
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022
Môn: LỊCH SỬ - LỚP 11
I . NỘI DUNG.
STT
TÊN BÀI
NỘI DUNG
SỐ CÂU
TỰ LUẬN
SỐ CÂU
TRẮC
NGHIỆM
1
Nhật Bản
- Nhật từ đầu thế kỉ XIX đến trước
1868.
- Cuộc Duy tân Minh Trị.
- Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa.
1 câu NB
1 VDC
3 câu (2
NB,1 TH )
2
Ấn Độ
- Tình hình kinh tế - xã hội Ân Độ nửa
sau TK XIX.
- Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc
(1885- 1908).
4 câu (1
NB. 3 câu
TH)
3
Trung Quốc
- Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi
1911.
6 câu (1
NB, 2 TH
và
2 VD)
4
Các nước ĐNA (cuối
thế kỉ XIX - đầu thế
kỉ XX)
- Qúa trình xâm lược của CNTD vào các
nước ĐNA.
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của
nhân dân Lào và Campuchia.
- Xiêm giữa TK XIX - đầu TK XX.
4 câu (1
NB, 2 câu
TH, 1 VD)
5
Chiến tranh thế giới
thứ nhất (1914 -
1918)
- Nguyên nhân của chiến tranh.
- Diễn biến của chiến tranh.
- Kết cục của chiến tranh.
1NB ,1
VDC
4 câu (1
NB, 1TH
và 3 VD,)
TỔNG CỘNG
2 câu ( 3đ)
21 câu (
7đ)
II. CẤU TRÚC ĐỀ: 70% TN VÀ 30% TL.
- 21 CÂU TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM). TRONG ĐÓ GỒM 6 NB, 9 CÂU THÔNG HIỂU VÀ 6
CÂU VD.
- CÂU TỰ LUẬN (3 ĐIỂM). VỪA NHẬN BIẾT VỪA VDC. NẰM TRONG BÀI NHẬT BẢN
HOẶC BÀI CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

SỞ GD-ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT
HUỲNH THÚC KHÁNG
(Đề này gồm có 02 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: LỊCH SỬ – Lớp 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 601
Họ, tên học sinh:..................................................................... Lớp: ..............
A. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm (Chọn phương án trả lời đúng nhất)
Câu 1: Cuộc khởi nghĩa nào thể hiện tinh thần đoàn kết của hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia
trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp?
A. Khởi nghĩa Si vô tha. B. Khởi nghĩa A cha xoa.
C. Khởi nghĩa Pu- côm - bô. D. Khởi nghĩa Ong kẹo
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A. Khởi nghĩa Thiên An môn. B. Nghĩa Hòa đoàn.
C. Thái Bình Thiên quốc. D. Khởi nghĩa Vũ Xương.
Câu 3: Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế
kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
B. Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao.
C. Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây.
D. Hệ thống thuộc địa không đồng đều.
Câu 4: Nhân tố “chìa khóa ” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868 là
A. Quân sự. B. Kinh tế. C. Giáo dục. D. Chính trị.
Câu 5: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914-1918) là
A. sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị và thuộc địa giữa các đế quốc
B. vua Vin-hen II của nước Đức bị người Pháp tấn công.
C. nước Nga tấn công vào Đông Phổ.
D. thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát.
Câu 6: Ý nào phản ánh không đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu: Liên minh
và Hiệp ước đầu thế kỉ XX?
A. Để lôi kéo các nước đồng minh.
B. Để tăng cường việc chạy đua vũ trang.
C. Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tư bản.
D. Ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau.
Câu 7: Trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất( 1914-1918) Mĩ không tham
gia vì
A. muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí. B. chưa đủ tiềm lực để tham chiến.
C. không muốn “hi sinh” một cách vô ích. D. sợ quân Đức tấn công.
Câu 8: Khu vực Đông Nam Á chủ yếu là thuộc địa của các đế quốc nào vào cuối thế kỉ XIX ?
A. Anh và Pháp. B. Anh và Mĩ. C. Anh và Đức. D. Mĩ và Pháp.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây đúng khi đánh giá về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung
Quốc giữa TK XIX đầu TK XX?
A. Đông đảo lực lượng tham gia, với hình thức khởi nghĩa vũ trang.
B. Diễn ra sôi nổi, lôi kéo đông đảo lực lượng tham gia, dưới nhiều hình thức.
C. Đông đảo lực lượng tham gia, nhằm giải phóng dân tộc.
D. Diễn ra sôi nổi, nhằm mục tiêu đánh đổ đế quốc.
Câu 10: Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào?
A. Tư sản. B. Công nhân. C. Nông dân. D. Địa chủ.

Câu 11: Sự thỏa hiệp triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc, làm cho nhân dân Trung Quốc
A. thỏa hiệp với đế quốc. B. lợi dụng đế quốc chống phong kiến.
C. đầu hàng đế quốc. D. nổi dậy đấu tranh.
Câu 12: Ý nghĩa quốc tế của cách mạng Tân hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. ảnh hưởng tích cực đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.
C. đưa Trung Quốc phát triểntheo đường lối kinh tế Tư bản chủ nghĩa.
D. lật đổ chế độ phong kiến lâu đời ở Trung Quốc.
Câu 13: Các nước đế quốc buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng, đi đầu là đế
quốc
A. Pháp. B. Mĩ. C. Đức. D. Anh.
Câu 14: Trong 20 năm đầu (1885 – 1905), chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại là
A. ôn hòa. B. cực đoan. C. bạo lực. D. cải cách.
Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối
thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Phong trào diễn ra rộng lớn, nhưng mang tính tự phát.
B. Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang.
C. Thu hút đông đảo nhân dân tham gia, nhưng chưa thắng lợi.
D. Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết nhất là ba nước Đông .
Câu 16: Chính sách thống trị của thực dân Anh làm cho đời sống nhân dân Ấn Độ hồi cuối thế kỉ
XIX lâm vào con đường
A. tư sản giàu lên nhanh chóng. B. bị bần cùng, nghèo đói, cực khổ.
C. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản. D. đời sống ổn định, phát triển.
Câu 17: Tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là gì?
A. phi nghĩa thuộc về phe Liên minh. B. phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
C. chiến tranh đế quốc, phi nghĩa. D. chính nghĩa hoàn toàn.
Câu 18: Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là gì?
A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng văn hóa.
C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng Dân chủ tư sản.
Câu 19: Đầu thế kỉ XIX, đứng đầu nhà nước Nhật là
A. Tư sản. B. Tướng quân. C. Thủ tướng. D. Thiên Hoàng.
Câu 20: Ngày 1/1/1877 vua nước Anh tuyên bố đồng thời là vua nước
A. Bắc Mĩ. B. Trung Quốc. C. Ai Cập D. Ấn Độ.
Câu 21: Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Mã lai. B. Xiêm. C. Bru-nây. D. Xin ga po.
B. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Trình bày nguyên nhân Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918). Cho biết quan điểm của
em về cuộc chiến tranh này?
--------------------------------------
----------- HẾT ----------

SỞ GD-ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT
HUỲNH THÚC KHÁNG
(Đề này gồm có 02 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: LỊCH SỬ – Lớp 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 602
Họ, tên học sinh:..................................................................... Lớp: ..............
A. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm (Chọn phương án trả lời đúng nhất)
Câu 1: Cuộc khởi nghĩa nào thể hiện tinh thần đoàn kết của hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia
trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp?
A. Khởi nghĩa Si vô tha. B. Khởi nghĩa A cha xoa.
C. Khởi nghĩa Pu- côm - bô. D. Khởi nghĩa Ong kẹo.
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A. Khởi nghĩa Thiên An môn. B. Nghĩa Hòa đoàn.
C. Thái Bình Thiên quốc. D. Khởi nghĩa Vũ Xương.
Câu 3: Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế
kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
B. Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao.
C. Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây.
D. Hệ thống thuộc địa không đồng đều.
Câu 4: Trong cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868. Nhân tố nào được xem là “chìa khóa ” ?
A. Quân sự. B. Kinh tế. C. Giáo dục. D. Chính trị.
Câu 5: Nguyên nhân trực tiếp (duyên có) dẫn tới bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát.
B. Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.
C. Nga tấn công vào Đông Phổ.
D. phe Hiệp ước thành lập.
Câu 6: Ý nào phản ánh không đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu: Liên minh
và Hiệp ước đầu thế kỉ XX?
A. Để lôi kéo đồng minh.
B. Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản.
C. Để tăng cường chạy đua vũ trang.
D. Ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau.
Câu 7: Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất vì
A. muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí. B. chưa đủ tiềm lực để tham chiến.
C. không muốn “hi sinh” một cách vô ích. D. sợ quân Đức tấn công.
Câu 8: Đến cuối thế kỉ XIX, khu vực Đông Nam Á chủ yếu là thuộc địa của các đế quốc nào dưới
đây?
A. Mĩ và Pháp. B. Anh và Mĩ. C. Anh và Đức. D. Anh và Pháp.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây đúng khi đánh giá về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung
Quốc giữa TK XIX đầu TK XX?
A. Đông đảo lực lượng tham gia, với hình thức khởi nghĩa vũ trang.
B. Diễn ra sôi nổi, lôi kéo đông đảo lực lượng tham gia, dưới nhiều hình thức.
C. Đông đảo lực lượng tham gia, nhằm giải phóng dân tộc.
D. Diễn ra sôi nổi, nhằm mục tiêu đánh đổ đế quốc.
Câu 10: Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào?
A. Địa chủ. B. Công nhân. C. Nông dân. D. Tư sản.

Câu 11: Trước thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc, nhân dân Trung Quốc
có hành động gì?
A. Thỏa hiệp với đế quốc. B. Lợi dụng đế quốc chống phong kiến.
C. Đầu hàng đế quốc. D. Nổi dậy đấu tranh.
Câu 12: Ý nghĩa quốc tế của cách mạng Tân hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. ảnh hưởng tích cực đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.
B. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. đưa Trung Quốc phát triển theo đường lối kinh tế Tư bản chủ nghĩa.
D. lật đổ chế độ phong kiến lâu đời ở Trung Quốc.
Câu 13: Đế quốc đầu tiên buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng là
A. Pháp. B. Mĩ. C. Đức. D. Anh.
Câu 14: Chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905) là
A. ôn hòa. B. cực đoan. C. bạo lực. D. cải cách.
Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam
Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Phong trào diễn ra rộng lớn, nhưng mang tính tự phát.
B. Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang.
C. Thu hút đông đảo nhân dân tham gia, nhưng chưa thắng lợi.
D. Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết nhất là ba nước Đông .
Câu 16: Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là
A. Tư sản giàu lên nhanh chóng. B. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.
C. bị bần cùng, nghèo đói, cực khổ. D. đời sống ổn định, phát triển.
Câu 17: Tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là gì?
A. phi nghĩa thuộc về phe Liên minh. B. phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
C. chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa D. chính nghĩa hoàn toàn.
Câu 18: Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là gì?
A. Cách mạng Dân chủ tư sản. B. Cách mạng văn hóa.
C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng vô sản.
Câu 19: Đầu thế kỉ XIX, quyền hành ở Nhật Bản thực tế nằm trong tay
A. Tư sản. B. Tướng quân. C. Thủ tướng. D. Thiên Hoàng.
Câu 20: Ngày 1/1/1877 nữ hoàn Anh Vich – To – ri a tuyên bố đồng thời là nữ hoàng
A. Bắc Mĩ. B. Trung Quốc. C. Ai Cập D. Ấn Độ.
Câu 21: Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Mã lai. B. Xiêm. C. Bru-nây. D. Xin ga po.
B. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Trình bày nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868). Theo em cuộc
Duy Tân Minh Trị đó có ý nghĩa như thế nào đối với nước Nhật?
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------

