VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HUNH TH NGC HÂN
ĐỊA V PHÁP LÝ CA NGƯI B BUC TI
THEO PHÁP LUT T TNG HÌNH S VIT NAM
T THC TIN THÀNH PH H CHÍ MINH
Ngành: Lut hình s & T tng hình s
Mã s: 9.38.01.04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2021
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN ĐÌNH NHÃ
Phản biện 1: GS.TS. Hồ Trọng Ngũ
Phản biện 2: PGS.TS. Cao Thị Oanh
Phản biện 3: PGS.TS. Trịnh Tiến Việt
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến
họp tại: Học Viện Khoa học hội vào lúc: ...... giờ,
ngày...... tháng.... năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
-Thư viện hc vin khoa hc xã hi
-Thư viện quc gia vit nam
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Quyền con người nhng quyn t nhiên, vn khách quan ca
con người được ghi nhn bo v trong pháp lut quc gia các tha
thun pháp quc tế, quyn mỗi con người đều đơn giản h
con người. Nếu mất đi những quyền này, con người s không còn con
người na. Vit Nam, quyền con người, quyền nghĩa vụ bản ca
công dân luôn được tôn trng bảo đảm. Cùng vi vic ghi nhn quyn
con người, quyền và nghĩa vụ bản ca công dân trong các bn Hiến pháp
năm 1946, 1959, 1980, 1992, Đảng Nhà nước ta đã thực thi nhiu chính
sách bảo đảm quyền con người, quyền nghĩa vụ bản ca công dân
tham gia hu hết các điều ước quc tế v quyền con người. Hiến pháp 2013
quy định: “Quyền con ngưi, quyn công dân ch có th b hn chế theo quy
định ca luật trong trưng hp cn thiết do quc phòng, an ninh quc
gia, trt t, an toàn xã hội, đạo đức xã hi, sc khe ca cộng đồng” (Khoản
2, Điều 14). Người b buc tội cũng con người, tuy nhiên do h b nghi
ng đã thực hin hành vi phm tội nên theo quy đnh pháp lut h s b hn
chế mt s quyền. Do đó, để bảo đảm, bo v quyền con người ca người b
buc ti, pháp lut cần quy định c th v người b buc tội, địa v pháp
của người b buc tội để h th thc hin các quyền nghĩa vụ t tng
mà các cơ quan và người tiến hành t tng không xâm phm và cn tr.
V nhn thc: Hiện nay nhiều nước trên thế giới cả Việt Nam đều
những quy định cụ thể về đa v pháp của người b buc ti theo xu
hướng tôn trng và bo v quyền con người trong t tng hình sự, đảm bo
khi xem xét, gii quyết mt v án nh s thì người b buc ti chiếm v trí
trung tâm, h là ch th chính và quan trng nht trong quan h pháp lut t
tng hình s, hay nói cách khác nếu không người b buc ti thì không
có v án hình s, và khi có s kin pháp lý hình s xy ra thì các hoạt động
t tng hình s s bắt đầu nhằm m ng tsự thật của vụ án trên s
thc hiện các quy đnh ca pháp lut t tng hình s, trong quá trình khi
tố, điều tra, truy tố, xt x để chng minh cho s buc ti, phi bảo đảm
2
hoạt động này đúng thủ tc, trình t, tht skhách quan, kịp thời, đúng
người, đúng tội không bỏ lọt tội phạm trong bối cnh cách mng công
nghip 4.0.
V mt lập pháp: Địa v pháp của người b buc ti hiện nay được
luật quy định c th, rõ ràng, đặc bit là trong Hiến pháp năm 2013 và trong
pháp lut t tng hình s. Vấn đề quan trng việc thi hành các quy định
ca pháp lut vào thc tiễn như thế nào để bảo đm, bo v quyn con
người, quyn công dân của người b buc ti trong t tng hình sự, thể hiện
tnh nhân văn, nhân đạo, vừa không làm oan người vô ti, va không b lt
ti phm, hn chế vi phm t tng trong hoạt động khi tố, điều tra, truy t,
xét x thi hành án hình sự. Mặc d pháp luật t tng hình s sViệt
Nam đã tạo ra các tiền đề, điều kin v mt pháp lý, thiết lập chế thc
hiện đt ra các bin pháp kim tra, giám sát hoạt động t tng hình s
của các cơ quan và người tiến hành t tụng cụ thể Cơ quan điều tra, Vin
kim sát nhân dân, Tòa án nhân dân, và các chc danh tư pháp kèm theo, cơ
s vt cht phc v hoạt động t tụng, tuy nhiên thực tế những năm gần
đây, hoạt động tố tng hình sự ở nước ta vẫn cn bộc lộ nhiều hạn chế thiếu
sót, vi phạm v t tụng, không đảm bo quyn của người b buc tội, ở một
số địa phương cn xảy ra án oan sai, bởi các nguyên nhân khách quan
ch quan, nht lối mn duy pháp lý, hiểu chưa đúng quy định pháp
lut, áp dng tùy tiện quy định pháp luật trong quá trình xác minh, điều tra,
khi t, truy tố, xt x khi người tiến hành t tụng thường thiên về hướng
buộc tội, định kiến tiêu cc ca xã hội đối với người b buc ti.
V thc tin: Ti Thành ph H Ch Minh, địa phương số ng
luật đông nhất (chiếm 40% luật cả nước), t chc hành ngh luật
nhiu (chiếm 1/3 so vi c nước), mc nhiu gii pháp tạo điều kin
thun li cho hoạt động hành ngh ca Luật nhưng mục tiêu ca y ban
nhân dân Thành ph H Ch Minh đến năm 2020 có trên 50% vụ án hình s
do Tòa xét x Lut tham gia đến nay vẫn chưa đạt [130, tr.12-14].
Mt s luật cn chưa chủ động, tích cc trong vic t hc tp, cp nht
kiến thc pháp luật để nâng cao nghip v chuyên môn, k năng hành nghề
3
cũng như việc trau di phm cht chính trị, đạo đức và ng x ngh nghip.
Ngoài ra, mt s luật chưa tinh thần trách nhiệm cao đối vi công
việc, chưa tận ty nhit nh vi khách hàng, ch quan tâm đến thù lao
coi nh chất lượng hành ngh [130, tr.15], điều này làm ảnh ng rt
lớn đến địa v pháp lý của người b buc ti ti Thành ph H Chí Minh.
V công lý và yêu cu bo v quyền con người: Bảo đảm địa v t tng
của người b buc ti thì rt cn một chế trc tiếp bo v các quyn
nghĩa vụ t tng hình s của người b buc ti. Ngoài ni dung pháp luật đã
có quy định quyền và nghĩa vụ của người b buc tội tương quan với quyền
và nghĩa vụ của các quan và người tiến hành t tụng, nhưng để đạt được
mc tiêu với hiệu quả cao nhất thì cần quy định cụ thể hơn các phương
thc, gii hạn để các bên buc ti và g ti thc hin quyền và nghĩa vụ ca
mình không xâm phạm đến quyn của nhau. Đồng thi gii pháp
kin toàn b máy t chức, cơ sở vt chất và phương tiện làm vic, giam gi
của các quan tiến hành t tng, ca t chc hành ngh luật theo
hướng hiện đại chuyên nghiệp, đáp ng ngày càng tt kp thi nhu
cu cung cp dch v pháp của các đối tượng (đặc biệt người b buc
tội); đảm bo s ng và chất lượng đội ngũ luật sư tham gia tố tng.
Việc xác định địa v pháp ca người b buc ti cùng quan
trng không ch để gii quyết v án hình s mà cn là để bo v các quyn
và li ích hp pháp ca họ. Khi đề cập đến địa v pháp lý ca mt ch th là
không ch đề cập đến quyền nghĩa vụ pháp ca ch th còn rng
hơn bao gồm c phương thức thc hin các quyền nghĩa vụ ca ch
th. Song, thc tiễn thì vấn đề bảo đảm bo v địa v pháp lý của người
b buc tội lúc, nơi chưa thật sđược quan tâm đúng mức từ nghiên
cu lý lun ln áp dng pháp lut trong thc tin. Mc dù có rt nhiu công
trình đã làm sáng t quyền và nghĩa của người b buc tội trên cơ sở nghiên
cứu các quy định ca pháp lut t tng hình s, quyền con người, quyn
công dân của người b buc ti trong t tng hình sự, nhưng chưa quan tâm
nguyến tc quyn của bên này là nghĩa vụ của bên kia ngược lại để
nghiên cu sâu v quan h pháp lut t tng hình s gia các ch th t