MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN- LỚP 7
Năm học: 2022-2023
TT Kĩ
năng
Ni
dung/đơn vi/
kiê2n thư2c
Mc đnhn thức Tng
%
điểm
Nhâ/n biê2t Thông hiê=u Vâ/n du/ng Vâ/n du/ng
cao
TN
KQ TL TN
KQ TL TN
KQ TL TN
KQ
T
L
1Đc
hiểu
Truyn ng
ngôn 4 0 3 1 1 1 0 60
2 Viết
Viết bài văn
nghị luận về
một vấn đề
trong đời
sống.
0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
Tô=ng 20 10 15 20 5 20 0 10 100
Ti= lê/ % 30% 35% 25% 10%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Kĩ
năng
Ni
dung/Đơn
vi/ kiê2n
thư2c
Mư2c đô/ đánh g
Sô2 câu ho=i theo mư2c đô/ nhâ/n thư2c
Nhâ/n
biê2t
Thông
hiểu
Vận
Dụng
Vận
dụng
cao
1
Đọc
hiểu
Truyện
Ngụ ngôn
Nhận biết:
- Phương thức biểu đạt
- Thể loại văn bản
- Tâm trạng nhân vật
trong truyện
Thông hiểu:
- Ý nghĩa chi tiết trong
truyện
- Tính cách nhân vật
- Nghệ thuật làm nổi bật
tính cách, tâm trạng
nhân vật
- Phép liên kết trong văn
bản
Vận dụng:
- Rút ra i học cho bản
thân về mục tiêu trong
cuộc sống
- Rút ra bài học từ truyện
4 TN
3TN,
1TL
1TN
1 TL
2Viết Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn đề
trong cuộc
sống.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề trong đời
sống
1* 1* 1* 1 TL*
Tô=ng 4 TN 3 TN,
1TL
1 TN
1 TL 1 TL
Ti lê % 20+10 25+10 15+10 10
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VIẾTXUÂN
Họ và tên:.............................................
Lớp: 7
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian 90phút
Ngày kiểm tra: / /2023
Điểm: Nhận xét của giáo viên:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CON CÁO VÀ CHÙM NHO
Một ngày nọ, Cáo ta xuống triền núi phát hiện ra phía trước một vườn
nho. Dưới tán xanh, từng chùm nho căng tròn mọng nước, dưới ánh sáng mặt trời
trông lại càng hấp dẫn. Những chùm nho này khiến người ta thèm thuồng. Cáo thèm
tới mức bước bọt cứ trào ra hai bên mép.
- Ái chà chà, ngon quá đi mất!
Cáo ta nhìn trước ngó sau thấy chẳng ai, nho lại nhiều thế này, cũng muốn chén
ngay mấy chùm.
Cáo đứng thẳng người, vươn tay hái nho. Nhưng giàn nho thì cao quá, Cáo ta
vươn người đến đâu cũng không thể tới được.
- Nào! Cố lên nào. Cố lên!
Cáo nhanh trí nghĩ ra một cách, thử nhảy lên xem sao.
- Một, hai, ba. Nhảy nào…
Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới nho thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn
nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:
- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!
Thế lượn mấy vòng quanh vườn, cuối cùng cũng phát hiện ra một cây nho khá
thấp. Cáo ta lại nhảy lên, không tới được chùm nho, lại gắng sức nhảy lên lần nữa,
vẫn không hái được quả nho nào. Cáo ta lại lượn xung quanh giàn nho. kia, sau
một tán lá, Cáo ta phát hiện ra một chùm nho còn thấp hơn chùm lúc nãy. Thích chí
quá, Cáo tự đắc:
- Không có việc gì có thể làm khó ta được. Ha ha! Lần này thì ta có nho ăn rồi!
Nước dãi trong cổ họng cứ trào ra, lùi lại mấy bước lấy đà, Cáo nhảy lên.
- Hai, ba. Nhảy nào!
Nhưng hỡi ôi, vẫn chẳng với tới được.
- Hừ, tức thật. Làm thế nào bây giờ?
Cáo ta làm thế nào cũng không thể hái được nho, thở đánh thượt một cái rồi
nói:
- Làm sao mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho này nhỉ? Vỏ thì xanh thế,
chắc chắn chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa chua vừa chát, không nuốt
được, có khi còn phải nhổ ra, đúng là chả ra làm sao cả.
Nói xong, Cáo rầu rĩ rời khỏi vườn nho.
Theo nhà văn Hy Lạp Aesop
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Truyện Con Cáo và chùm nho thuộc phương thức biểu đạt chính nào”
A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận
Câu 2. Truyện Con Cáo và chùm nho thuộc thể loại nào sau đây?
A. Truyện ngụ ngôn B. Truyện cổ tích
C. Truyện cười D. Truyện truyện thuyết
Câu 3. Truyện Con Cáo và chùm nho thuộc truyện:
A. Truyện thơ sáng tác có tác giả cụ thể B. Truyện văn xuôi dân gian
C. Truyện thơ dân gian D. Truyện văn xuôi sáng tác, có tác giả cụ thể
Câu4.. Khi rời khỏi vườn nho, tâm trạng của Cáo là:
A. Rầu rĩ B. Thất vọng C. Hài lòng D. Tự mãn
Câu 5. Việc Cáo không hái được chùm nho giúp chúng ta hiểu ra điều gì ?
A. Mọi việc đều có thể làm được nếu ta cố gắng
B. Thành công nào cũng đều đi qua khó khăn, thất bại
C. Việc ta không làm được, ta có thể học và làm thành công
D. Có những việc không nằm trong sở trường và năng lực của chúng ta
Câu 6. Cáo lại tự nhủ: Làm sao mình lại cứ phải cố ăn mấy cái chùm nho
này nhỉ? Vỏ thì xanh thế, chắc chắn chưa chín rồi. Không biết chừng còn vừa
chua vừa chát, không nuốt được, khi còn phải nhổ ra, đúng chả ra làm sao
cả.” Lời tự nhủ ấy chứng tỏ cáo là nhân vật:
A. Không hoàn toàn thích chùm nho B. Tự dối lòng mình để biện minh
C. Chấp nhận khả năng của bản thân D. Bằng lòng với sự thất bại khi hái nho
Câu 7. Vì sao tác giả để nhân vật Cáo tự độc thoại với chính mình ?
A. Nổi bật tính cách nhân vật
B. Truyện chỉ có một nhân vật là Cáo
C. Nổi bật tính cách, tâm trạng nhân vật
D. Trong truyện ngụ ngôn, nhân vật nhất định phải độc thoại
Câu 8. Từ việc con Cáo cố gắng hết sức hái bằng được chùm nho nhưng vẫn thất
bại, em nên đặt mục tiêu cho công việc của bản thân mình sau này như thế nào ?
A. Nên đặt mục tiêu vào những việc nhẹ nhàng, ổn định.
B. Nên đặt mục tiêu vào những việc có thu nhập cao, ổn đinh
C. Chỉ đặt mục tiêu vào những việc bố mẹ đã sắp xếp cho mình
D. Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực, sở trường của bản thân mình
Câu 9. Gọi tên chỉ ra phép liên kết sử dụng trong câu sau, sao phải sử dụng
phép liên kết đó ?
Nhưng cố lắm cũng chỉ với tới nho thôi. Cáo ta không đành lòng rời khỏi vườn
nho khi chưa chén được quả nào. Nó nói một mình:
- Hừ! Không thể bỏ đi dễ dàng như vậy được!
Câu 10. Nêu bài học ngụ ngôn rút ra từ truyện Con Cáo và chùm nho.
II. LÀM VĂN (4.0 điểm)
ý kiến cho rằng: “Trò chơi điện tử rất hại cho giới trẻ hôm nay”. Em
hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm tán thành của mình về ý kiến trên?
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Phần Câu Nội dung Điểm
1 ĐỌC HIỂU 5,0
1B. Tự sự 0,5
2A. Truyện ngụ ngôn 0,5
3D. Truyện văn xuôi sáng tác, có tác giả cụ thể 0,5
4A. Rầu rĩ 0,5
5D. những việc không nằm trong sở trường
năng lực của chúng ta
0,5
6B. Tự dối lòng mình để biện minh 0,5
7C. Nổi bật tính cách, tâm trạng nhân vật 0,5
8D. Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực, sở trường
của bản thân mình
0,5
Câu 9: (1 điểm)
Mức 1 (1 đ) Mức 2 (0,5 đ) Mức 3 (0đ)
Học sinh Trả lời được:
Ý 1: Gọi tên phép liên kết:
Phép thế.
Ý 2: Từ liên kết: Từ “nó”
Ý 3: Phải dùng phép liên kết
phép thế để gắn kết các câu
trong văn bản logic với nhau.
HS nêu được hai trong
bốn ý đã nêu ở mức 1
Trả lời sai hoặc không
trả lời.