ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GDĐT TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT ÂU CƠ
(Đề gồm có 3 trang)
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: LỊCH SỬ – Lớp 12
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ GỐC
A. TRẮC NGHỆM(7,0 điểm)
PHẦN I. (5,0 Điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 15. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án đúng.
Câu 1: Mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là
A. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. B. thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước.
C. giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu. D. là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.
Câu 2. Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là
A. thành lập tổ chức Hội Quốc liên nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
B. phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.
C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
D. thoả thuận đóng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Câu 3. Tổ chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991?
A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
B. Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
D. Diễn đàn Kinh tế châu Á -Thái Bình Dương (APEC).
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) giai đoạn 1976 - 1999 so với giai đoạn 1967 - 1976?
A. Triển khai và hiện thực hóa các mục tiêu của Cộng đồng ASEAN.
B. Phát triển mạnh về tổ chức, giải quyết nhiều vấn đề chính trị lớn.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá.
D. Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu.
Câu 5. Thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Chính trị an ninh ASEAN là
A. tăng cường hợp tác để xử lý các thách thức an ninh phi truyền thống.
B. khó hợp tác về chiều sâu do bất đồng về chính trị, pháp luật, văn hóa.
C. năng suất và chất lượng lao động thấp sẽ khó cạnh tranh với các nước.
D. yếu tố văn hóa ngoại lai có thể du nhập, trào lưu dân túy hình thành.
Câu 6. Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được áp dụng để giải quyết những vấn đề
có ý nghĩa sống còn của Việt Nam hiện nay?
A. Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.
B. Dự đoán đúng, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
C. Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.
D. Áp dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng.
Câu 7. Sự kiện nào đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-
1954) của dân tộc Việt Nam?
A. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (5-1950).
B. Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, Hải Phòng (5-1955).
C. Quân cách mạng tiếp quản Thủ đô Hà Nội (10-1954).
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (7-1954).
Câu 8: Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
vào ngày 19-12-1946 là do
A. sự cấu kết chặt chẽ của Pháp với quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Việt Nam không còn khả năng sử dụng biện pháp hòa bình.
C. Việt Nam đã xây dựng hậu phương vững mạnh, toàn diện.
D. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực, hai phe.
Câu 9: Hình ảnh dưới đây nhắc đến sự kiện nào?
A. Cuộc biểu tình của nhân dân miền Bắc trong kháng chiến chống Mĩ.
B. “Đội quân tóc dài”trong phong trào Đồng Khởi ở Bến Tre năm 1960.
C. Cuộc biểu tình của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ.
D. Quân dân Nam Bộ trong những ngày đầu Nam Bộ kháng chiến.
Câu 10: Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ, cứu nước?
A. Ấp Bắc (Mĩ Tho). B. An Lão (Bình Định). C. Bình Giã (Bà Rịa). D. Ba Gia (Quảng Ngãi).
Câu 11: Phương châm chiến lược trong cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 của
Việt Nam là
A. đánh nhanh thắng nhanh và chắc thắng. B. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt.
C. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng. D. tất cả cho chiến dịch được toàn thắng.
Câu 12: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc phải ngồi o bàn đàm phán
ngoại giao ở Pari?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.
C. Đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961-1965).
D. Đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ (1969-1973).
Câu 13: Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.
C. Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.
Câu 14: Theo quan điểm đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986, đổi mới
phải toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là
A. đổi mới về chính trị. B. đổi mới về kinh tế.
C. đổi mới về văn hóa. D. đổi mới về tổ chức.
Câu 15: Đường lối đổi mới kinh tế ca Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 không
nội dung nào sau đây?
A. Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát. B. Tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.
C. Nâng cao hiệu quả nền kinh tế. D. Thúc đẩy kinh tế hùng cường.
PHẦN II. (2,0 Điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi
ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp định Giơ-ne-vơ đã chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương trên
sở các nước tham gia Hội nghị công nhận cam kết tôn trọng các quyền dân tộc bản chủ
quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia. Đây
thắng lợi to lớn của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân n ba nước Đông Dương
cũng là thắng lợi to lớn của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới”.
(Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 11, NXB Khoa học
xã hội, 2017, tr.448)
a. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn kiện pháp lý quốc tế phản ánh đầy đủ những thắng lợi của quân dân
Việt Nam trên mặt trận quân sự.
b. Hiệp định Giơ-ne-vơ văn bản pháp quốc tế đầu tiên công nhận sự thống nhất của đất nước
Việt Nam kể từ sau tháng 8-1945.
c. Hiệp định Giơ-ne-vơ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn
trong kháng chiến chống Pháp.
d. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kết phản ánh xu thế chung của thế giới trong giải quyết các tranh
chấp xung đột trong giai đoạn này.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Do sẵn âm mưu từ trước, tập đoàn Pôn Pốt, đại diện cho phái Khơ- me Đỏ Cam-pu-chia lên
nắm quyền sau thắng lợi trong đấu tranh chống Mĩ, đã quay ngay súng bắn vào nhân dân ta, những
người bạn chiến đấu thân thiết, thủy chung, vừa góp phần xương máu làm nên chiến thắng ngày 17
- 4 - 1975 của nhân dân Cam-pu-chia. Chúng đã mở những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm
lãnh thổ nước ta”. (Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục, 2000, tr.304)
a. Hành động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam của Pôn Pốtvi phạm nghiêm trọng chủ
quyền của Việt Nam.
b. Hành động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam của Pôn Pốt đã đi ngược lại với ý nguyện
của nhân dân hai nước.
c. Hành động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam của Pôn Pốt nguy hại cho hòa bình an
ninh khu vực.
d. Hành động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam của Pôn Pốt mang tính đe dọa nhưng
không có ý đồ về chính trị.
B. TỰ LUẬN ((3,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm) Em hãy phân tích bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Câu 2 (1,0 điểm) Hãy chia sẻ những việc em thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với
các thương binh, liệt những người công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954-1975).
------------- HẾT -------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinhE:......................................................................SBD:...........................
Đông Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2024
DUYỆT CỦA BGH GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Trần Văn Nghĩa Lê Thị Thảo Bnướch Nhứt