
Mã đề thi 922 - Trang số : 1
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA ĐỊA 12
BÀI THI: ĐỊA 12
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 922
Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.....................
Câu 1: Sản phẩm nổi tiếng và có giá trị ở huyện đảo Phú Quốc ( Kiên Giang), chính là
A. Đậu tương B. Nước mắm và hồ tiêu C. Dầu khí D. Cà phê
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng về Biển Đông?
A. Biển Đông rất giàu tài nguyên.
B. Là biển lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương.
C. Là biển tương đối kín, được bao bọc bởi vòng cung đảo ở phía đông và đông bắc.
D. Là biển nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 3: Hỗ trợ phát triển chính thức nước ngoài vào nước ta viết tắt là
A. FPI B. WTO C. FDI D. ODA
Câu 4: Dãy núi có địa hình cao nhất của nước ta là
A. Trường Sơn Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Con voi. D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 5: Tổng diện tích đất liền và hải đảo của nước ta (2006) là bao nhiêu?
A. 332.212 km2 B. 331.212 km2 C. 331.312 km2 D. 331.363 km2
Câu 6: Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt
B. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
C. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m
D. Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
Câu 7: Quan sát biểu đồ sau:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Sự thay đổi giá trị các ngành kinh tế nước ta năm 2008 đến 2012
B. Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế nước ta năm 2008 đến 2012
C. Hiện trạng các ngành kinh tế nước ta năm 2008 và 2012
D. Sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế nước ta năm 2008 đến 2012
Câu 8: Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước
khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và
hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là:
A. Nội thủy. B. Lãnh hải.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền về kinh tế.

Mã đề thi 922 - Trang số : 2
Câu 9: Đường biên giới của nước ta kéo dài 4600km tiếp giáp với các nước là
A. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia
B. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào
C. Lào, Thái Lan, Campuchia
D. Trung Quốc, Campuchia, Lào
Câu 10: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh
hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là:
A. Lãnh hải. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải
C. Thềm lục địa. D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 11: Điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh:
A. Cao Bằng, Kiên Giang, Lai Châu, Khánh Hòa.
B. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Ninh Thuận.
C. Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.
D. Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Khánh Hòa.
Câu 12: Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm:
A. Hướng nghiêng B. Độ cao và hướng núi
C. Sự tác động của con người D. Giá trị về kinh tế
Câu 13: Ranh giới được gọi là đường biên giới trên biển của nước ta là
A. Nội thủy B. Lãnh hải.
C. tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 14: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là:
A. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của
nước ngoài.
B. Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với
những biến động chính trị thế giới.
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các
nước.
Câu 15: Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí Việt Nam là tạo điều kiện:
A. cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không.
B. cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông
Nam Á.
C. để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Campuchia và Tây Nam Trung Quốc.
Đọc và trả lời các câu hỏi từ câu 16 đến câu 19
Quan sát bảng số liệu sau
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2005
(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ nông nghiệp
1990
16 394
3 701
572
1995
66 794
16 168
2 546
2000
101 041
24 960
3 137
2005
134 754
45 225
3 362
(Dựa vào bảng số liệu hãy trả lời câu hỏi từ 16 đến 19)
Câu 16: Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta
trong các năm 1990, 2000 và 2005 là:
A. Cột B. Tròn. C. Đường D. Miền
Câu 17: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2005 gấp
A. 8,2 lần năm 1990. B. 5,8 lần năm 1990. C. 8,0 lần năm 1990. D. 12,2 lần năm 1990.

Mã đề thi 922 - Trang số : 3
Câu 18: Tỉ trọng ngành chăn nuôi năm 2000 chiếm:
A. 31,9% B. 19,0% C. 19,3% D. 13,9%
Câu 19: Tốc độ tăng trưởng ngành trồng trọt năm 2005 là: (lấy năm 1990=100%)
A. 208% B. 288% C. 802% D. 822%
Câu 20: Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông:
A. Sông Hồng - Sông Thái Bình B. Sông Đà và Sông Lô
C. Sông Tiền - Sông Hậu D. Sông Hồng và Sông Đà
Câu 21: Cho bảng số liệu sau
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
(nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2012
2013
2014
Tổng số
1887
2922
3222
3541
Kinh tế Nhà nước
633
954
1040
1131
Kinh tế ngoài Nhà nước
927
1448
1560
1706
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
327
520
622
704
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế
năm nước ta giai đoạn 2010 -2014 là:
A. Miền B. Đường biểu diễn C. Cột Chồng D. Tròn
Câu 22: Vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên nước ta?
A. Làm cho sinh vật phong phú, đa dạng.
B. Là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Quy định khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 23: Đỉnh Phanxipăng cao nhất Đông Dương, có độ cao là:
A. 3.313 m. B. 3.343 m. C. 3.134 m. D. 3143 m .
Câu 24: Hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt trực thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Quảng Nam và Khánh Hòa B. Khánh Hòa và Bà Rịa - Vũng Tàu.
C. Đà Nẵng và Nha Trang D. Đà Nẵng và Khánh Hòa
Câu 25: Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là
A. nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
B. có thềm lục địa mở rộng hai đầu, thu hẹp ở giữa.
C. biển kín với các hải lưu chạy khép kín.
D. có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².
Câu 26: Đặc điểm của địa hình vùng Trường Sơn Bắc là:
A. Các dãy núi chạy song song sole nhau, nâng cao ở 2 đầu, thấp ở giữa.
B. Chủ yếu là núi thấp.
C. Các dãy núi chạy song song sole nhau.
D. Hẹp ngang kéo dài, chủ yếu là núi cao.
Câu 27: Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:
A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Trường Sơn Nam D. Đông Bắc.
Câu 28: Ý nghĩa quan trọng của các đảo và quần đảo của nước ta là:
A. Phân bố dân cư từ đất liền ra đảo.
B. Là căn cứ để tiến ra biển và đai dương trong thời đại mới.
C. Phát triển giao thông đường thủy.
D. Khai thác nguồn lợi dầu khí.

Mã đề thi 922 - Trang số : 4
Câu 29: Công cuộc đổi được bắt đầu từ năm
A. 1976 B. 2006 C. 1996 D. 1979
Câu 30: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 dòng sông nào
A. Sông Đà và Sông Mã. B. Sông Hồng và Sông Đà.
C. Sông Đà với Sông Lô. D. Sông Hồng với Sông Chảy.
Câu 31: Thành tựu lớn của nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực là
A. xóa đói giảm nghèo
B. đẩy mạnh tốc đọ tăng trưởng kinh tế
C. đẩy mạnh hợp tác kinh tế - khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, an ninh khu vực....
D. trở thành thành viên của APEC
Câu 32: Giới hạn của dãy núi trường sơn bắc là:
A. Phía Nam sông Mã tới dãy Bạch Mã.
B. Phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
C. Phía Nam sông Cả tới dãy hoành Sơn.
D. Phía Nam sông Đà tới dãy Bạch Mã.
Câu 33: Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng ven biển nước ta hẹp ngang và bị chia cắt?
A. Do nạn sạt lở bờ biển vào mùa mưa bão.
B. Do có nhiều sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C. Do có nhiều dãy núi chạy theo hướng đông-tây và dãy Trường Sơn chạy sát biển.
D. Do nạn cát bay, cát chảy.
Câu 34: nước ta có đường bờ biển dài bao nhiêu:
A. 2360 km B. 3206 km C. 3260 km D. 3620 km
Câu 35: Xu thế nào sau đây không thuộc ba xu thế đã được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt
Nam lần thứ VI (năm 1986)?
A. Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.
B. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
C. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 36: Hiện nay nước ta có bao nhiêu tỉnh và thành phố giáp biển:
A. 29 tỉnh B. 26 tỉnh C. 27 tỉnh D. 28 tỉnh
Câu 37: Thành tựu lớn của nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực là
A. xóa đói giảm nghèo
B. đẩy mạnh hợp tác kinh tế - khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, an ninh khu vực....
C. đẩy mạnh tốc đọ tăng trưởng kinh tế
D. trở thành thành viên của APEC
Câu 38: Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta :
A. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á -
Thái Bình Dương.
B. Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê
Công với các nước có liên quan.
C. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở
cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.
D. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Câu 39: Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng:
A. 85% B. 2% C. 1% D. 60%
Câu 40: Nước ta hiện nay có bao nhiêu huyện đảo:
A. 12 huyện đảo B. 11 huyện đảo C. 10 huyện đảo D. 13 huyện đảo
----------------- Hết -----------------

