phanquangthoai@yahoo.com
Ks.phanquangthoai Trang 1
ĐỊNH LƯỢNG NITO TỔNG THEO PHƯƠNG
PHÁP KJELDAHL
CHƯNG CẤT ĐAM BẰNG BỘ CHƯNG CẤT
KJELDAHL
1. NGUYÊN TẮC
Dưới tác dụng của H2SO4 đặc nhiệt độ cao, các hợp chất có chứa nito
bphân huỷ và oxy h đến CO2 và H2O n nito chuyn thành amoniac
(NH3) và tiếp tục kết hợp với H2SO4 tạo thành muối amoni sulfat
Quá trình được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vô cơ hoá nguyên liệu
R-CH-COOH + H2SO4 CO2+H2O+(NH4)2SO4
NH2
Bước 2: Cất đạm
phản ứng xảy ra trong thiết bị cất đạm
(NH4)2SO4 +2NaOH Na2SO4 +2NH3 +2H2O
Phn ứng xảy ra trong bình hứng
NH3 +H2SO4 (NH4)2SO4 +H2SO4
Bước 3: Chuẩn độ lượng H2SO4 còn thừa trong bình hứng bằng NaOH
t
c tác
phanquangthoai@yahoo.com
Ks.phanquangthoai Trang 2
BỘ CHƯNG CẤT ĐẠM KJELDAHL
GIỚI THIỆU TERMAMYL
-Termamyl là tên thị trường của enzyme amylase
-Termamyl là một loại alpha-amylase ổn định nhiệt sản xuất bởi một chủng
Licheniformis Bacillus.
Ứng dụng:
-Termamyl được sử dụng trong các ngành công nghiệp sau đây:
Tinh bột
Tinh bột là sản phẩm tự nhiên quan trng nhất có nhiều ứng dụng trong k
thuật và trong đời sống con người. Nhiều nước trên thế giới sử dụng nguồn
tinh bột từ khoai tây, a mì, ngô (sn), còn riêng c ta thì sdụng gạo
A B
C
D
E
F
P
1
P
2
phanquangthoai@yahoo.com
Ks.phanquangthoai Trang 3
và khoai mì là nguồn tinh bột chủ yếu. Trong chế biến tinh bột và đường,
công đoạn quan trọng nhất là thuỷ phân tinh bột về các đường đơn gin. Sau
đó, chủ yếu tn sở đường đơn nhờ lên men, người ta sẽ nhn được rất
nhiều sản phẩm quan trọng như: rượu cồn, rượu vang, bia, các loại acid hữu
cơ, amino acid,….
Quá trình thuỷ phân tinh bột gồm hai công đoạn chủ yếu là giai đon hồ hoá
và giai đoạn đường hoá. Để thực hiện hai công đoạn công nghệ nói trên,
trong thực tế sản xuất người ta áp dụng hai cách: Thuỷ phân tinh bột bằng
acid và bng enzym. Để thuỷ phân tinh bt từ lâu người ta đã sử dụng acid
vô cơ như HCl và H2SO4. Nhưng kết quả cho thấy, thuỷ phân bằng acid rất
khó kim soát và thường tạo nhiều sản phẩm không mong muốn và không
đáp ứng tiêu chun an toàn thực phẩm. Do vậy, việc thay thế và ng dụng
enzym để thuỷ phân tinh bột là một kết quả tất yếu của lịch sử phát triển.
Enzym amylase đã được tìm ra đã góp phn quan trọng cho nhiều ngành
công nghiệp chế biến thực phẩm. Enzym amylase có thể tìm thy ở nhiều
ngun khác nhau như amylase từ thực vật, động vật và VSV. Amylase càng
ngày càng được thay thế acid trong sản xuất ở qui mô ng nghiệp. Hin
nay, các nhà sn xuất có thể sử dụng amylase có khả năng chịu nhiệt cao mà
không bị mất hoạt tính, chẳng hạn amylase được tách chiết từ VSV, cụ thể là
các chủng vi khun chịu nhiệt được phân lập từ những suối nước nóng.
Ngoài ra, amylase còn có nhiều ưu điểm hơn khi sử dụng acid để thuỷ phân
tinh bột: Năng lượng xúc tác thấp, không yêu cu cao về thiết b sử dụng,
gim chi phí cho quá trình tinh sạch dch đường.
Ngun amylase có thể lấy từ mầm thóc, mầm đại mch ( malt), ht bắp nảy
mm, hay từ nấm mốc,… Nguyên liu cho sản xuất là gạo, bắp, khoai mì,…
đây là những nguồn nguyên liu dễ tìm, rtiền có thể tìm thy dễ dàng
nước ta. Do đó, đây là một lợi thế và là hướng phát triển mnh làm cơ sở cho
nhiều ngành khác phát triển. dụ: sản xuất bánh kẹo, bia, cồn, sirô và m
mm vải,…
Trong công nghip tinh bột, Termamyl được sử dụng cho các hóa lng liên
tục ca tinh bột ở nhiệt độ lên tới 105-110 ° C, lợi dụng sự ổn định nhiệt cực
độ của enzym này.
Rượu
Trong công nghip rượu, Termamyl được sử dụng cho tinh bột mỏng trong
chưng cất mashes.
Mía đường
Trong công nghip đường, Termamyl được sử dụng để phá vỡ các mặt tinh
bột trong nước trái cây mía. Qua đó ni dung tinh bột đường thô gim và lọc
tại nhà máy lọc tạo điều kiện.
phanquangthoai@yahoo.com
Ks.phanquangthoai Trang 4
Dệt may
Trong ngành công nghiệp dệt may, Termamyl được sử dụng cho hàng dt
trước khi nhuộm nhiệt độ cao.
HOẠT ĐỘNG
-Enzyme termamyl là một endoamylase bẻ gãy mối liên kết hydrolyses 1,4-
alpha glycosidic trong amyloseAmylopectin, hai thành phn của tinh bột.
Do đó ,tinh bột bị phá vỡ nhanh chóng để tạo dextrins và oligosaccharides.
-Termamyl hoạt động tối ưu ở pH 7 và 90 ° C.
-Termamyl là một amylase được sử dụng để loại bỏ vết bẩn tinh bột .
-Termamyl hiệu quả loại bỏ vết bẩn tinh bột và cung cp độ trắng.
Termamyl là hiu quả tại i trường kiềm tương đối cao và nhiệt độ
cao.
Tổng quan về enzym amylase
Amylasegì?
Amylasemột hệ enzyme rất phổ biến trong thế giới sinh vật . Các enzyme
này thuộc nhóm enzyme thủy phân, xúc tác phân giải liên kết nội phân tử
trong nhóm polysaccharide với sự tham gia của nước.
Có 6 loại enzyme được xếp vào 2 nhóm: Endoamylase ( enzyme nội bào )
exoamylase ( enzyme ngoại bào ).
Endoamylase gồm có α-amylase và nhóm enzyme khnhánh. Nhóm
enzyme khnhánh này được chia thành 2 loại: Khử trực tiếp là Pullulanase (
hay α-dextrin 6 – glucosidase); khgián tiếp là Transglucosylase (hay oligo-
1,6-glucosidase) maylo-1,6-glucosidase.c enzyme này thủy phân các
liên kết bên trong ca chuỗi polysaccharide.
Exoamylase gồm có β-amylase γ-amylase. Đây là những enzyme thủy
phân tinh bột từ đầu không khử của chuỗi polysaccharide.
chất tác dụng của amylase là tinh bột và glycogen:
• Tinh bột: là nhóm Carbohydrate ở thực vật, có chyếu trong các loại c
như khoai lang, khoai y, khoai mì… , trong các hạt ngũ cốc, các loại hạt và
có công thức tổng quát là (C6H12O6)n.Tinh bột tmọi nguồn khác nhau
đều có cấu tạo từ amylase và amylopectin ( Meyer, 1940 ). Các loại tinh bột
đều có 20-30% amylase và 70-80% amylopectin. Trong thực vật, tinh bột
được xem là chất dự trữ năng lượng quan trọng.
-Amylase có trng lượng phân tử 50.000 160.000 Da, được cấu tạo từ 200-
1000 phân tử D-glucose nối vi nhau bi liên kết α-1,4-glucoside to thành
một mạch xoắn dài không phân nhánh.
phanquangthoai@yahoo.com
Ks.phanquangthoai Trang 5
-Amylopectin có trng lượng phân tử 400.000 đến hàng chục triệu Da, được
cấu tạo từ 600-6000 phân tử D-glucose, nối với nhau bởi liên kết α-1,4-
glucoside α-1,6-glucoside tạo thành mạch có nhiều nhánh. Tinh bột
không tan trong nước lnh nhưng khi hỗn dịch tinh bột bị đun nóng ( 60-
850C ) thì tinh bột sẽ bị hồ hóa và được gi là htinh bột . Dưới tác dụng
của enzyme amylase, tinh bột bị thủy phân do các liên kết glucoside bị phân
cắt. Sự thủy phân tinh bột bởi enzyme amylase xảy ra theo 2 mức độ: Dịch
hóa và đường hóa. Kết quả của sự dịch hóa là tạo ra sản phẩm trung gian
dextrin và khi dextrin tiếp tục bị đường hóa thì sản phẩm là maltose và
glucose.
-Cabohydrate trong thực phẩm ngun cung cấp năng ng quan trọng
cho cơ th con người. Rau và quả cũng là nguồn cung cấp tinh bột và tinh
bột này một phần đã được chuyển hóa thành disaccharide và glucose.
Carbohydrate có mặt trong hầu hết các loại thực phẩm nhưng nguồn cung
cấp chủ yếu là đường và tinh bột.
• Glycogen: là một loại Cabohydrate dự trữ. Ở động vật được dự trữ trong cơ
thể động vật và được thể chuyển hóa để sử dụng từ từ. Amylase có vai trò
quan trng trong sự chuyển hóa glucid ở tế bào động vật, VSV, glucogen
được cấu tạo từ các glucose liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside
các vị trí phân nhánh, glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,6-glycoside.
Glycogen có smạch nhiều hơn tinh bột. Phân tử lượng ở trong khoảng 2
triệu-3 triệu Da. Glycogen dễ tan trong nước, nếu như chúng ta ăn quá nhiều
Carbohydrate thì cơ thể chúng ta sẽ chuyển hóa chúng thành chất béo dự trữ.
Ở động vật và người, glycogen tập trung chủ yếu ở trong gan.
Đặc tính và cơ chế tác dụng ca enzym α-amylas
Đặc tính của enzym α-amylase
α-amylase từ các nguồn khác nhau có thành phn amino acid khác nhau, mi
loi α-amylase có một tổ hợp amino acid đặc hiu riêng. α-amylase là một
protein giàu tyrosine, tryptophan, acid glutamic và aspartic. Các glutamic
acid và aspartic acid chiếm khoảng ¼ tng lượng amino acid cấu thành nên
phân tenzyme:
- α-amylase có ít methionine và có khoảng 7-10 gốc cysteine.
- Trọng lượng phân tử của α-amylase nm mốc: 45.000-50.000 Da ( Knir
1956;Fisher,Stein, 1960 ).
- Amylase dtan trong nước, trong dung dịch muối và rượu loãng.
- Protein của các α-amylase có tính acid yếu và có tính chất của globuline.
-Điểm đẳng điện nằm trong vùng pH=4,2-5,7 ( Bernfeld P, 1951 ).
-α-amylase là một metaloenzyme. Mỗi phân tử α-amylase đều có chứa 1-30
nguyên tử gam Ca/mol, nhưng không ít hơn 1-6 nguyên tử gam/mol Ca tham