Đthi học kì 2 n Ngữ Văn Lớp 8 Năm
2014 Đồng Nai - Đề 1
I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Thển nghị luận cổ nào dướí đây thường dùng để công bố kết quả một s nghiệp ?
A. Chiếu B. Hịch C. Cáo D. Tấu
2. MượnLời con hổ trong vườn bách thú”, tác giả bài Nhớ rừng muốn thể hiện điều gì ?
A. Nỗi nhớ về quá khứ vàng son B. Khát vọng làm chủ thế giới
C. Tình yêu nước nồng nàn D. Khát vọng tự do mãnh liệt
3. Văn bản nào dưới đây không phảin bản nhật dụng ?
A. Thông tin v Ngày Trái Đất năm 2000 B. Đi bộ ngao du
C. Bài tn dân số D. Ôn dịch, thuốc lá
4. Chọn cụm từ thích hợp dưới đây đ điền vào chỗ trống trong câu:Chiếu dời đô
thuyết phục người nghe bằng lý lẽ chặt chẽ và bằng …”
A. Bố cục chặt chẽ B. Giọng điệu hùng hồn
C. Các biện pháp tu từ D. Tình cảm chân thành
5. Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trước sau theo thời gian ?
A. Khi tri trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
B. Thẻ của , người ta giữ; hình của nó, người ta đã chụp rồi
C. Bạc phơ mái tóc người cha
D. T Triệu, Đinh, Lý, Trần, bao đời xây nền độc lập.
6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài t “Đi đường” ?
A. Điệp từ B. Nhân hoá
C. So sánh D. Hoán dụ
7. Các câu:
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, thuộc kiu câu gì ?
A. Câu nghi vấn B. Câu cầu khiến
C. Câu trn thuật D. Câu cảm thán
8. “Lượt lời” gì ?
A. Là việc các nhân vật nói năng trong hội thoại
B. Là lời i của các nhân vật tham gia hội thoại
C. Là lời i của chủ thi năng trong hội thoại
D. Là sự thay đổi luân phiên lần nói giữa những người đối thoại với nhau
9. Bộ phận nào được thay đổi trật tự trong câu:Những cuộc vui ấy chịn nhớ rất rõ.”
A. Chủ ngữ B. Vị ng C. Định ngữ D. Bổ ngữ
10. Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt ?
A. Học sinh lớp Một là một trình đ phát triển, có những đc trưng riêng.
B. Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Văn hoá nghệ thuật cũng là mt mặt trận.
D. Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.
11. Các t cầu khiến: hãy, đừng, chớ, nên, cần, phải…” thuộc từ loại gì ?
A. Phó từ B. Đại từ C. Quan hệ từ D. Tình thái từ
12. Câu“Xin đảm bảo mình sẽ trả sách cho cậu đúng hẹn” thể hiện mục đích nói gì?
A. Xin lỗi B. Hứa hẹn C. Cam đoan D. Cảm ơn
II. Tự lun (7 điểm).
Câu 1 (1 điểm). Chép lại chính xác bài thơ: Tức cảnh Pác Bó” (thơ Hồ Chủ tịch).
Câu 2 (6 điểm). Nhân dân ta vốn có truyn thống Tôn sư trọng đạo”. Tuy nhiên,
gần đây một số học sinh đã quên đi điu đó. Em hãy viết bài n nghị luận để nói cho
các bạn ấy biết về truyền thống tốt đẹp đó của nhân dân ta.
Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014 Đồng Nai - Đề 2
I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Đọc đon trích sau trả lời các câu hỏi bằng ch khoanh tròn vào một chữ cái trước
câu trả lời đúng.
“Ngọc không i, không thành đồ vật; người không học, không biết đạo”. Đạo lẽ
đối xử hằng ngày giữa mọi người. K đi học là học điều y. Nước Việt ta, từ khi lập quốc
đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền. Người ta đua nhau li học hình thức hòng cầu
danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường. Chúa tm thường, thần nịnh hót.
Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy”.
1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào ?
A. Chiếu dời đô B. Hịch tướng sĩ
C. Bàn luận về phép học D. Bình Ngô đại cáo
2. Đoạn văn trên của tác giả nào ?
A. Trần Quốc Tuấn B. Nguyễn Thiếp
C. Nguyễn Trãi D. Lí Công Uẩn
3. Văn bản có đoạn trích trên viết theo thể loại gì ?
A. Tấu B. Cáo C. Hịch D. Chiếu
4. Nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Tấu được viết bằng văn xuôi. B. Tấu được viết bằng văn vần.
C. Tu được viết bằng văn biền ngẫu.
D. Tấu có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu.
5. Mục đích của việc học được tác giả nêu trong đoạn trích trên là gì ?
A. Học là để biết rõ đạo. B. Học là để trở thành người có tri thức.
C. Học để có thể mưu cầu danh li
D. Học để góp phần làm hưng thnh đất nước.
6. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đon trích trên là gì ?
A. T s B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Thuyết minh
7. Nhận đnh nào đúng nhất với ý nghĩa của câu: “Người ta đua nhau lối học hình thức
hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương ngũ thường.” ?
A. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn
B. Phê phán li học thực dụng, hòng mưu cu danh lợi
C. Phê phán ti học th động, bắt chước
D. Phê phán thói lười học
8. Kiểu hành động i nào đã được thực hiện trong câu: “Nước Việt ta, từ khi lập quốc
đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.” ?
A. nh động bộc lộ cảm xúc B. Hành động hỏi
C. Hành động trình bày D. Hành động điều khiển
9. u văn: “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.”
thuộc kiểu câu nào ?
A. Câu nghi vấn B. Câu ph định C. Câu cầu khiến D. Câu cảm thán
10. Ý nào ới đây nói lên chức năng chính của câu nghi vấn ?
A. ng để u cu B. Dùng để hỏi
C. Dùng để bộc l cảm xúc D. Dùng đ kể lại sự việc
11. Các t cầu khiến “hãy, đừng, chớ, nên, cần, phải…” thuộc từ loại gì ?
A. Phó từ B. Đại từ C. Quan hệ t D. Tình thái t
12. “Lưt lời” là gì ?
A. Là việc các nhân vật nói năng trong hội thoại
B. Là lời i của các nhân vật tham gia hội thoại
C. Là lời i của chủ thể nói năng trong hội thoại
D. Là sự thay đổi luân phiên lần nói giữa những người đối thoại với nhau
II. Tự lun (7 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau, viết thành bài văn có độ dài từ 400 đến 500 chữ.
Đề 1. Nhiều người còn chưa hiểu rõ: Thế nào “Học đi đôi với hành” vì sao ta rất
cần phải “Theo điều học mà làm” như lời La Sơn Phu Ttrong bài Bàn luận về phép
học”. Em hãy viết bài văn nghị lun để giải đáp những thắc mắc nêu trên.
Đề 2. Em hãy viết i n thuyết minh về tác hại của việc t thuốc đối với sức khoẻ
của con người.