SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ngữ văn Lớp: 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao
đề
Họ và tên học sinh:………………..……………. Lớp:……………………………………
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
“Từ Đạt Khoái Châu, n làm quan tại thành Đông Quan, thuê nhà cạnh
cầu Đồng Xuân, láng giềng với nhà quan Thiêm thư là Phùng Lập Ngôn. Phùng giầu
mà Từ nghèo; Phùng xa hoa mà Từ tiết kiệm; Phùng chuộng dễ dãi mà Từ thì giữ lễ.
Lề thói hai nhà đại khái không giống nhau. Song cũng lấy nghĩa chơi bời, đi lại
với nhau rất thân, coi nhau như anh em vậy. Phùng người con trai Trọng Quỳ,
Từ người con gái Nhị Khanh, gái sắc trai tài, tuổi cũng suýt soát. Hai người
thường gặp nhau trong những bữa tiệc, mến tài, yêu sắc, cũng ý muốn kết
duyên Châu Trần. Cha mẹ đôi bên cũng vui lòng ưng cho, nhân chọn ngày mối lái,
định kỳ cưới hỏi. Nhị Khanh tuy hãy còn nhỏ, nhưng sau khi về nhà họ Phùng, khéo
biết cư xử với họ hàng, rất hòa mục và thờ chồng rất cung thuận, người ta đều khen
người nội trợ hiền. Trọng Quỳ lớn lên, dần sinh ra chơi bời lêu lổng; Nhị Khanh
thường vẫn phải can ngăn. Chàng tuy không nghe nhưng cũng rất kính trọng. Năm
chàng 20 tuổi, nhờ phụ ấm được bổ làm một chức phủ Kiến Hưng. Gặp khi ng
Nghệ An giặc, triều đình xuống chiếu n một viên quan giỏi bổ vào cai trị. Đình
thần ghét Lập Ngôn tính hay nói thẳng, ý muốn làm hại, bèn hùa nhau tiến cử. Khi
sắp đi phó nhậm, Phùng Lập Ngôn bảo Nhị Khanh rằng:
- Đường xa xăm, ta không muốn đem đàn con gái đi theo, vậy con nên
tạm quê nhà. Đợi khi sông bằng nước phẳng, vợ chồng con cái sẽ lại ng nhau
tương kiến.
Trọng Quỳ thấy Nhị Khanh không đi, ý quyến luyến không rứt. Nhị Khanh
ngăn bảo rằng:
- Nay nghiêm đường tính nói thẳng bị người ta ghen ghét, không để
lại nơi khu yếu, bề ngoài vờ tiến cử đến chốn hùng phiên, n trong thực dồn đuổi
vào chỗ t địa. Chả lẽ đành để cha ba đào muôn dặm, lam chướng nghìn trùng,
hiểm nghèo giữa đám kình nghê, cách trở trong vùng lèo mán, sớm hôm săn sóc,
không kẻ đỡ thay? Vậy chàng nên chịu khó đi theo. Thiếp dám đâu đem mối khuê
tình để lỗi bề hiếu đạo. Mặc dầu cho phấn nhạt hương phai, hồng rơi tía rụng, xin
chàng đừng bận lòng đến chốn hương khuê.
Sinh không đừng được, mới bày một bữa tiệc từ biệt, rồi cùng Lập Ngôn đem
người nhà đi vào phương nam. Không ngờ lòng giời khó hiểu, việc người khôn
lường, cha mẹ Nhị Khanh nối nhau tạ thế. Nàng đưa tang về Khoái Châu, chôn cất
cúng tế xong rồi, đến cùng ở chung với bà cô Lưu thị…”
(Trích Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu, Truyền kì mạn lục,
Nguyễn Dữ, NXB Hội Nhà văn 2018)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. (0,75 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2. (0,75 điểm) Theo em, nhân vật chính trong văn bản là ai?
Câu 3. (0,75 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu văn sau: Phùng giầu T
nghèo; Phùng xa hoa mà Từ tiết kiệm; Phùng chuộng dễ dãi mà Từ thì giữ lễ ”.
Câu 4. (0,75 điểm) sao Nhị Khanh thường can ngăn Trọng Quỳ khi chàng hay
chơi bời lêu lổng?
Câu 5. (1,0 điểm) Nhận xét nghệ thuật kể chuyện của Nguyễn Dữ qua văn bản trên.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn n (khoảng 150 chữ) cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Nhị Khanh
trong đoạn trích ở phần Đọc- hiểu..
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về tình trạng
xả rác bừa bãi nơi công cộng.
-----------------HẾT---------------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. CBCT không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Câu Nội dung Điểm
1
PTBĐ chính: Tự sự
- Hc sinh tr li như đáp án: 0,75 đim.
- Hc sinh tr li không đúng hoc không tr li: 0,0 đim.
0,75
2
Nhân vật chính trong đoạn trích là Nhị Khanh
- Hc sinh tr li như đáp án: 0,75 đim.
- Hc sinh tr li không đúng hoc không tr li: 0,0 đim.
0,75
3
Đối lập, lặp cấu trúc
- Hc sinh tr li 1 bin pháp ngh thut như đáp án: 0,75
đim.
- Hc sinh tr li không đúng hoc không tr li: 0,0 đim.
0,75
4
Trong đoạn trích, Nhị Khanh thường can ngăn Trọng Quỳ khi chàng
hay chơi bời lêu lổng, điều này có thể gây ra rắc rối cho Trọng Quỳ
và ảnh hưởng đến danh tiếng của gia đình.
- Hc sinh tr li như đáp án: 0,75 đim.
- Hc sinh không tr li hoc tr li không đúng: 0,0 đim
Hc sinh có th din đt nhiu cách, hiu vn đ là chp nhn
đưc.
0,75
5
Tạo tình huống đặc sắc, xây dựng nhân vật sinh động, ngôi kể thứ 3,
ngôn ngữ trang trọng, tinh tế và sắc sảo.
- Hc sinh tr li đưc 4 ý như đáp án:1.0 đim.
- Hc sinh tr li đưc 3 ý như đáp án:0.75 đim.
- Hc sinh tr li đưc 2 ý như đáp án: 0,5 đim.
- Hc sinh tr li đưc 1 ý như đáp án: 0,25 đim.
- Hc sinh không tr li hoc tr li không đúng: 0,0 đim
1,0
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1
(2,0
điểm)
a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn 0,25
b. Xác định đúng và nêu được vấn đề nghị luận 0,25
c. Ni dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng bản
trình bày được:
- Nhị Khanh người phụ nữ hội tụ đủ những phẩm chất tốt đẹp
bao người ngưỡng mộ.
+ Yêu thương chồng
+ Có trách nhiệm, hết lòng vun vén cho gia đình....
- Qua nhân vật này, tang thêm nể phục phẩm chất của người phụ
nữ Việt Nam. Từ ngàn đời nay, người phụ nữ Việt Nam vẫn luôn
1,0
sáng ngời trái tim ấm nóng, tấm lòng giàu đạo đức. H đều yêu
chồng, thương con chăm lo vun vén cho gia đình. Họ cũng rất đi
tần tảo, chăm chỉ. Hình như phụ nữ Việt thời nào cũng vậy, cũng đều
khiêm nhường, vị tha giàu đức hi sinh. Bởi vậy, họ luôn người
giữ lửa gia đình. Họ đều mang thiên tính dịu dàng, thùy mị. Họ cũng
rất đỗi tần tảo, chăm chỉ. Nhận ra những vẻ đẹp đáng quý ấy, ta càng
thêm trân trọng, kính yêu người phụ nữ Việt.
d. Sáng tạo: quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ phù hợp với
chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật. Đảm bảo chính tả, dung từ,
đặt câu.
0,5
Câu 2 (4,0 điểm)
- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội: có đủ các phần mở
bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề .
0,25
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình trạng xả rác bừa bãi
nơi công cộng và hành động cần thiết của mỗi người trước tình trạng
này.
0,25
- Triển khai vấn nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng, thể hiện sự
cảm nhận sâu sắc.
Có thể viết bài theo định hướng sau:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình trạng xả rác bừa bãi nơi công
cộng và hành động của con người trước tình trạng này.
2. Thân bài
a. Luận điểm 1: Giải thích hiện tượng xả rác bừa bãi:
- Đây là hành vi vứt bỏ rác thải không đúng nơi quy định, gây ô
nhiễm môi trường và gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng.
- Rác thải có nhiều loại như : rác thải sinh hoạt, bao bì nhựa, giấy, túi
nilon, chai lọ và nhiều loại rác thải khác.
- Hiện nay tình trạng xả rác bừa bãi diễn ra phổ biến và nghiêm trọng
ở nhiều nơi.
b. Luận điểm 2: Nguyên nhân của hành vi xả rác bừa bãi
- Thiếu ý thức và kiến thức về bảo vệ môi trường.
-Thiếu cơ sở vật chất xử lí rác thải.
- Thói quen và hành vi cá nhân.
- Thiếu chế tài xử phạt nghiêm minh.
- Thiếu sự tham gia và trách nhiệm vì cộng đồng.
(Dẫn chứng minh họa).
c. Luận điểm 3: Ảnh hưởng tiêu cực của việc xả rác bừa bãi
- Ô nhiễm môi trường: Rác thải không được thu gom, xử lí đúng
cách sẽ gây ô nhiễm đất, nước, không khí hậu, ảnh hưởng đến hệ
sinh thái và cuộc sống của con người
- Mất mĩ quan đô thị: Rác thải bừa bãi làm xấu đi hình ảnh các thành
phố, bãi biển, khu dân cư, ảnh hưởng đến du lịch và kinh tế địa
phương.
- Nguy cơ bệnh tật, dịch bệnh: Rác thải là nguồn gốc của dịch bệnh,
ruồi muỗi, chuột gián phát triển, lây lan các bệnh truyền nhiễm như
0,5
0,5
0,5
0,5
sốt xuất huyết, dịch tả, viêm nhiễm... ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe của con người.
- Gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước, dẫn đến ngập úng và các vấn
đề vệ sinh.
(Dẫn chứng minh họa)
d. Luận điểm 4: Hành động cần thiết của mỗi người để giảm
thiểu tình trạng xả rác bừa bãi.
- Giữ sạch môi trường xung quanh mình bằng cách không xả thải
bừa bãi trong cuộc sống, sinh hoạt.
- Phân loại rác và xử lí rác thải sinh hoạt một cách hợp lí từ trong mỗi
gia đình, ở các địa phương để tránh ô nhiễm môi trường nước nói
riêng, môi trường nói chung
- Hạn chế sử dụng túi nilon và các sản phẩm sử dụng một lần gây
hại cho môi trường, hướng đến tiêu dùng xanh, giữ nguồn nước
sạch.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc giữ gìn
môi trường, thu gom rác tại các ao, hồ, sông, suối…
- Có chính sách quản lí nghiêm khắc, giám sát chặt chẽ việc xử lí x
rác thải để tránh xả trực tiếp ra môi trường....
- Liên hệ việc thu gom xử lí rác tại gia đình, địa phương và trường
học.
3. Kết bài:
- Khẳng định vấn đề: xả rác bừa bãi là thực trạng đáng báo động ở
Việt Nam và trên toàn thế giới. Kêu gọi mọi người cần có ý thức bỏ
rác đúng quy định, chung tay bảo vệ, giữ gìn môi trường sống.
0,5
0,5
- Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù
hợp với vấn đề nghị luận.
0,25
- Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, ng từ,
đặt câu, ngữ pháp.
0,25
---------------------Hết-----------------------