
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN: NGỮ VĂN 8
Kĩ
năng
Đơn
vị
kiến
thức
Mức
độ
nhận
thức
Tổng
%
điểm
Nhâ3n
biê6t
Thôn
g
hiê8u
Vâ3n
du3ng
Vâ3n
du3ng
cao
TNK
QTL TNK
QTL TNK
QTL TNK
QTL
Đọc
hiểu
1.
Truy
ện 3 0 4 0
0201
60
.
Viết
1.
Viết
bài
văn
phân
tích
một
tác
phẩ
m
truyệ
n
0 * 0 * 0 * 0 *
40
Tổn
g 15 10 20 15 0 30 0 10
Tỉ lệ % 25% 35% 30% 10% 100

Tỉ lệ chung 60% 40%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN: NGỮ VĂN 8
STT Chương /
Chủ đề
Nội dung/
đơn vị kiến
thức
Mức độ
đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
1 Đọc hiểu Truyện Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, bối cảnh, cốt
truyện, tình huống, nhân vật, các chi tiết
tiêu biểu trong truyện, các biện pháp xây
dựng nhân vật.
- Nhận biết được các biện pháp tu từ.
Thông hiểu:
- Phân tích được thái độ, tình cảm của
người kể chuyện.
- Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp mà nhà văn muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
của văn bản.
- Xác định được nghĩa của một số từ ngữ
và việc lựa chọn từ ngữ,
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và
cách nhìn cuộc sống, con người của tác
giả qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy
nghĩ, tình cảm, nhận thức của văn bản sau
khi đọc văn bản.
3TN 4TN 2TL 1TL
2Viết Viết bài
văn phân
tích một
tác phẩm
truyện
Nhận biết:
-Viết được một bài văn phân tích một tác
phẩm truyện
-Biết trình bày rõ ràng bố cục của một bài
tập làm văn phân tích.
Thông hiểu: Trình bày rõ vấn đề và thể
hiện rõ cảm nhận của mình về tác phẩm
đó.
Vận dụng: Kĩ năng phân tích, trình bày
cảm nhận.
Vận dụng cao: Khẳng định được ý nghĩa,
giá trị của tác phẩm.
1TL
Tổng 3TN 4TN 2TL 2TL
Tỉ lệ % 15% 20% 20% 45%
Tỉ lệ chug 55% 45%

UBND HUYỆN NAM TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÀ CANG Năm học: 2023 – 2024
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên………………….:………………….lớp……………
SBD………………………...
ĐỀ CHÍNH THỨC
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc đua ma ra tông hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng
khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Anh tài xế và tôi ngồi trong xe, phía sau hàng
trăm con người, chờ tiếng súng lệnh vang lên.
Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình
ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người
chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật
nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là
chạy.
Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng
thở giùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Tôi nửa muốn cho chị dừng lại
nửa cầu mong chị tiếp tục. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua
những mét đường cuối cùng.
Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến
tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi
cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể
làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ
nhàng đối với tôi.
(Theo John Ruskin)
1. Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến câu 7.
Câu 1. Xác định ngôi kể của văn bản trên.
A. Ngôi thứ nhất.
C. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai.
D. Ngôi thứ nhất kết hợp ngôi thứ ba.
Câu 2. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố nhân vật tôi thường tổ chức vào mùa
nào?
A. Mùa xuân
C. Mùa thu
B. Mùa hè
D. Mùa đông
Câu 3: Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là gì?
A. Tham gia đi thi chạy.
C. Tham gia đi cổ vũ.
B. Tham gia đi diễu hành.
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.

Câu 4: “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé khỏe mạnh.
B. Là một cụ già ốm yếu.
C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
D. Là một người đàn ông mập mạp.

