Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Văn năm 2014 -
THCS Bùi Hữu Diên
Ma Trận Học Kì 2 n Ngữ Văn lớp 8
Vận dụng Nhận biết Thông hiểu
Cấp đ
thp
Cấp độ cao
Cộng
Mc độ
Tên ch đề
TN TL TN TL
TN TL
TN
TL
Chủ đề 1
Văn học:
-Văn học
trung đại
-Nh
ớ tác giả
, tác phẩm
-Nhớ nội
dung n
bn
Hiểu được
mục đích
của nội
dung văn
bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :2
Số điểm:0,5
Tỉ lệ 5,0 %
Số câu :1
Số
điểm:0,25
Tỉ lệ 2,50
%
Số câu 3
Số điểm:
0,75
Tỉ lệ 7,50
%
Chủ đề 2
Tiếng việt
-u chia
theo mc
đich nói
- Đồng
nghĩa
-Nhận ra
câu trần
thuật, chức
năng của
câu
- Nhận biết
câu có ý
nghĩa t
đương.
Thế nào là
câu phủ
đinh? Cho
ví dụ
Hiểu câu
phủ đinh.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :2
Số điểm:0,5
Tỉ lệ 5,0 %
Số câu :1
Số
đim:2,0
Tỉ lệ 20,0
%
Số câu :1
Số
điểm:0,25
Tỉ lệ 2,50
%
Số câu :4
Số điểm:
2,75
Tỉ lệ 27,5
%
Chủ đề 3
Tp làm
văn:
- Văn Nghị
lun
-Viết bài
văn thuyết
minh để
làm sáng tỏ
nhn định
-Nhận biết
phương
thức biểu
đạt của văn
bn.
-Nhận biết
cách thức
viết đoạn
văn.
-Nhận biết
cách lập
lun để là
sáng t
ỏ luận
đim.
Hiểu được
lun điểm
của đon
văn
-Hiểu câu
chủ đề của
đon văn
-Hiểu tác
dụng của
lập luận.
-Viết bài
văn làm
rõ nhn
định.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3
Số
đim:0,75
Tỉ lệ 7,50 %
Số câu 3
Số
điểm:0,75
Tỉ lệ 7,50
%
Số câu: 1
Số điểm
5
Tỉ lệ
50,0 %
Số câu: 7
Số điểm
6,5
Tỉ lệ 65,0
%
Tổng s
câu
Tổng s
điểm
Tỉ lệ %
8
3,75
37,5%
5
1,25
12,5%
1
5,0
50%
14
10
100%
Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014 Trường THCS Bùi Hữu
Diên
Phần I: Trắc nghiệm(3 điểm)
Đọc phần văn bản sau trả lời các câu hỏi từ 1 đ
ến 6 bằng cách khoanh tròn vào chữ
cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
“Ngọc không i , không thành đồ vật; người không học, không biết đo”. Đ
o lẽ
đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy...Phép dạy, nhất đ
ịnh theo
Chu Tử. Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tun tự tiến lên học đến Tứ thư, Ng
ũ kinh,
Chư sử. Học rộng ri tóm lưc cho gọn, theo điều học làm. H
ọa may kẻ nhân tài mới
lập được ng,nhà nước nhwof thế vững yên. Đó thực mới cái đ
ạo nagyf nay có
quan hệ tới lòng người...”
(Trích Ngữ văn 8- Tập hai)
Câu 1: Phầnn bản trên trích từ văn bn nào? của ai ?
a. Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn. b. Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn
b. Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi d. Bàn lun về phép học của Nguyn Thiếp
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính ở đoạn văn trên là gì?
a. Tự sự b. Biểu cảm
c. Nghị lun d. Thuyết minh
Câu 3: Nội dung chủ yếu của phần văn bản trên là gì?
a. Nêu mục đích chân chính của việc học và các phép học.
b. Nêu mục đích chân chính của việc học và phê phán lối học sai trái.
c. Nếu các phương pháp học.
d. Nêu mục đích chân chính của việc học.
Câu 4: Mục đích của việc học được tác giả nêu trong đọc trích là gì ?
a. Học để có thể mưu cu danh lợi
b. Học để trở thành người có tri thức.
c. Học để biết rõ đạo.
d. Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước.
Câu 5: u: Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo đi
ều học làm” thuộc kiểu câu gì?
Để thực hiện hành động nói gì ?
a. Trần thuật – Để nhn định b. Cầu khiến – Để ra lệnh
c. Nghi vấn – Để hỏi d. Trần thuật Để đề nghị
Câu 6: Câu: “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đ
ạo”
là câu phủ định. Đúng hay sai?
a. Đúng b. Sai
Phần II:Tự luận(8,5điểm)
1. Thế nào là câu phđịnh? Tìm 3 ví dụ về thơ hoc ca daosử dụng câu phủ đ
nh
.(2 điểm)
2. Bài thơ Qhương của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp tươi sáng c
ủa bức tranh ng
quê vùng biển.
Em hãym sáng tỏ nội dung trên (6,5 đim)
Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014 Trường THCS Bùi
Hữu Diên
I. Trắc nghiệm:(3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng (0,25)
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án d c a c d a
II. Tự luận:
Câu 1. Trình bày khái niệm về câu phủ định ( 2điểm)
câu ng để thông báo, c nhận không sự vật, sự vic, tính chất, quan hnào
đó
hoc phản bác một ý kiến, một nhận đnh. ( 0,5 điểm)
Tìm hiu 3 ví dụ về thơ hoặc ca dao có s dụng câu phủ định:(mỗi ví dụ 0,5 điểm)
“Đầu trò tiếp khách trầu không có
Bác đến chơi đây ta với ta ».
(bạn đến chơi nhà-Nguyễn Khuyến)
-Chẳng thơm cung thể hoa nhài.
Dẫu không thanh lịch cũng người Trang An.
(ca dao)
-Cảnh khuya như vẽ người chưa ng
Chưa ngủ vì lo mỗi nước nhà .”
(cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
Câu 2:(5 điểm)
A. Yêu cầu chung
- Hình thức: Kiểu i văn thuyết minh tác phẩmm sáng tỏ nhận định
- Nội dung: Xác định đối tượng thuyết minh: bài thơ Quê hương
B. Yêu cầu cụ thể:
1. Mbài:
Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm: Tác giả Tế Hanh và i thơ Quê hương.
- Bài thơ Quê ơng của Tế Hanh đã tái hiện vđẹp tươi sáng c
ủa bức tranh làng quê
vùng biển”
2. Thân bài:
Xuất xứ bài thơ: viết nưm 1939, khi nhà thơ vừa tròn 18 tuổi, đang học trunh học ở Huế
Thể loại : thể thơ tám chữ, gieo vần nhịp nhàng, uyển chuyển.
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp yếu tố miêu tả.
Giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm:
+ Nội dung: tình yêu quê hương, lòng thương nhớ quê huwowngcuar đ
ứa con xa quê
đưc thể hiện qua những vần thơ đậm đà, ý vị.
+Nghệ thuật: Bài thơ20 câu, dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, lời th
ơ trong
sáng, hình ảnh thơ sáng tạo, cảm xúc nồng hậu thiết tha
- Chứng minh nhận định: i thơ quê ơng của Tế Hanh đã tái hiện v đẹp t
ươi sáng
của bức tranh làng quê vùng biển”
+ Hai câu đầu : Giới thiu về làng quê đầy thương nh
, tự hào: “Làng tôi ở vốn làm nghề
chài lưới-Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”
Quê hương là một ng chài bốn bề sông nước, một làng quê nghèo thu
ộc duyên hải miền
trung.
+Sáu câu thơ tiếp theo: Miêu tả cảnh đánh ra khơi cảu trai ng. Giọng thơ nh
nhẹ,
tâm tình miêu tả niềm vui đi chinh phục biên của bà con dân chài.
Hình ảnh con thuyn, cánh buồm, mái chèo đầy ấn tượng....