
BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ TRƯỜNG PTDTNT TỈNH
TT
Thành phần
năng lực
Mạch nội
dung
Số câu
Cấp độ tư duy
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng %
Số câu
Tỉ lệ
Số câu
Tỉ lệ
Số câu
Tỉ lệ
40%
I
Năng lực
đọc
- Văn bản thơ
- Kiến thức
tiếng Việt
5
2
15%
2
15%
1
10%
II
Năng lực
viết
Đoạn văn nghị
luận văn học
liên quan đến
vấn đề đặt ra ở
văn bản Đọc
hiểu
1
5%
5%
10%
20%
Bài văn nghị
luận thuyết phục
người khác từ
bỏ một thói
quen hay một
quan niệm
1
7,5%
10%
22,5%
40%
Tỉ lệ %
27,5%
35%
37,5%
100%
Tổng
7
100%

SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ngữ văn Lớp: 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:………………………………………………. Lớp:……………………
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Buổi gặt chiều
Mặt trời lặn, mây còn tươi ráng đỏ,
Cò từng đàn bay trắng cánh đồng xa.
Tiếng diều sáo véo von cùng tiếng gió,
Hoà nhịp nhàng giọng ả hái dâu ca.
Trong đồng lúa tươi vàng bông rủ chín,
Những trai tơ từng bọn gặt vui cười.
Cùng trong lúc ông già che nón kín,
Ngồi đầu bờ hút thuốc thổi từng hơi.
Trên đê trắng, chỏm đầu phơ phất gió,
Lũ cu con mê mải chạy theo diều.
Bỏ mặc cả trâu bò nằm vệ cỏ,
Mắt mơ màng trong gợn gió hiu hiu.
(Trích Bức tranh quê (1941), Anh Thơ, NXB Hội Nhà văn)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Những hình ảnh nào diễn tả thời gian chiều xuống trong khổ 1?
Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của hiện tượng đảo trật tự từ trong câu thơ sau: “Cò từng đàn
bay trắng cánh đồng xa”.
Câu 4. Nhận xét về vẻ đẹp của con người lao động trong hai câu thơ: “Hoà nhịp nhàng giọng ả hái
dâu ca” và “Những trai tơ từng bọn gặt vui cười”.
Câu 5. Hãy rút ra một thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên. Vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của khổ
thơ sau:
Mặt trời lặn, mây còn tươi ráng đỏ,
Cò từng đàn bay trắng cánh đồng xa.
Tiếng diều sáo véo von cùng tiếng gió,
Hoà nhịp nhàng giọng ả hái dâu ca.
Câu 2. (4,0 điểm)
Vứt rác bừa bãi là thói quen phổ biến của nhiều người. Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (500
chữ) để thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen này.
--Hết--
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Gồm: 01 trang)

SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PT DTNT TỈNH
(Gồm: 04 trang)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP: 10
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Thể thơ của văn bản: 8 chữ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0,75
2
Những hình ảnh diễn tả thời gian chiều xuống trong khổ 1:
Mặt trời lặn, mây ráng đỏ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời nhiều hơn hình ảnh bao gồm cả đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời đúng 1 ý trong đáp án: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0,75
3
Hiện tượng đảo trật tự từ trong câu thơ: “Cò từng đàn bay trắng cánh đồng
xa”.
- Trật tự từ thông thường câu thơ nên là: Từng đàn cò trắng bay cánh đồng xa.
Tuy nhiên, tác giả đã đảo vị trí từ “từng” và “cò”, từ “trắng” với từ “bay”.
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp bức tranh cánh đồng lúa ngập tràn màu trắng
của những cánh cò, thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, yêu thiên nhiên của
nhà thơ.
+ Làm cho câu thơ độc đáo, gợi hình, gợi cảm, sinh động.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chỉ ra được hiện tượng đảo trật tự trong câu thơ: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời được tác dụng: 0,5 điểm (HS trả lời được 1 ý: 0,25 điểm)
Lưu ý: HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm
- Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0,75
4
Nhận xét về vẻ đẹp của con người lao động trong hai câu thơ: “Hoà nhịp nhàng
giọng ả hái dâu ca” và “Những trai tơ từng bọn gặt vui cười”:
- Hai câu thơ cho thấy vẻ đẹp của con người lao động:
+ Trẻ trung, yêu đời, tràn đầy sức sống.
+ Có tình yêu công việc, tinh thần lao động tươi vui, phấn khởi.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc tương đương: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có ý nhưng diễn đạt chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
0,75

- Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
5
Học sinh trình bày được một thông điệp phù hợp, liên quan đến nội dung của
văn bản và có giải thích hợp lý, thuyết phục:
- Tình yêu quê hương, đất nước.
- Cần gắn bó và có trách nhiệm xây dựng quê hương.
- Giữ gìn những nét đẹp của quê hương yêu dấu.
…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được bài học: 0,25 điểm.
- Học sinh lí giải thuyết phục: 0,75 điểm.
+ Học sinh lí giải có ý nhưng còn chung chung: 0,5 điểm.
+ Học sinh lí giải còn sơ sài: 0,25 điểm
+ Học sinh không lí giải: 0,0 điểm.
1,0
II
VIẾT
6,0
1
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận vẻ đẹp của
khổ thơ:
Mặt trời lặn, mây còn tươi ráng đỏ,
Cò từng đàn bay trắng cánh đồng xa.
Tiếng diều sáo véo von cùng tiếng gió,
Hoà nhịp nhàng giọng ả hái dâu ca.
2,0
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn
văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng –
phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của khổ thơ
0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số
gợi ý:
+ Bức tranh thiên nhiên cảnh chiều tà yên ả, mây đỏ tươi và đàn cò trắng bay
trên cánh đồng xa tạo nên một bức tranh yên bình và thơ mộng.
+ Bức tranh cuộc sống lao động hàng ngày của người dân quê đầy vui tươi,
phấn khởi, lạc quan qua âm thanh tiếng sáo véo von, tiếng hát yêu đời của
những cô gái hái dâu.
+ Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, tha thiết.
+ Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, sử dụng tính từ, từ láy giàu giá trị biểu cảm,
đảo trật tự từ.
+ Hình ảnh thơ gần gũi, mộc mạc, tươi vui.
+ Thể thơ 8 chữ ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt.
-> Cảnh sắc thiên nhiên đồng quê và con người hài hòa, giản dị. Qua đó tác
giả gửi gắm tình cảm yêu mến và gắn bó với quê hương, đất nước.
0,5

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được từ 3 - 4 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh nêu được 1-2 ý: 0,25 điểm.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của khổ thơ
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù
hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Hướng dẫn chấm:
- Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,5 điểm.
- Luận điểm chưa rõ ràng, phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm
0,5
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn
văn
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,25
2
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục mọi người từ bỏ thói
quen vứt rác bừa bãi.
4,0
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen vứt rác bừa bãi
0,5
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận
HS có thể triển khai thành nhiều ý khác nhau để làm rõ vấn đề nghị luận, sau
đây là một số gợi ý:
* Giới thiệu được vấn đề nghị luận
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích thế nào là thói quen xả rác bừa bãi và thực trạng của thói quen
này.
- Phân tích được những hậu quả của thói quen vứt rác bừa bãi
+ Hành động vứt rác bừa bãi sẽ gây ô nhiễm môi trường; bên cạnh đó còn có
thể phát sinh hàng loạt các dịch bệnh nguy hiểm và có thể ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe và đời sống con người.
+ Vứt rác bừa bãi làm mất cảnh quan sinh thái, các khu du lịch hay danh lam
thắng cảnh.
+ Gây tổn hại tiền của cho nhà nước để xử lí rác thải.
+ Tạo ra một thói quen xấu trong đời sống văn minh hiện đại
+ Dẫn chứng: Học sinh lấy dẫn chứng phù hợp
1,0

