ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GDĐT TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT ÂU CƠ
(Đề gồm có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: LỊCH SỬ – Lớp 12
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 602
PHẦN I. (7 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1
đến câu 21. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Các mục tiêu phát triển của tổ chức Liên hợp quốc được tập trung tiến hành ở
A. các nước phát triển và cường quốc hàng đầu. B. các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
C. các nước Ủy viên thường trực Liên hợp quốc. D. các nước nghèo và đang trên đà phát triển.
Câu 2: Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều
khu vực trên thế giới hiện nay là
A. tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
B. cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
C. sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
D. do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
Câu 3: Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
A. tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
C. thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
D. chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
Câu 4: Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
A. NATO. B. APEC. C. NAFTA. D. MAPHILINDO.
Câu 5: Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
A. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
B. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
C. không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
D. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.
Câu 6: Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
C. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Câu 7: Mục đích của việc thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. xây dựng cộng đồng quân sự mạnh để trấn áp chủ nghĩa phát xít.
C. xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu.
D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá.
Câu 8: Thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
A. ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc.
B. nguy cơ bất ổn định về chính trị và văn hóa.
C. nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và đánh mất bản sắc.
D. nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đảo.
Trang 1/4 - Mã đề thi 602
Câu 9: Hình ảnh dưới đây nhắc đến sự kiện nào?
A. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
B. Lễ kí Tuyên bố Kuala Lumpur về thành lập Cộng đồng ASEAN tại Ma-lai-xi-a.
C. Hội nghị Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 tại In-đô-nê-xi-a.
D. Lễ kí Tuyên bố về khu vực hòa bình,tự do và trung lập tại Ma-lai-xi-a.
Câu 10: Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế
được nâng cao trên thế giới?
A. Thông cáo Thượng Hải. B. Thông qua Tuyên bố ASEAN.
C. Hiệp ước Ba-li được ký kết. D. Tuyên bố Kuala Lumpur.
Câu 11: Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng
đồng ASEAN?
A. Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
B. Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
C. Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
D. Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.
Câu 12: Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
A. khối Đồng minh. B. khối Hiệp ước. C. Hội Quốc liên. D. Đại hội đồng.
Câu 13: Mục tiêu quan trọng của việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc là
A. xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ. B. duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. thực hiện quyền tự do hàng hải. D. cân bằng quyền lực các nước.
Câu 14: Thách thức bên ngoài đã tác động đến Cộng đồng ASEAN là
A. khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
B. sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.
C. tình hình chính trị một số nơi còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.
D. sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
Câu 15: Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là trật tự
A. thế giới hai cực I-an-ta. B. Vécxai - Oasinhtơn.
C. đa cực nhiều trung tâm. D. thế giới đơn cực.
Câu 16: Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) lấy yếu tố nào làm trung tâm?
A. Lấy văn hóa làm trung tâm. B. Lấy con người làm trung tâm.
C. Lấy tài chính làm trung tâm. D. Lấy kinh tế làm trung tâm.
Câu 17: Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là
A. trạng thái địa - kinh tế toàn cầu với nhiều trung tâm kinh tế phát triển.
B. trạng thái địa - chính trị toàn cầu do Mỹ và Liên bang Nga chi phối.
C. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
D. sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.
Câu 18: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Trang 2/4 - Mã đề thi 602
A. Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
B. Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
C. Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
D. Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Câu 19: Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những
năm 70 của thế kỉ XX là
A. suy yếu nhưng vẫn duy trì. B. được xác lập và phát triển.
C. chưa được hình thành. D. suy yếu và đi đến sụp đổ.
Câu 20: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự nghiệp bảo vệ hòa bình thế giới
hiện nay?
A. Thế giới ngày càng tiến triển và đạt nhiều kết quả tích cực, tiến bộ.
B. Nguy cơ chiến tranh chưa phải đã thực sự chấm dứt trên thế giới.
C. Thế giới luôn được bảo vệ an toàn bởi những lực lượng tiến bộ.
D. Phần lớn các quốc gia tham gia tích cực bảo vệ hòa bình thế giới.
Câu 21: Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng
hợp của quốc gia?
A. Sức mạnh chính trị - quân sự. B. Sự phát triển văn hoá - giáo dục.
C. Sức mạnh chính trị - đối ngoại. D. Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật.
PHẦN II. (3 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để đảm bảo việc công nhận tôn
trọng Đông Nam Á một khu vực hoà bình, tự do trung lập, không sự can thiệp dưới
bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần
phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình
đoàn kết, mối quan hệ gắn hơn nữa". (ASEAN, Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do
trung lập, ngày 27-11-1971).
a. Nội dung liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hoà bình, tự do
và trung lập.
b. Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước
ngoài khu vực.
c. Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, thống nhất và trung lập của
Đông Nam Á.
d. Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do trung lập vẫn giá trị đối với tổ chức ASEAN
ngày nay.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“1. Mọi dân tộc đều quyền tự quyết. Xuất phát từ quyền đó, các dân tộc tự do quyết định
thể chế chính trị của mình và tự do phát triển kinh tế, xã hội và văn hoá.
2. lợi ích của mình, các dân tộc đều quyền tự do định đoạt các nguồn tài nguyên thiên
nhiên của cải của mình miễn không m phương hại đến các nghĩa vụ phát sinh từ hợp
tác kinh tế quốc tế, dựa trên nguyên tắc các bên cùng lợi các nguyên tắc của pháp
luật quốc tế. Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được phép tước đi những phương tiện
sinh tồn của một dân tộc”. (Điều 1, Công ước quốc tế các quyền kinh tế, hội văn hoá
năm 1966).
a. Không cho phép các nước được đến nước khác để khai thác tài nguyên.
b. Không được phép tước đi những phương tiện sinh tồn của một dân tộc.
c. Các dân tộc được tiến hành tất cả các biện pháp để thúc đẩy phát triển.
d. Các dân tộc có quyền tự do trong phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.
Trang 3/4 - Mã đề thi 602
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - hội ASEAN (2009)c định sáu nội
dung chính bao gồm: phát triển con người; phúc lợi bảo hiểm hội; bình đẳng hội
các quyền; bảo đảm bền vững về môi trường; xây dựng bản sắc ASEAN; thu hẹp khoảng
cách phát triển”. (Theo Bộ Công thương, Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2015, NXB Thế giới,
2016, tr. 10)
a. Cộng đồng Văn hóa - hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng lấy con người làm
trung tâm.
b. Cộng đồng Văn hóa -hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng bình đẳng xã hội
các quyền.
c. Cộng đồng Văn hóa - hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng bản sắcn hóa
thống nhất.
d. Cộng đồng Văn hóa - hội ASEAN hướng đến xây dựng cộng đồng được thu hẹp
khoảng cách phát triển.
------------- HẾT -------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinhF:.......................................................................SBD:...........................
Trang 4/4 - Mã đề thi 602