UBND HUYỆN PHÚC THỌ
TRƯỜNG THCS THỌ LỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024 - 2025
MÔN NGỮ VĂN 7
TT
Thành
phần
năng lực
Nội dung
Cấp độ tư duy
Nhn
bit
Thông
hiu
Tổng
%
Tỉ lệ
Tỉ lệ
I
Năng lực
Đọc hiu
(6 đim)
Truyện hiện đại
15%
35%
60%
II
Năng lực
Vit (4
đim)
Biểu cảm về con
người hoặc sự việc
10%
10%
40%
Tỉ lệ %
25%
45%
100%
Tổng
100%
BẢNG ĐC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI K I
Năm học 2024 - 2025
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
T
T
Chủ
đề
Nội
dung/
Đơn v
kin thc
Mc độ đnh gi
S câu hi theo mc
độ nhn thc
Tổng
%
Nhn
bit
Thông
hiu
Vn
dng
1
Đọc
hiu
Truyện
hiện đại
Nhn bit:
- Học sinh nhận biết được thể
loại, phương thức biểu đạt
- Nhận biết các chi tiết miêu
tả nhân vật trong tác phẩm.
- Nhận biết phó từ, từ loại đi
kèm và ý nghĩa bổ sung của
phó từ được sử dụng.
Thông hiu:
- Hiểu được ý nghĩa bổ sung
của phó từ trong câu.
- Hiểu và nhận xét, lí giải
được nội dung, ý nghĩa lời
nói của nhân vật trong
truyện.
- Hiểu được phẩm chất nhân
vật thông qua lời nói, hành
động của nhân vật.
Vn dng:
- Từ nội dung truyện, học
sinh rút ra được thái độ sống
vận dụng vào thực tế.
3 TL
2 TL
1 TL
60%
2
Vit
Biểu
cảm về
con
người
Nhn bit: Xác định được
yêu cầu của bài văn biểu
cảm: về con người (một
người thân của em)
Thông hiu: Trình bày bài
viết theo bố cục 3 phần, nêu
được đối tượng (người thân:
ông/bà/bố/mẹ/anh/chị/em…),
những đặc điểm nổi bật hoặc
kỉ niệm của người đó đã để
lại ấn tượng, cảm xúc cho
em.
Vn dng:
Viết được bài văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc qua những
1
1
1
40%
ấn tượng về đặc điểm, chi tiết
nổi bật của người thân. Từ đó
thấy rõ vai trò, vị trí của
người đó trong cuộc sống của
em.
- Lời văn rõ ràng, diễn đạt
trôi chảy, có sự sáng tạo khi
viết nhằm khơi gợi được cảm
xúc, tăng sức hấp dẫn …
T l %
25
45
30
100%
Tỉ lệ chung
100%
UBND HUYỆN PHÚC THỌ
TRƯỜNG THCS THỌ LỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn - lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên:………………………………………….Lớp: 7……
PHẦN I/ ĐỌC - HIỂU (6,0 đim):
Đọc văn bản sau và trả lời câu hi:
NGƯỜI ĂN XIN
Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay
trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ hoe và giàn giụa nước. Đôi môi tái nhợt, áo
quần tả tơi thảm hại... Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia
thành xấu xí biết nhường nào! Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn
thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp.
Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả
một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.
Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy. Tôi chẳng biết làm
cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở
nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng
giọng khàn đặc.
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của
ông lão.
(Theo Tuốc-ghê-nhép, NXB Giáo dục, năm 2010)
Câu 1 (0,5đ). Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2 (1,0đ). Chỉ ra những chi tiết miêu tả tình cảnh đáng thương của ông lão ăn
xin trong văn bản?
Câu 3 (2,0đ). Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: "Như vậy là
cháu đã cho lão rồi". Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? Từ đó em thấy cậu bé
là người có những phẩm chất đáng quý nào?
Câu 4 (1,5đ). Chỉ ra phó từ trong câu văn dưới đây, cho biết phó từ đó đi kèm từ
loại nào và bổ sung ý nghĩa gì?
Lúc ấy, tôi đang đi trên phố.
Câu 5 (1,0đ). Từ nội dung câu chuyện trên, theo em, chúng ta nên làm gì khi trong
cuộc sống chúng ta gặp những người có hoàn cảnh khó khăn?
PHẦN II/ VIẾT (4,0 đim):
Gia đình là điểm tựa vững chắc nhất và là bến đỗ bình yên với mỗi con người.
Em hãy viết bài văn bày tỏ cảm xúc về một người thân trong gia đình của em.
-Hết-
ĐỀ CHÍNH THỨC