
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
ĐỀ KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 8
(Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU: (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới.
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Ba Huyện Thanh Quan)
Câu 1.(1.0 điểm). BaJi thơ được viết theo thể thơ naJo? Theo luâNt giJ, gieo vâJn giJ?
Câu 2.(1.0 điểm). Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ và nêu tác dụng của biện pháp ấy
trong hai câu thơ sau: Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Câu 3.(1.0 điểm). Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con
người có mối liên hệ như thế nào?
Câu 4.(1.0 điểm). Xác định câu hỏi tu từ có trong bài thơ trên ? Nhận xét hiệu quả
của câu hỏi tu từ ấy trong việc thể hiện nội dung bài thơ ?
Câu 5.(1.0 điểm).Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối
với mỗi người.
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: (5,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng
mà em đã tham gia hoặc chứng kiến. (Trong bài viết có kết hợp kể với hai yếu tố miêu
tả và biểu cảm).
……… HẾT………
Họ và tên thí sinh: ………………………..…Số báo danh: ……………………
Chữ kí giám thị 1: ………………………………………….……………………

PHẦN I: ĐỀ CƯƠNG
I. ĐỌC HIỂU.
1. Văn bản:
+ Thể loại: Thơ sáu thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường, truyện ngắn.
+ Ngữ liệu: sử dụng ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản
được học trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoaNn triich/ văn bakn hoaJn chỉnh,
phải có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc.
*Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật
Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết được thể loại, phân tích được những nét độc đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc...
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh
thể của tác phẩm.
- Nhận biết được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
2. Tiếng Việt:
+ Đảo ngữ, câu hỏi tu từ
+ Biệt ngữ xã hội.
* Yêu cầu cần đạt
- Nắm được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tư từ đảo ngữ và câu hỏi tu từ.
- Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội. Vận dụng được một số
thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
II. VIẾT
- Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội.
* Yêu cầu cần đạt.
- Quy trình viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội.
- Biết viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm.
PHẦN II: MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA
- Hình thức kiểm tra: Tự luận.
- Số câu: 06
+ Đọc hiểu: 05 câu.
+ Viết: 1 câu.
- Số điểm: 10
UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA
HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Năm học 2023 - 2024

- Thời gian làm bài: 90 phút.
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
STT Kĩ
năng
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng %
điểm
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
cao
1
2
Đọc
hiểu
(Ngữ
liệu
ngoài
SGK
đang
học)
Thơ thất ngôn
bát cú, tứ tuyệt
luật Đường;văn
bản truyện.
01 câu
1,0 điểm
01 câu
1,0 điểm
01 câu
1,0 điểm
50%
Tiếng việt
1 câu
1,0 điểm
1 câu
1,0 điểm
3 Viết Viết văn bản kề
về một hoạt
động xã hội.
01 câu
5,0 điểm
50%
Tổng số câu, điểm, tỉ lệ
2 câu
2,0 điểm
20%
2 câu
2,0 điểm
20%
1 câu
1,0 điểm
10%
01 câu
5,0 điểm
50%
100%
III. BAcNG ĐĂdC TAc ĐÊf KIÊcM TRA:
TT
Chương
/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vid
kiêjn thưjc
Mưjc đôd đajnh giaj
Sôj câu hoci theo mưjc đôd nhâdn
thưjc
Nhâdn
biêjt
Thông
hiêcu Vâdn
dudng
Vâdn
dudng
cao
1 Đọc hiểu
(Ngữ
liệu
ngoài
SGK
đang
học)
- Thơ thất
ngôn bát cú,
tứ tuyệt luật
Đường; Văn
bản truyện.
- Tiếng Việt:
Biện pháp
nghệ thuật tu
từ đảo ngữ,
câu hỏi tu từ;
Biệt ngữ xã
hội.
Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại thơ
thất ngôn bát cú, tứ tuyệt luật
Đường; đặc điểm của văn bản
truyện.
- Nhận diện được biện pháp tu
từ đảo ngữ, câu hòi tu chức
năng và giá trị của biệt ngữ xã
hội.
Thông hiểu:
- Hiểu được ý nghĩa, tác dụng
của các chi tiết, hình ảnh tiêu
biểu.
2 câu

- Hiểu được đặc điểm nhân
vật.
- Hiểu được chủ đề của văn
bản.
- Hiểu được tác dụng của đảo
ngữ và câu hỏi tu từ; Biệt ngữ
xã hội.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học từ văn
bản.
2 câu
1 câu
2 Viết Viết bài văn
kể về một
hoạt động
xã hội
- Viết bài văn kể lại một hoạt
động xã hội yêu cầu có yếu tố
miêu tả hay biểu cảm hoặc cả
hai yếu tố ấy trong văn bản.
1 câu
Tôcng 2 2 1 1
Ti lê" % 20% 20% 10% 50%
PHẦN III: RA ĐỀ
I. ĐỌC HIỂU: (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới.
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Ba Huyện Thanh Quan)
Câu 1.(1.0 điểm). BaJi thơ được viết theo thể thơ naJo? Theo luâNt giJ, gieo vâJn giJ?
Câu 2.(1.0 điểm). Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ và nêu tác dụng của biện pháp ấy
trong hai câu thơ sau: Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Câu 3.(1.0 điểm). Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con
người có mối liên hệ như thế nào?

Câu 4.(1.0 điểm). Xác định câu hỏi tu từ có trong bài thơ trên ? Nhận xét hiệu quả
của câu hỏi tu từ ấy trong việc thể hiện nội dung bài thơ ?
Câu 5.(1.0 điểm).Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối
với mỗi người.
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: (5,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng
mà em đã tham gia hoặc chứng kiến. (Trong bài viết có kết hợp kể với hai yếu tố miêu
tả và biểu cảm).
PHẦN IV: HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
I
ĐỌC HIỂU 5.0
1
* Học sinh xác định được:
-Thể thơ: Thất ngôn bát cui luật ĐươJng
- LuâNt băJng, vâJn ôn
1.0
0.5
0.5
2* Học sinh xác định và nêu được:
- Biện pháp đảo ngữ: + gác mái, ngư ông -> thay đổi vị trí thành phần
trong cụm từ ( cách nói thông thường: ngư ông, gác mái )
+ gõ sừng, mục tử -> thay đổi vị trí thành phần trong cụm từ ( cách
nói thông thường: mục tử, gõ sừng )
- Tác dụng: + Tăng sức gợi hình giợi cảm.
+ Nhấn mạnh cuộc sống bình dị, yên bình.
+ Thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương.
1.0
0.5
0.5
3
* Học sinh nêu được: Cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt hoà
điệu với nhau, cùng thể hiện nỗi niềm của nhà thơ. 1.0
4
*Học sinh xác định câu hỏi tu từ có trong bài thơ:
- Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
- Hiệu quả của câu hỏi tu từ: Nhấn mạnh hoàn cảnh li biệt và nỗi
buồn, sự cô đơn trong lòng người lữ khách xa quê.
1.0
0.5
0.5
5* HS đọc kĩ bài thơ v à nêu được vai trò của quê hương đối v ới mỗi
người theo một trong những gợi ý sau:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn
lên với biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương là nơi trở về tìm sự bình yên, ấm áp sau những ngày
tháng vất vả, bôn ba.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành. Quê hương cho ta
những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành hình trình trưởng
thành ta không bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta
trên suốt quãng đời của mình….
(Chấp nhận các trường hợp Hs có cách diễn đạt tương đồng với
1.0

