
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I
TỔ NGỮ VĂN
NĂM HỌC: 2024 – 2025
MÔN: NGỮ VĂN 10 (CHUYÊN)
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Ngữ liệu thơ trữ tình ngoài sách giáo khoa của các tác giả
Hàn Mặc Tử, Lưu Trọng Lư
HS cần nắm vững Tri thức Ngữ văn tại trang 43, 44 trong sgk Ngữ văn 10, tập 1 về
khái niệm thơ và thơ trữ tình, nhân vật trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, nhạc
điệu, đối, thi luật, thể thơ để trả lời các câu hỏi trong phần đọc - hiểu.
1. Nhận biết
- Nhận biết được các biểu hiện của thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối và các biện pháp
nghệ thuật trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện trực tiếp của tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.
2. Thông hiểu
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và các biện
pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ.
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ bài thơ.
3. Vận dụng
- Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách
nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học.
4. Vận dụng cao
- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong bài
thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn, cách cảm nhận
riêng của tác giả về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
II. Viết (4,0 điểm): Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ.
1. Chuyên đề chuyên sâu, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi:
- Rèn luyện kết hợp các phương thức biểu đạt và thao tác lập luận trong tạo lập văn
bản nghị luận.
- Đặc trưng văn học; Chức năng văn học; Nhà văn và quá trình sáng tác.
2. Chương trình cốt lõi
HS cần nắm vững yêu cầu cần đạt về Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá
một tác phẩm thơ để viết một bài luận, cụ thể:

2.1. Nhận biết
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, thể loại.... của đoạn
trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
2.2. Thông hiểu
- Trình bày được những nội dung khái quát của đoạn trích/ tác phẩm văn học.
- Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. Phân tích được những
đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ đề của đoạn trích/ tác phẩm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
2.3. Vận dụng
- Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm.
- Thể hiện được được sự đồng tình/ không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể
hiện trong đoạn trích/ tác phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.
2.4. Vận dụng cao
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức đoạn trích/ tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
B. ĐỀ MINH HỌA
SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC Môn: Ngữ văn, lớp 10 (Chuyên)
Thời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Vầng trăng từ độ lên ngôi
Năm năm bến cũ em ngồi quay tơ
Để tóc vướng vần thơ sầu rụng
Mái tóc buồn thơ cũng buồn theo
Năm năm tiếng lụa xe đều…
Những ngày lạnh rớt, gió vèo trong cây
Nhẹ bàn tay, nhẹ bàn tay
Mùi hương hàng xóm bay đầy mái đông
Nghiêng nghiêng mái tóc hương nồng
Thời gian lặng rót một dòng buồn tênh.
(Thơ sầu rụng, Bài thơ thôn Vĩ – Thơ viết về Huế trước 1945,
Lưu Trọng Lư, tr.67)
Trả lời các câu hỏi:

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Hình ảnh “lên ngôi” được hiểu như thế nào?
Câu 3. Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai?
Câu 4. Nêu hiệu quả của phép tu từ điệp ngữ được sử dụng trong câu thơ:
“Nhẹ bàn tay, nhẹ bàn tay
Mùi hương hàng xóm bay đầy mái đông
”
Câu 5. Hình ảnh Mùi hương hàng xóm bay đầy mái đông gợi ra điều gì?
Câu 6. Nêu ngắn gọn cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong văn bản.
Câu 7. Hình ảnh “Thời gian lặng rót một dòng buồn tênh” trong văn bản gợi cho anh/chị
suy nghĩ gì về mối tình của chàng trai ?
Câu 8. Thông điệp nào trong văn bản có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Nhà phê bình Hoài Thanh nhận định rằng:
“Văn thơ hay có tác dụng bồi dưỡng tình cảm đúng, tình cảm lớn. Ngược lại, ít nhiều
cũng phải có tình cảm lớn, tình cảm đúng mới có thể cảm thấy cái hay thật của văn thơ.”
(Tuyển tập Hoài Thanh, tập II, NXB Văn học, 1982, tr.219)
Bằng bài thơ “Thơ sầu rụng” của Lưu Trọng Lư, anh/ chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
----------------------- Hết -----------------------

