HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
VI QUANG HIỆU
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ MẠNG TRUY NHẬP QUANG
ỨNG DỤNG CHO VNPT LẠNG SƠN
Chuyên ngành: KTHUẬT ĐIỆN TỬ
Mã số: 60.52.70
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2011
4. Mẫu mặt trong Bìa tóm tắt lun n
Luận văn được hoàn thành ti:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Hoàng Văn Võ
Phn biện 1: TS Vũ Tuấn Lâm.
Phn biện 2: TS Vũ Văn San.
Luận văn sđược bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 10 gi30p ngày 11 tháng 02 m 2012
Có thể tìm hiu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
M ĐẦU
Ngày nay, nhu cầu truyền thông ngày càng lớn với nhiều dịch vụ mới băng
rộng/tốc độ cao đa phương tiện trong đời sống kinh tế – xã hội của từng quốc gia cũng
như kết nối toàn cầu. Để đáp ứng được vai trò động lực thúc đẩy sphát triển của kỷ
nguyên thông tin, mạng truyền thông cần phải khả năng linh hoạt cao, tốc độ truyền
dẫn lớn, băng thông rộng, đa dịch vụ. Các nhà khoa học, các tổ chức viễn thông, các hãng
cung cấp thiết bị… đã đang nghiên cứu phát triển và áp dụng các giải pháp công nghệ
mới băng rộng/tốc độ cao và đa phương tiện để phát triển mạng viễn thông. Trong đó, các
giải pháp công nghMạng truy nhập quang với ưu điểm về tốc độ cao, băng thông rộng
đang được tập chung nghiên cứu, phát triển.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp công nghệ Mạng truy nhập quang và ứng
dụng cho mạng truy nhập để phát triển phát triển mạng viễn thông của VNPT Lạng n
để đảm bảo được tính kinh tế k thuật đáp ứng được nhu cầu trao đổi thông tin hiện
tại và trong tương lai của Lạng Sơn là một vấn đề cấp thiết.
Xuất phát tnhững cơ sở khoa học và thực tiễn đó, em đã quyết định chọn đề tài:
“Nghiên cứu công nghệ mạng truy nhập quang và ứng dụng cho VNPT Lạng Sơn” m
luận văn Thạc sỹ kĩ thuậ - công nghệ. Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về mạng truy nhập quang.
Chương 2: Các công nghệ mạng truy nhập quang tích cực (AON) & thụ động (PON).
Chương 3: Ứng dụng công nghệ mạng quang cho mạng truy nhập băng rộng tại VNPT
Lạng Sơn.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN V MNG TRUY NHP QUANG.
Chương 1 giới thiệu về mạng truy nhập quang, trình bày cấu hình cơ bản, cấu hình tham
chiếu của mạng truy nhập quang va hình mẫu mạng truy nhập quang, từ đó đưa ra
nhận xét, đánh giá sơ lược về mạng truy nhập quang.
1.1. GII THIU CHUNG.
Mạng truy nhập quang được chia làm hai loại bản là mạng truy nhập quang tích
cực AON và mạng truy nhập quang thụ động PON. Mạng AON sử dụng các thiết bị tích
cực như các bộ chia tích cực hoặc các bộ ghép kênh đoạn phân bố của mạng truy nhập.
Mạng PON không chứa bất kỳ một phần tử ch cực nào cần phải sự chuyển đổi
điện - quang. Thay vào đó, PON schỉ bao gồm: sợi quang, các bộ chia, bộ kết hợp, bộ
ghép định hướng, thấu kính, bộ lọc,... Điều này giúp cho PON một số ưu điểm như:
không cần nguồn điện cung cấp nên không bảnh hưởng bởi lỗi nguồn, độ tin cậy cao
không cần phải bảo dưỡng do tín hiệu không bị suy hao nhiều như đối với các phần tử
tích cực.
Hình 1.1: Mng truy nhp quang.
Metro
Vùng truy
nhp
BackBone
T đấu dây
FTTH
FTTN
FTTCab
FTTB
CO
POP
Cáp quang truy nh?p
Cáp d?ng truy nh?p
Cáp quang truy nh
p
Cáp đồng truy nhp
1.2. CU HÌNH CƠ BẢN CA MNG TRUY NHP QUANG.
Cấu hình mạng cơ bản của mạng truy nhập quang được trình bày ở Hình 1.2.
Hình 1.2: Cấu hình của mạng truy nhập quang.
FTTCab-Cáp quang ti tủ đấu dây; FTTC-Cáp quang tới vỉa hè; FTTB-Cáp quang
tới toà nhà; FTTH-Cáp quang ti tận nhà.
1.3. CẤU HÌNH THAM CHIẾU MẠNG TRUY NHẬP QUANG.
Cấu hình tham chiếu của mạng truy nhập quang được trình bày trên Hình 1.3
Hình 1.3 Cấu hình tham chiếu của mạng truy nhập quang.
Cấu trúc trên Hình 1-3 bao gm 4 khối bản: đầu cuối đường quang(OLT), mạng
phối dây quang (ODN), khối mạng quang (ONU) khối chức năng phối hợp(AF). Điểm
tham chiếu chủ yếu gồm có: điểm tham chiếu phát quang S, điểm tham chiếu thu quang
R, điểm tham chiếu giữa các nút dịch vụ V, điểm tham chiếu đầu cuối thuê bao T và điểm