu vào lõi n khnăng tự bôi trơn chống gỉ kém cáp lõi đay, mặt
khác giá thành lại đắt nên chdùng để treo, buộc lò luyn thép, lò đúc,
rèn.
* Theo số sợi:
Dây o trong các máy nâng dây dùng để chằng, néo, treo hàng
thường dùng ba loại cáp: 6 19 +1, 6 37 +1, 6 61 +1
0.5
0.5
Trong ký hiệu:
- S thứ nhất biểu thị s dẻ trong dây cáp
- S thứ hai biểu thị số sợi trong mỗi dẻ
- S thứ ba biểu thị slõi trong dây cáp.
Vì dây cáp nào cũng chỉ có 1 lõi nên cho phép không ghi slõi
( + 1) trong ký hiu.
Với cùng đường kính dây cáp cùng chiều bện và cùng loại lõi thì:
* Phân theo kết cấu tiết diện:
- Kết cấu thông thường: Các si thép trong mỗi dẻ và trong dây
cáp có cùng đường kính (Hình 4a)
Hình4a: Cáp kết cấu thông thường
- Kết cấu phối hợp:
c sợi thép trong dẻ có đường kính khác nhau.
hai dạng kết cấu phối hợp:
+ Ghép xen k trong một lớp ( Hình 4b ).
+ Ghép xen k khác lớp ( Hình 4c ).
b c
Hình 4 b,c: Cáp kết cấu phối hợp
Tiêu chuẩn loại bỏ cáp theo sợi đứt
Bảng: Tiêu chuẩn loại bỏ cáp theo sợi đứt
Hệ số an
toàn ban
đầu của
cáp
Loi dây cáp
6
19 6
37 6
61
Bện Bện Bện
Ngược Xuôi Ngược Xuôi Ngược Xuôi
Ssợi đứt lớn nhất cho phép trên mt bước bn
< 6 12 6 22 11 36 18
6 ÷ 7 14 7 26 13 38 19
> 7 16 8 30 15 40 20
0.5
0.5
........, ngày……..tháng…năm 2012
DUYT HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIP TIU BAN RA ĐỀ THI
3 Hãy so sánh ưu nhược điểm của Pa lăng bánh răng và Pa lăng trục
vít. Phm vi sử dụng của mỗi loại? Trong quá trình sdụng Pa lăng tay
để đảm bảo an toàn cần phải chú ý những điểm gì?.
2.0
So với pa lăng trục vít pa lăng bánh răng có những ưu nhược điểm sau:
+ Ưu điểm:
Kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ (so với pa ng trục vít cùng tải
trọng).
Hiệu suất cao(= 0.7 ÷0.9).
+Nhược điểm:
Cấu tạo phức tạp.
- Công dụng và phạm vi sử dụng:
Pa lăng trục vít được dùng đnâng vật với độ cao không lớn lắm,
để điều chỉnh dây chằng khi lắp đặt và sửa chữa đơn chiếc.
Pa lăng trục vít được chế tạo với tải trọng 0,5÷10 tấn, chiều cao
nâng là 3 mét. Hiệu suất = 0,55 ÷ 0,7
Pa lăng nh răng được chế tạo với tải trọng 0,25 ÷10 tấn. Đcao
nâng là 3m. Có loại pa lăng chuyên dùng độ cao nâng tới 12m.
Khi cn di chuyển hàng với khoảng cách không lớn lắm, thể
treo pa lăng trên bộ bánh xe di chuyển kéo tay lắp trên dm thép I.
Những điểm chú ý khi sử dụng pa lăng tay:
- Kiểm tra pa lăng tay trước khi sử dụng:
+ Kim tra đai ốc đầu trục
+ Kim tra xích khởi động, xích nâng hàng.
+ Quay bánh xích khởi động xem có trơn, nhẹ không? Bộ phận
hãm làm việc tt không?
- Treo pa lăng vào vị trí chắc chắn
- Kéo thkhông tải, quan sát chiều kéo xích khởi đng với chiều xích
nâng hàng.
- Không sử dụng quá tải.
- Nâng hàng lên khỏi nền đặt 100 ÷200mm phi dừng lại đkiểm tra khả
năng làm việc của các bộ phận, nếu làm việc tốt mới nâng hàng n cao
tiếp.
- Kéo xích phi đều, từ từ và không đứng dưới móc treo.
- i trơn pa lăng ít nhất một lần trong tháng.
- Theo định kỳ phải thử tải pa lăng.
0.5
0.5
0.5
0.5
Cộng (I) 7
II. Phn t chn
Cộng (II) 3
Tổng cộng (I+II) 10