
Trang 1/13 - Mã đề 001
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN LỊCH SỬ 11
Thời gian làm bài : 45 Phút
(Đề có 3 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp: ...................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7điểm ) Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Nguyên nhân kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công ở các nước từ
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
A. Chiến tranh xâm lược và mở rộng lãnh thổ của chủ nghĩa thực dân.
B. Sự phát triển nhanh chóng của chế độ phong kiến chuyên chế.
C. Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản.
D. Chủ nghĩa đế quốc phát triển tới đỉnh cao của nó.
Câu 2: Cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 đạt được kết quả là
A. cũng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
B. xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Câu 3: Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là
A. kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.
C. trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.
D. thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 4: Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất
phát từ tiền đề nào sau đây?
A. Tiền đề về văn hóa, giáo dục. B. Quân sự, ngoại giao.
C. Tiền đề về khoa học - kỹ thuật. D. Tiền đề về kinh tế.
Câu 5: Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ
XX) là
A. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
C. xóa bỏ ách áp bức bóc lột của phong kiến, thực dân.
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Câu 6: Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 1975, Việt Nam đã phát triển theo
con đường nào?
A. Thể chế Quân chủ lập hiến. B. Thể chế Cộng hòa Tổng thống.
C. Xu hướng tư bản chủ nghĩa. D. Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp
đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lí kinh tế.
B. Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.
C. Chậm áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
D. Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Câu 8: Tổ chức độc quyền là
A. sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn. B. sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ.
C. sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia D. sự liên minh kinh tế giữa các châu lục.
Câu 9: Vào nữa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những nước nào sau đây?
A. I-ta-li-a, Pháp. B. Hà Lan, Anh. C. Anh, Đức. D. Pháp, Đức.
Mã đề 001

Trang 2/13 - Mã đề 001
Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Xô viết?
A. Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của các nước.
B. Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của nước Nga.
C. Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.
D. Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.
Câu 11: Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không có khả năng giải quyết triệt để hiện nay
là
A. mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
B. giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
C. sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
D. nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
Câu 12: “Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh
chính trị của nhà nước” là biểu hiện chính của
A. kinh tế tư bản tư nhân. B. chủ nghĩa tư bản độc quyền.
C. chủ nghĩa tư bản hiện đại. D. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Câu 13: Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến về kinh tế đã
A. làm suy thoái và trầm trọng hơn các ngành kinh tế.
B. thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
C. tạo ra rào cản đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
D. hình thành thị trường dân tộc thống nhất ở các nước.
Câu 14: Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian
nào?
A. Cuối thế kỉ XX- đầu thế kỉ XXI. B. Cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.
C. Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. D. Cuối thế kỉ XVII- đầu thế kỉ XVIII.
Câu 15: Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
các khu vực nào sau đây?
A. Châu Âu, châu Phi và khu vực Bắc Mỹ. B. Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
C. Châu Á, Tây Âu và khu vực Đông Âu. D. Châu Âu, châu Á và khu vực Nam Mỹ.
Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn tới sự khủng hoảng và
sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
B. Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
C. Quá trình cải tổ phạm sai lầm về đường lối và cách thức tiến hành.
D. Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.
Câu 17: Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua
A. liên kết khu vực. B. hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục.
C. liên minh chính trị, quân sự. D. khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển
Câu 18: Để mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, giai cấp tư sản không liên minh
với giai cấp, tầng lớp nào sau đây để lãnh đạo cách mạng?
A. Địa chủ phong kiến. B. Quý tộc mới.
C. Chủ nô. D. Giai cấp tư sản.
Câu 19: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
A. Đế quốc chủ nghĩa. B. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C. Chủ nghĩa dân tộc cực đoan. D. Tự do cạnh tranh.
Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng
hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
B. Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.
C. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
D. Không áp dụng kịp thời những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

Trang 3/13 - Mã đề 001
Câu 21: Động lực nào đưa đến sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ
XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
B. Quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội.
C. Quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.
D. Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.
Câu 22: Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
A. thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng. B. tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.
C. tiến hành công cuộc cải cách mở cửa. D. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm
trọng.
Câu 23: Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Xô viết năm 1922 không phải là
A. dùng vũ lực để thống nhất. B. bình đẳng về mọi mặt.
C. xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em. D. quyền dân tộc tự quyết.
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp
đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
B. Sự chia rẽ trong nội bộ Nhà nước Liên bang Xô viết.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Áp dụng máy móc, rập khuông mô hình kinh tế tập trung, quan liêu.
Câu 25: Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX đánh dấu giai đoạn nào sau đây
của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?
A. Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
B. Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
C. Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
D. Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
Câu 26: Ở Pháp (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư
sản chính là
A. cải cách tôn giáo. B. thuyết Kinh tế học cổ điển.
C. văn hóa Phục hưng. D. triết học Ánh sáng.
Câu 27: Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế
kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Giành được nền độc lập dân tộc. B. Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.
C. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế. D. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Câu 28: Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành
được độc lập đã đánh dấu điều gì?
A. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩ xã hội ở Châu Á.
B. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Âu.
C. Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.
D. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu hỏi: Có quan điểm cho rằng: Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay đã thay đổi về bản chất,
không còn là chủ nghĩa tư bản như trước đây. Nêu ý kiến của em về quan điểm này?
------ HẾT ------
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN LỊCH SỬ 11

Trang 4/13 - Mã đề 001
(Đề có 3 trang)
Thời gian làm bài : 45 Phút
Họ tên : ............................................................... Lớp: ...................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7điểm ) Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Xô viết?
A. Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của nước Nga.
B. Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của các nước.
C. Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.
D. Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp
đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
C. Áp dụng máy móc, rập khuông mô hình kinh tế tập trung, quan liêu.
D. Sự chia rẽ trong nội bộ Nhà nước Liên bang Xô viết.
Câu 3: Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không có khả năng giải quyết triệt để hiện nay
là
A. nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt. B. mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
C. giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng. D. sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
Câu 4: Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành
được độc lập đã đánh dấu điều gì?
A. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩ xã hội ở Châu Á.
B. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Âu.
C. Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.
D. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Câu 5: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
A. Đế quốc chủ nghĩa. B. Tự do cạnh tranh.
C. Chủ nghĩa tư bản hiện đại. D. Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Câu 6: Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Xô viết năm 1922 không phải là
A. quyền dân tộc tự quyết. B. dùng vũ lực để thống nhất.
C. xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em. D. bình đẳng về mọi mặt.
Câu 7: Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX đánh dấu giai đoạn nào sau đây của
chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?
A. Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
B. Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
C. Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
D. Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng
và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Không áp dụng kịp thời những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
B. Chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.
C. Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Câu 9: Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian
nào?
A. Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. B. Cuối thế kỉ XVII- đầu thế kỉ XVIII.
C. Cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX. D. Cuối thế kỉ XX- đầu thế kỉ XXI.
Câu 10: Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là
Mã đề 002

Trang 5/13 - Mã đề 001
A. có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.
B. trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.
C. thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 11: Vào nữa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những nước nào sau đây?
A. Anh, Đức. B. I-ta-li-a, Pháp. C. Hà Lan, Anh. D. Pháp, Đức.
Câu 12: Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến về kinh tế đã
A. tạo ra rào cản đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất ở các nước.
C. làm suy thoái và trầm trọng hơn các ngành kinh tế.
D. thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
Câu 13: Tổ chức độc quyền là
A. sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia
B. sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ.
C. sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.
D. sự liên minh kinh tế giữa các châu lục.
Câu 14: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn tới sự khủng hoảng và
sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
B. Quá trình cải tổ phạm sai lầm về đường lối và cách thức tiến hành.
C. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
D. Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.
Câu 15: Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
các khu vực nào sau đây?
A. Châu Âu, châu Á và khu vực Nam Mỹ. B. Châu Âu, châu Phi và khu vực Bắc Mỹ.
C. Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. D. Châu Á, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Câu 16: Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế
kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Giành được nền độc lập dân tộc.
B. Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.
C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế.
Câu 17: Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ
XX) là
A. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
D. xóa bỏ ách áp bức bóc lột của phong kiến, thực dân.
Câu 18: Để mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, giai cấp tư sản không liên minh
với giai cấp, tầng lớp nào sau đây để lãnh đạo cách mạng?
A. Chủ nô. B. Địa chủ phong kiến.
C. Giai cấp tư sản. D. Quý tộc mới.
Câu 19: Cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 đạt được kết quả là
A. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
B. xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.
C. cũng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
D. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Câu 20: Nguyên nhân kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công ở các nước
từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
A. Sự phát triển nhanh chóng của chế độ phong kiến chuyên chế.
B. Chủ nghĩa đế quốc phát triển tới đỉnh cao của nó.

