BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------
BÙI TRUNG THẾ
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH WAN HAI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------
BÙI TRUNG THẾ
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH WAN HAI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Đo lường sự hài lòng của
khách hàng đối với chất lượng dịch vụ vận chuyển container hàng xuất khẩu
bằng đường biển tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Wan Hai Việt Nam” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực. Các tài liệu, số liệu trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết nêu trên.
TP. HCM, ngày 27 tháng 10 năm 2013
Bùi Trung Thế
Học viên cao học khóa 21
Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Trường Đại học Kinh tế TP. HCM
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.........................................1
Lý do chọn đề tài ......................................................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................................2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................2
Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................................3
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ...................................................................................3
Tính mới của đề tài ...................................................................................................................3
Kết cấu của luận văn .................................................................................................................4 CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................................5
1.1. DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.........................5
1.1.1.
Dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển ..................................................5
1.1.1.1.
Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ..................................................................5
1.1.1.2.
Khái niệm và đặc điểm dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển .....7
1.1.2.
Chất lượng dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển ..............................10
1.1.2.1.
Chất lượng dịch vụ......................................................................................10
1.1.2.2.
Chất lượng dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển ......................12
1.2.
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG ....................................................................................................................................13
1.2.1.
Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ............................................13
1.2.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng................14
1.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT.......................................................................15 Tóm tắt chương 1.............................................................................................................17
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ CÁC TUYẾN VẬN TẢI NỘI Á VÀ CÔNG TY TNHH WAN HAI VIỆT NAM ........................................................................................18
2.1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC TUYẾN VẬN TẢI NỘI Á .................................................18
2.1.1.
Các tuyến vận tải Nội Á......................................................................................18
2.1.2.
Tình hình cạnh tranh trên các tuyến Nội Á xuất phát từ cảng Cát Lái, Thành
phố Hồ chí minh. ................................................................................................................19
2.2. CÔNG TY TNHH WAN HAI VIỆT NAM................................................................24
2.2.1.
Thông tin về Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam ..............................................24
2.2.2.
Quá trình hình thành và phát triển ......................................................................27
2.2.3.
Lĩnh vực hoạt động .............................................................................................29
2.2.4.
Kết quả kinh doanh .............................................................................................30
2.2.5.
Những cơ hội và thách thức mà Công ty Wanhai Vietnam đang phải đối mặt ..33 Tóm tắt chương 2.............................................................................................................36 CHƯƠNG 3 – THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ......................................................................37
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.....................................................................................37
3.2. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI, XÁC ĐỊNH MẪU NGHIÊN CỨU VÀ XÂY
DỰNG THANG ĐO ...............................................................................................................38
3.2.1.
Thiết kế bảng câu hỏi..........................................................................................38
3.2.2. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................................41
3.2.3. Xây dựng thang đo..............................................................................................42 Tóm tắt chương 3.............................................................................................................45 CHƯƠNG 4 – PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................46
4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ...................................................................................46
4.2. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S
ALPHA ...................................................................................................................................48
4.2.1. Kiểm định thang đo các biến độc lập..................................................................48
4.2.2. Kiểm định thang đo biến phụ thuộc....................................................................55
4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA..............................................................56
4.3.1.
Phân tích EFA các biến độc lập ..........................................................................56
4.3.2.
Phân tích EFA biến phụ thuộc ............................................................................59
4.3.3. Mô hình nghiên cứu rút gọn ...............................................................................60
4.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................................61
4.4.1.
Phân tích tương quan bằng hệ số Pearson ..........................................................62
4.4.2.
Phân tích hồi quy ................................................................................................64
4.4.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội.................................64
4.4.2.2.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình............................................................64
4.4.2.3.
Phương trình hồi quy ..................................................................................65
4.4.2.4. Dò tìm vi phạm các giả định trong phân tích hồi quy tuyến tính ......................67
4.4.3.
Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance)......................................69 Tóm tắt chương 4.............................................................................................................71 CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY WANHAI VIETNAM ............................................................................72
5.1. KẾT LUẬN.................................................................................................................72
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ....................72
5.2.1. “Giá dịch vụ” ............................................................................................................73
5.2.2. “Vận chuyển”............................................................................................................74
5.2.3. “Phương tiện/Thiết bị”..............................................................................................76
5.2.4. “Phục vụ”..................................................................................................................78
5.2.5. Hàm ý khác ...............................................................................................................79
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............................................79 Tóm tắt chương 5.............................................................................................................80 KẾT LUẬN......................................................................................................................81 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
APM
: A. P. Moller
CMA – CGM
: Compagnie Maritime d’Affretement – Compagnie Generale
COSCO
: China Ocean Shipping Company
EFA
: Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
:
Information Technology – Công nghệ thông tin
IT
KMTC
: Korea Marine Transport Company
: Mitsui O.S.K. Lines
MOL
: Mediterranean Shipping Company
MSC
: Nippon Yusen Kaisha
NYK
: Orient Overseas Container Line
OOCL
: Pacific International Lines
PIL
: Quyết định
QĐ
: Regional Container Lines
RCL
: Shangdong International Transportation Corp
SITC
: Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm xử lý
SPSS
thông kê dùng trong các ngành khoa học xã hội
TEU
: Twenty-Foot Equivalent Unit – Đơn vị tương đương container
20 feet
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TP. HCM
: Thành phố Hồ chí minh
Wanhai Vietnam : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Wan Hai Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các tuyến dịch vụ đi châu Á của một số hãng vận tải biển.................................22
Bảng 2.2. Các tuyến dịch vụ của Wanhai Vietnam (tính đến 10/2013) ..............................30
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh của Wanhai Vietnam (2008 – 2012) ...................................33
Bảng 2.4. Chênh lệch giữa nhập-xuất của Wanhai Vietnam giai đoạn 2007 - 2012 ...........34
Bảng 3.1. Thang đo chất lượng dịch vụ...............................................................................44
Bảng 3.2. Thang đo sự hài lòng của khách hàng .................................................................45
Bảng 4.1. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 1 đối với biến
“Phương tiện/Thiết bị”.........................................................................................................49
Bảng 4.2. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 đối với biến
“Phương tiện/Thiết bị”.........................................................................................................50
Bảng 4.3. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 1 đối với biến
“Ứng dụng công nghệ” ........................................................................................................51
Bảng 4.4. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 đối với biến
“Ứng dụng công nghệ” ........................................................................................................52
Bảng 4.5. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập.................................52
Bảng 4.6. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc...................................55
Bảng 4.7. Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập.......................................................57
Bảng 4.8. Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc.........................................................59
Bảng 4.9. Các biến số ảnh hưởng và biến quan sát rút gọn .................................................60
Bảng 4.10. Ma trận hệ số tương quan Pearson của các biến độc lập và phụ thuộc .............63
Bảng 4.11. Kết quả phân tích độ phù hợp của mô hình.......................................................64
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu...................................65
Bảng 4.13. Kết quả thống kê đa cộng tuyến và hệ số của từng biến trong mô hình............65
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định các giả thuyết ......................................................................67
Bảng 4.15. Thống kê phần dư..............................................................................................68
Bảng 4.16. Kết quả phân tích ANOVA ...............................................................................70
Bảng 5.1. So sánh cước phí giữa một số hãng vận tải container hàng xuất.........................73
Bảng 5.2. So sánh phụ phí giữa một số hãng vận tải container hàng xuất ..........................74
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Tính vô hình của dịch vụ vận chuyển ....................................................................8
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................16
Hình 2.1. Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu giữa các nước châu Á so với tổng lượng
hàng hóa xuất khẩu của cả khu vực (2000 – 2011) .............................................................19
Hình 2.2. Thị phần sản lượng của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (2012).............................20
Hình 2.3. Thị phần sản lượng hàng xuất của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (2012) ............21
Hình 2.4. Thị phần sản lượng hàng nhập của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (2012) ...........21
Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty Wanhai Vietnam ..........................................25
Hình 2.6. Sản lượng nhập, xuất của Wanhai Vietnam (2007 – 2012) .................................31
Hình 2.7. Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Wanhai Vietnam (2012) .................................32
Hình 2.8. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Wanhai Vietnam (2012) ..................................33
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ...........................................................................................37
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ...........................................................................41
Hình 4.1. Đối tượng doanh nghiệp được khảo sát ...............................................................46
Hình 4.2. Phân bố địa lý của các công ty được khảo sát .....................................................47
Hình 4.3. Tần suất sử dụng dịch vụ của khách hàng ...........................................................48
Hình 4.4. Mô hình nghiên cứu rút gọn ................................................................................61
Hình 4.5. Mô hình nghiên cứu chính thức ...........................................................................66
Hình 4.6. Biểu đồ phân bố giá trị phần dư...........................................................................68
Hình 4.7. Biểu đồ phân bố phương sai phần dư ..................................................................69
Hình 4.8. Khác biệt về sự hài lòng giữa các nhóm có tần suất sử dụng dịch vụ khác
nhau......................................................................................................................................70
1
PHẦN MỞ ĐẦU – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, vốn được xem là cuộc khủng
hoảng tồi tệ nhất kể từ sau cuộc Đại suy thoái 1929 – 1933, đã tác động tiêu cực đến
toàn bộ nền kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế Việt Nam nói riêng, với
những dư âm còn tồn tại dai dẳng cho đến tận ngày nay. Với sự phụ thuộc rất lớn
vào hoạt động thương mại toàn cầu, ngành công nghiệp vận tải biển trực tiếp gánh
chịu một sự suy giảm đáng kể và các công ty vận tải biển đã phải tiến hành tái cấu
trúc lại mạng lưới vận chuyển của mình. Khi lượng hàng hóa thương mại toàn cầu
giảm sút, các tuyến vận tải đường dài (với những con tàu trọng tải lớn) như châu Á
– Bắc Mỹ, châu Á – châu Âu tạo ra những gánh nặng chi phí và nguyên nhân dẫn
đến những sự thua lỗ, đã buộc các công ty vận tải biển phải chuyển hướng sang các
tuyến thương mại ngắn ngày, mà nổi bật là các tuyến thương mại Nội Á.
Châu Á, và đặc biệt là khu vực Đông Á với sự hiện diện của các cường quốc
kinh tế Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc đã, đang và tiếp tục sẽ là đầu tàu kinh
tế thế giới xét cả về tốc độ tăng trưởng lẫn khối lượng hàng hóa thương mại. Trong
và sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, các công ty vận tải biển nhận thấy nơi
đây như là cứu cánh cho hoạt động đang bị giảm sút nghiêm trọng của mình. Việc
tập trung vào các tuyến thương mại Nội Á đã làm cho khu vực này càng trở nên
chật chội hơn và sự cạnh tranh do vậy cũng ngày càng khốc liệt hơn.
Gia nhập thị trường vận tải biển Việt Nam từ tháng 6/1993, Công ty trách nhiệm
hữu hạn Wan Hai Việt Nam (công ty con của Wan Hai Lines (Đài Loan)) luôn là
một trong số những công ty đi đầu trong việc cung cấp dịch vụ vận chuyển
container bằng đường biển từ Việt Nam đến các quốc gia trong khu vực châu Á.
Trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty cần phải tìm cách nâng cao
chất lượng dịch vụ của mình, và do vậy việc đo lường sự hài lòng của khách hàng
đối với chất lượng dịch vụ của công ty là cần thiết để tìm ra những nhân tố ảnh
2
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cũng như những giải pháp để nâng cao chất
lượng dịch vụ của công ty.
Qua luận văn “Đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch
vụ vận chuyển container hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn Wan Hai Việt Nam”, tác giả bài viết mong muốn làm sáng tỏ các
yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận chuyển container
hàng xuất khẩu của Công ty để làm cơ sở cho các nhà quản trị Công ty hoạch định
những chiến lược kinh doanh phù hợp, tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc cải
tiến chất lượng dịch vụ để giữ chân những khách hàng hiện tại cũng như thu hút
thêm khách hàng mới.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện đối với những khách hàng đã và đang sử dụng dịch
vụ của Công ty. Việc sử dụng dịch vụ của Công ty cho thấy khách hàng đã có sụ hài
lòng nhất định. Tuy nhiên, sự hài lòng đó không phải là tuyệt đối và Công ty cần
tìm hiểu và tìm cách nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.
Theo định hướng trên đây, nghiên cứu này tập trung vào các mục tiêu sau: - Xây dựng mô hình nghiên cứu để phân tích các nhân tố của chất lượng dịch
vụ vận chuyển container hàng xuất khẩu bằng đường biển tác động đến sự
hài lòng của khách hàng.
- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ vận
chuyển container bằng đường biển tại Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam. - Từ đó, đưa ra những kiến nghị và giải pháp để nâng cao sự hài lòng của
khách hàng thông qua việc cải tiến chất lượng dịch vụ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ vận chuyển container
hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
3
Nghiên cứu tiến hành khảo sát các khách hàng đang sử dụng dịch vụ vận chuyển
container hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam
tại khu vực Đông Nam Bộ, xuất khẩu hàng hóa qua cảng Cát Lái, quận 2, Thành
phố Hồ chí minh. Đối tượng được phỏng vấn là đại diện các doanh nghiệp xuất
khẩu, các công ty giao nhận vận tải hàng hóa đã và đang sử dụng dịch vụ vận
chuyển container hàng xuất khẩu của công ty Wanhai Vietnam và là những doanh
nghiệp giành quyền được quyền thuê hãng vận tải trong hoạt động thương mại.
Việc khảo sát được tiến hành từ 23/07/2013 đến 04/09/2013. Dữ liệu thu thập
được xử lý bằng phần mềm SPSS 13.0
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu trong đề tài này thuộc dạng nghiên cứu hàn lâm lặp lại, sử dụng hai
phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính, được tiến hành trong
giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và phương pháp nghiên cứu định lượng, được tiến hành trong giai đoạn nghiên cứu chính thức.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ những những nhân tố tác động đến
chất lượng dịch vụ vận chuyển container hàng xuất khẩu bằng đường biển và ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Trên cơ sở đó, các nhà quản lý Công ty có
thể nhận thấy những mặt mạnh và hạn chế của dịch vụ của mình để đề ra chiến lược
phát triển phù hợp. Mặc dù chỉ được tiến hành tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty
TNHH Wan Hai Việt Nam) nhưng xét về một vài khía cạnh nào đó, nghiên cứu chỉ
ra những vấn đề chung của ngành công nghiệp vận tải container bằng đường biển để
làm nền tảng cho những nghiên cứu tiếp theo.
Tính mới của đề tài
Đã có một số đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến hoạt động vận
chuyển container bằng đường biển của các công ty vận tải biển:
4
- Đặng Văn Huy, 2012. Một số giải pháp hoàn thiện Marketing tại hãng tàu
Regional Container Line ở Việt Nam đến năm 2020. Luận văn Thạc sĩ.
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ chí minh.
-
Nguyễn Ngọc Phương Uyên, 2012. Hoàn thiện hoạt động dự báo số lượng
container rỗng cho hàng xuất khẩu tại công ty Maersk Line Thành phố Hồ
chí minh. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ chí
minh.
- Nguyễn Văn Ban, 2004. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của SPIC trong dịch vụ vận tải Container tại Việt Nam. Luận văn
Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ chí minh.
- Lê Minh Song, 2001. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của
APL trong dịch vụ vận tải container tại Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ.
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ chí minh.
Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào một lĩnh vực nhất định
chứ chưa có đánh giá tổng quát về nhiều mặt trong hoạt động của một công ty vận
tải biển. Đề tài này sẽ tập trung đi vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ vận chuyển container hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty
Wanhai Vietnam; và đây là điểm mới của đề tài này.
Kết cấu của luận văn
Cấu trúc của luận văn được chia thành 5 chương, cụ thể như sau: - Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, - Chương 2 : Tổng quan về các tuyến vận tải Nội Á và Công ty TNHH Wan
Hai Việt Nam,
- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu, - Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu, - Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách đối với các nhà quản trị Công ty.
Ngoài ra, luận văn còn bao gồm phần mở đầu, kết luận và phần phụ lục.
5
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1.1. Dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ
Khái niệm dịch vụ
Ngày nay, có vô số các hoạt động dịch vụ được thực hiện bởi các tổ chức lợi
nhuận và phi lợi nhuận. Sự thành công của các tổ chức này phụ thuộc vào việc cung
cấp dịch vụ vượt trội và tạo ra các giá trị cho khách hàng. Tuy vậy, việc định nghĩa
dịch vụ không phải là một việc làm dễ dàng. Trong nhiều năm qua, nhiều học giả và
các nhà nghiên cứu đã đưa ra những quan điểm riêng của mình về vấn đề này, và
một số quan điểm nổi bật được đề cập bên dưới đây:
Gronroos (1990) [15] cho rằng một dịch vụ là một hoặc một chuỗi các hoạt
động ít nhiều mang tính vô hình mà thông thường, chứ không nhất thiết là phải luôn
luôn, diễn ra khi có sự tương tác giữa khách hàng và nhân viên dịch vụ cùng với
hàng hóa vật chất và các hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ nhằm đưa ra những giải
pháp cho các vấn đề của khách hàng.
Theo quan điểm của Kasper et al (1999) [17]: Dịch vụ, xét về bản chất mang
tính vô hình, là những hoạt động mà quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng
thời, việc mua dịch vụ phải diễn ra trong một quá trình tương tác nhắm đến việc tạo
ra sự thỏa mãn cho khách hàng, nhưng việc tiêu dùng mang tính tương tác này
không phải lúc nào cũng dẫn đến việc sở hữu vật chất.
Zeithaml and Bitner (1996) [33] định nghĩa dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt
động kinh tế mà kết quả của nó không phải là một sản phẩm vật chất, thường được
tiêu dùng tại thời điểm nó được sản xuất ra, và mang lại những giá trị gia tăng dưới
những hình thức mà xét về bản chất là những cái vô hình đối với người mua.
6
Còn theo Kotler and Armstrong (1991) [19], dịch vụ là một hoạt động mà một
bên có thể cung cấp cho một bên khác, xét về bản chất mang tính vô hình, và không
đem lại việc sở hữu bất cứ điều gì. Việc tạo ra dịch vụ có thể hoặc không gắn liền
với một sản phẩm vật chất.
Chúng ta nhận thấy một điểm chung được đề cập đến trong các khái niệm trên
đây, đó là dịch vụ liên quan đến những yếu tố vô hình. Việc mua bán dịch vụ không
nhất thiết phải xảy ra việc chuyển giao vật chất hoặc chuyển quyền sở hữu nhưng
vẫn tạo ra những lợi ích cho người mua trong và sau khi trải nghiệm dịch vụ.
Những đặc điểm của dịch vụ
Những khác biệt mang tính cố hữu giữa hàng hóa vật chất và dịch vụ tạo ra
những khó khăn mang tính đặc thù trong hoạt động quản trị của các tổ chức dịch vụ.
Những khác biệt này cũng chính là những đặc điểm của dịch vụ, đó là:
- Tính vô hình. Tính vô hình là đặc điểm nổi bật nhất của dịch vụ và được
xác định như là việc thiếu vắng các tài sản hữu hình mà có thể nhìn thấy,
chạm vào hoặc ngửi trước khi mua. Tuy nhiên, mức độ vô hình của các
dịch vụ khác nhau là khác nhau và hầu hết các dịch vụ đều có một số yếu tố
hữu hình.
- Tính không đồng nhất. Tính không đồng nhất đề cập đến các mức độ sai
lệch ngẫu nhiên hoặc không mong muốn của chất lượng dịch vụ mà khách
hàng nhận được khi mua dịch vụ. Lý do chính dẫn đến sự không đồng nhất
là do sự hiện diện của yếu tố con người trong quá trình dịch vụ.
- Tính không thể tách rời. Tính không thể tách rời đề cập đến việc sản xuất
và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời. Khách hàng thường phải hiện diện
trong quá trình thực hiện dịch vụ và đóng một vai trò chủ động trong quá
trình này. Chất lượng của hoạt động dịch vụ phụ thuộc vào sự tương tác
giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ.
- Tính không lưu trữ được. Tính không lưu trữ được là việc dịch vụ không
thể được cất trữ hay đưa vào dự trữ dưới dạng tồn kho. Đặc tính này là một
7
trong những mối quan tâm chính của những người làm công tác marketing
về dịch vụ bởi vì điều này tất yếu sẽ dẫn đến sự mất cân bằng về cung, cầu
dịch vụ.
- Quyền sở hữu. Khi khách hàng mua dịch vụ, họ chỉ nhận được quyền đối
với quy trình dịch vụ đó. Do vậy, việc thanh toán cho các dịch vụ chỉ mua
được quyền tiếp cận dịch vụ và không có việc chuyển quyền sở hữu từ
người cung cấp dịch vụ sang khách hàng.
1.1.1.2. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển
Khái niệm dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển
Vận tải biển là một ngành công nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa
trong hoạt động thương mại quốc tế. Nhìn chung, dịch vụ vận chuyển hàng hóa
bằng đường biển được chia thành hai mảng chính: dịch vụ vận chuyển hàng rời số
lượng lớn (Bulk shipping) và dịch vụ vận chuyển bằng tàu chợ (Liner shipping).
Dịch vụ vận chuyển hàng rời số lượng lớn đề cập đến việc vận chuyển hàng rời
với số lượng lớn không đóng trong container, với tần suất dịch vụ không thường
xuyên, không theo một lịch trình cố định mà phụ thuộc vào hợp đồng vận chuyển.
Trong khi đó, hoạt động vận chuyển bằng tàu chợ nhắm đến việc cung cấp những
dịch vụ vận chuyển thường xuyên giữa các cảng biển xác định, theo lịch chạy tàu và
giá cả đã thông báo trước. Trong hoạt động vận chuyển bằng tàu chợ thì hoạt động vận tải container ngày càng trở nên phổ biến, với 1511 triệu TEU hàng hóa được
vận chuyển khắp toàn cầu vào năm 2011.
Hoạt động vận chuyển hàng hóa container bằng đường biển được bắt đầu vào
những năm cuối thập niên 1960 trên các tuyến dịch vụ giữa Hoa Kỳ và châu Âu, và
sau đó được giới thiệu đến những khu vực khác trên thế giới. Trong phương thức
vận chuyển này, hàng hóa được xếp trong những container bằng thép với kích thước
được tiêu chuẩn hóa và được vận chuyển trên những con tàu container chuyên dụng,
1 UNCTAD, 2013
8
đi đến nhiều cảng biển trên thế giới, trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt
nhất.
Từ những thông tin trên đây, chúng ta có thể đưa ra một khái niệm về dịch vụ
vận chuyển container bằng đường biển. Đó là một mảng của dịch vụ vận chuyển tàu
chợ, với độ bao phủ trên phạm vi toàn cầu. Ở đó, các con tàu container vận chuyển
những container bằng thép với những chủng loại/kích cỡ khác nhau nhưng được
tiêu chuẩn hóa, bất kể hàng hóa bên trong là gì. Dù có được xếp đầy hàng hay
không, những con tàu này cũng phải thực hiện đúng lịch chạy tàu đã xác định với
tần suất dịch vụ thường xuyên, xếp và dỡ hàng ở những cảng nhất định.
Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển
Cũng giống như những ngành dịch vụ khác, dịch vụ vận chuyển container bằng
đường biển mang những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là:
- Tính vô hình. Hoạt động vận chuyển là một dịch vụ nhưng có những đặc
điểm làm cho việc mua dịch vụ này giống với việc mua hàng hóa hữu hình.
Còn theo Shostack (1977) [25], dịch vụ vận chuyển nằm ở một điểm đâu
đó giữa dịch vụ bán đồ ăn nhanh và dịch vụ dạy học. Trong hình bên dưới,
dịch vụ vận chuyển container, một phần của dịch vụ vận chuyển nói chung,
được cho là nằm ở ngay điểm định vị của dịch vụ vận chuyển.
Ô tô
Dạy học
Vận chuyển
Muối
Cửa hàng thức ăn nhanh
Yếu tố hữu hình
Yếu tố vô hình
(Nguồn: Shostack (1997)
Hình 1.1. Tính vô hình của dịch vụ vận chuyển
- Tính không đồng nhất. Kết quả đầu ra của dịch vụ vận chuyển container
không phải lúc nào cũng giống nhau và có rất nhiều nguyên nhân giải thích
cho điều này. Ngoài yếu tố con người thì kết quả của dịch vụ vận chuyển
cũng bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác, do đặc thù của hoạt động này.
9
Tàu đến trễ do hư hỏng máy móc, thời tiết xấu, tắc nghẽn cầu bến, … dẫn
đến việc chuyển không đúng theo như kế hoạch đã đặt ra của hãng tàu và
khách hàng. Đây là những vấn đề thường xuyên xảy ra trong hoạt động vận
chuyển container bằng đường biển và ảnh hưởng đến cảm nhận của khách
hàng về tính ổn định và đồng nhất của chất lượng dịch vụ.
- Tính không thể tách rời. Trong dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng
container, nếu xem rằng việc sản xuất xảy ra vào lúc container được xếp
lên tàu và việc tiêu dùng là lúc tàu khởi hành thì có thể nhận thấy rằng tồn
tại một khoảng thời gian nhất định, đôi khi là khá lâu giữa hai công đoạn
sản xuất và tiêu dùng; bởi vì có những container được xếp lên tàu từ trước
nhưng phải đợi cho đến tàu xếp xong hàng và khởi hành. Tuy nhiên, điểm
đặc biệt của dịch vụ này là, khi container đã được xếp lên tàu thì hầu như
container chắc chắc sẽ được vận chuyển đi (trừ những trường hợp rất đặc
biệt thì container mới bị bỏ lại, không được xuất tàu); và do vậy có thể xem
việc sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời vào lúc container được xếp lên tàu.
- Tính không lưu trữ được. Dịch vụ vận chuyển container đường biển không
thể lưu trữ được. Theo đúng lịch trình đã đặt ra, tàu container sẽ khởi hàng
chuyến đi cho dù nó có xếp đầy hàng hay không. Những chỗ trống trên tàu
không được sử dụng của chuyến này sẽ không thể để dành cho chuyến kế
tiếp.
- Quyền sở hữu. Cũng giống như các dịch vụ khác, khi khách hàng sử dụng
dịch vụ vận chuyển, họ không có được quyền sở hữu dịch vụ ấy. Khách
hàng chỉ được cấp các loại chứng từ (vận tải đơn) để chứng minh là họ đã
được nhận hàng để vận chuyển trên tàu; và rõ ràng, họ không được chuyển
quyền sở hữu về dịch vụ vận chuyển mà họ sử dụng.
10
1.1.2. Chất lượng dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển
1.1.2.1. Chất lượng dịch vụ
Khái niệm chất lượng dịch vụ
Thực tế cho thấy rằng các doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt hơn có thể có
được danh tiếng, tạo được quảng cáo truyền miệng, nhận thức của khách hàng tốt
hơn và chi phí thu hút khách hàng mới thấp hơn. Hay nói cách khác, việc cung cấp
dịch vụ chất lượng cao được cho là sẽ giúp hỗ trợ các doanh nghiệp hướng đến
thành công trong hoạt động kinh doanh.
Theo Parasuraman et al (1988) [22] thì chất lượng dịch vụ được xác định bởi sự
khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ và đánh giá của họ về dịch vụ họ
thực sự nhận được.
Còn Asubonteng et al (1996) [4] cho rằng chất lượng dịch vụ là mức độ mà một
dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng.
Trong khi đó, theo Gefan (2002) [12], chất lượng dịch vụ là so sánh chủ quan
mà khách hàng thực hiện giữa chất lượng dịch vụ mà họ muốn nhận được và những
gì thực tế họ nhận được.
Czepiel (1990) [10] định nghĩa chất lượng dịch vụ là nhận thức của khách hàng
về việc một dịch vụ nào đó đáp ứng tốt hoặc vượt quá kỳ vọng của họ như thế nào.
Tổng hợp những khái niệm trên đây, chúng ta có thể đưa ra một khái niệm đầy
đủ về chất lượng dịch vụ, đó là mức độ đáp ứng của dịch vụ đối với kỳ vọng của
khách hàng về dịch vụ đó, được đo lường bằng khoảng cách giữa kỳ vọng về dịch
vụ và dịch vụ thực tế mà khách hàng nhận được. Khi khoảng cách này càng được
thu hẹp lại thì đồng nghĩa với chất lượng dịch vụ được tăng lên và đạt đến mức độ
cao hơn khi dịch vụ thực tế nhận được vượt quá kỳ vọng của khách hàng.
Các thành phần của chất lượng dịch vụ
Trong khi chất lượng dịch vụ được biết đến như là được cấu thành từ nhiều yếu
tố khác nhau thì từ trước đến nay không có một sự thống nhất chung nào về bản
11
chất hay nội dung của các yếu tố đó. Tuy nhiên, việc nhận diện các thành phần của
chất lượng dịch vụ là cần thiết để có thể đo lường, kiểm soát và cải thiện chất lượng
dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng.
Lehtinen and Lehtinen (1982) [21] xác định chất lượng dịch vụ về các phương
diện: chất lượng vật lý, chất lượng tương tác và chất lượng hình ảnh công ty. Chất
lượng vật lý liên quan đến những khía cạnh hữu hình của dịch vụ. Chất lượng tương
tác đề cập đến bản chất tương tác của dịch vụ với dòng trao đổi hai chiều giữa
khách hàng và người cung cấp dịch vụ. Còn chất lượng hình ảnh công ty liên quan
đến hình ảnh gắn liền với người cung cấp dịch vụ trong tâm trí của các khách hàng
hiện tại và tiềm năng cũng như của công chúng.
Gronroos (1984) [14] nhận diện hai nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ: chất
lượng kỹ thuật (dịch vụ gì được cung cấp) và chất lượng chức năng (cách thức dịch
vụ được cung cấp).
Parasuraman et al (1988) [22] cho rằng có năm nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ: yếu tố hữu hình, sự tin cậy, sự phản hồi, tính đảm bảo, và sự đồng
cảm. Trong các yếu tố này thì sự tin cậy là nhân tố cốt lõi của chất lượng dịch vụ.
Walker (1990) [31] đề xuất những thành phần chính của chất lượng dịch vụ bao
gồm: độ tin cậy của sản phẩm, môi trường chất lượng, hệ thống phân phối và dịch
vụ cá nhân tốt (bao gồm: thái độ, kiến thức và kỹ năng của nhân viên).
Gronroos (1990) [15] đưa ra sáu tiêu chuẩn của chất lượng dịch vụ tốt: sự
chuyên nghiệp và các kỹ năng; thái độ và cách ứng xử; tính dễ tiếp cận và sự linh
hoạt; sự tin cậy và uy tín; dịch vụ phục hồi (khắc phục sai sót); danh tiếng và sự tín
nhiệm.
Còn Keith Smith (1993) [26] trình bày quan điểm riêng của mình khi cho rằng
các thành phần của chất lượng dịch vụ bao gồm: sự khiêm tốn, sự phản hồi, dịch vụ
trọn vẹn, sự rõ ràng, tính chính xác, sự cẩn trọng.
12
1.1.2.2. Chất lượng dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển
Chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có thể được xem xét
trên hai khía cạnh:
- Khía cạnh thứ nhất, các quy trình chất lượng diễn ra bên trong doanh
nghiệp vận tải biển liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa,
- Khía cạnh thứ hai, đánh giá về chất lượng dịch vụ vận tải biển đứng trên
góc độ của người sử dụng dịch vụ.
Các nghiên cứu về chủ đề này từ trước đến nay hầu hết đều tập trung vào khía
cạnh thứ hai. Điều này cũng hoàn toàn dễ hiểu, bởi vì người sử dụng dịch vụ vận
chuyển chỉ cần quan tâm đến việc dịch vụ sẽ mang lại cho họ những gì, có làm họ
hài lòng hay không và từ đó hình thành nên đánh giá của họ về dịch vụ được cung
cấp. Trên cơ sở này, các nghiên cứu đều cố gắng tìm ra những yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa container bằng đường biển.
Pearson (1980) [23] khảo sát hiệu quả và chất lượng của hoạt động vận chuyển
container bằng đường biển đứng trên góc độ của các chủ hàng Anh quốc và nhận
thấy rằng những yếu tố quan trọng nhất là lịch chạy tàu, thời gian chuyển tải, sự tin
cậy, tính đều đặn của dịch vụ và tàu có sẵn chỗ để xếp hàng.
Bruning and Lynagh (1984) [6] nghiên cứu những đánh giá của các nhà quản lý
hoạt động phân phối đối với những dịch vụ được cung cấp bởi các hãng vận tải biển
và nhận thấy rằng hiệu quả giao nhận hàng hóa được xem là yếu tố quan trọng
nhất, sau đó đến cước phí và các loại phụ phí và hư hỏng, mất mát đối với hàng hóa.
Suthiwartnarueput (1988) [28] tiến hành khảo sát tính hiệu quả của ngành vận
tải biển ở Thái Lan và phát hiện ra rằng, các yếu tố quan trọng nhất trong việc lựa
chọn các hãng vận tải biển của các chủ hàng, theo thứ tự là chi phí dịch vụ, sự đúng
giờ thời gian chuyển tải hàng hóa, tần suất chạy tàu, tàu đi thẳng (không qua chuyển
tải), và mất mát và hư hỏng đối với hàng hóa.
Brooks (1990) [5] chỉ ra các yếu tố mà các chủ hàng ở miền Đông Canada sử
dụng trong việc đánh giá lựa chọn các hãng vận tải container đường biển, đó là: chi
13
phí dịch vụ, tần suất chạy tàu, thời gian chuyển tải và tàu đi thẳng (không qua
chuyển tải).
Chiu (1996) [8] tiến hành đánh giá hiệu quả các dịch vụ logistics của hoạt động
vận tải biển ở Đài Loan và khám phá ra những yếu tố quan trọng nhất đối với các
chủ hàng trong việc lựa chọn hãng vận tải đó là: phản ứng nhanh của hãng vận tải
đối với các sự cố, độ tin cậy của thời gian chuyển tải, thông báo tàu đến trễ kịp thời
và hỗ trợ giải quyết khiếu nại hư hỏng và mất mát.
John L. Kent, R. Stephen Parker (1999) [18] liệt kê ra 18 nhân tố ảnh hưởng đến
việc lựa chọn các công ty vận tải của các chủ hàng ở Hoa Kỳ. Trong đó, nhân tố
quan trọng nhất là độ tin cậy của thời gian chuyển tải, tiếp theo đến sự sẵn có của
thiết bị, tần suất dịch vụ, sự sẵn sàng của công ty vận tải trong việc thương lượng
thay đổi của cước phí, chất lượng đội ngũ nhân sự thực hiện dịch vụ, thời gian
chuyển tải và sự ổn định tài chính của công ty vận tải.
Tuna, Silan (2002) [29] thực hiện cuộc khảo sát vào năm 2001 đối với các công
ty có hàng đi qua cảng Izmir, Thổ Nhĩ Kỳ và phát hiện ra có tổng cộng 24 nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công ty vận tải biển của các chủ hàng. Trong
đó, các nhân tố quan trọng nhất theo thứ tự lần lượt là: phản hồi khiếu nại nhanh chóng, giao hàng đúng thời gian đã thông báo, phản hồi các yêu cầu nhanh chóng, phát hành bảng báo giá chính xác, sự sẵn sàng của nhân viên để hỗ trợ khách hàng, độ tin cậy trong việc giải quyết các vấn đề, nhân viên hiểu biết và thông thạo chuyên môn, thời gian chuyển tải, và phát hành chứng từ vận tải nhanh chóng.
1.2.
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.2.1. Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ
Sự hài lòng của khách hàng là một vấn đề sống còn cho sự thành công của bất
kỳ một hệ thống kinh doanh nào, kể cả truyền thống hay online bởi vì nó là một
nhân tố quan trọng trong việc hình thành mong muốn của khách hàng về việc mua
14
hàng trong tương lai. Đó (sự hài lòng) có thể là cảm giác vui sướng hoặc thất vọng
của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả mà họ nhận được với kỳ vọng về
một sản phẩm (Kotler & Keller, 200,9 [20]). Hay như, sự hài lòng là một kết quả
tổng hợp của nhận thức, đánh giá và những phản ứng tâm lý đối với việc trải
nghiệm tiêu dùng một sản phẩm/dịch vụ (Yi, 1990, [32]). Còn theo Schiffman &
Kanuk (2004) [24], sự hài lòng của khách hàng là nhận thức của cá nhân về kết quả
mang lại của sản phẩm hoặc dịch vụ trong mối quan hệ với kỳ vọng của người đó
về sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
Tổng hợp những ý kiến trên đây, chúng ta nhận thấy rằng sự hài lòng là trạng
thái tâm lý của khách hàng (vui, buồn, hài lòng, thất vọng, …) xuất phát từ so sánh
giữa sản phẩm/dịch vụ thực tế mà họ nhận được với kỳ vọng của họ về sản
phẩm/dịch vụ đó.
1.2.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng được xem là chỉ báo quan trọng về tính cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường bởi vì nó có mối quan hệ cùng chiều với lòng
trung thành của khách hàng và khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc
hiểu rõ quá trình hình thành sự hài lòng có thể cho phép doanh nghiệp cải thiện,
nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng một cách hiệu quả hơn.
Theo hướng này, nhiều nhà nghiên cứu đã đầu tư nhiều công sức để nhận diện
những yếu tố xác định sự hài lòng và trong số các yếu tố đó, chất lượng dịch vụ là
yếu tố nhận được nhiều sự quan tâm.
Sureshchandar, Rajendran và Anantharaman (2002) [27] phát hiện ra rằng chất
lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai cấu trúc có mối liên hệ với nhau
và sự gia tăng trong cấu trúc này chắc chắn sẽ dẫn tới một sự gia tăng trong cấu trúc
kia. Quan hệ kéo theo này đã được đã được Cronin and Taylor (1992) [9] chỉ ra
trong nghiên cứu của mình khi các tác giả phát hiện ra rằng chất lượng dịch vụ là
một nhân tố quyết định đối với sự hài lòng của khách hàng.
15
1.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Như đã đề cập trên đây, các nhà nghiên cứu đã tìm ra những yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển của các hãng vận tải
biển; và những yếu tố này là khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh mà trong đó nghiên
cứu được thực hiện. Bằng cách tổng hợp và phân loại, tác giả đã tiến hành sắp xếp
những yếu tố này vào các nhóm chính: Nguồn lực, Vận chuyển, Chứng từ, Giá dịch
vụ, Phục vụ, Ứng dụng công nghệ, Hình ảnh/Danh tiếng, Trách nhiệm xã hội.
Trong đó: - Nguồn lực: liên quan đến cơ sở vật chất, tình hình tài chính của hãng vận
tải.
- Vận chuyển: thời gian vận chuyển, vấn đề an toàn, bảo quản hàng hóa
trong quá trình vận chuyển.
- Chứng từ: độ chính xác, tính rõ ràng, … của hóa đơn, chứng từ. - Giá dịch vụ: đề cập đến cước phí vận tải và các loại phụ phí. - Phục vụ: cách thức nhân viên công ty giao tiếp, phục vụ và phản hồi những
yêu cầu của khách hàng.
- Ứng dụng công nghệ: việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động:
đặt booking online, theo dõi hàng hóa online, …
- Hình ảnh/Danh tiếng: Hình ảnh của công ty vận tải trong mắt cộng đồng,
xã hội cũng như danh tiếng và uy tín của công ty trên thị trường.
- Trách nhiệm xã hội: hoạt động của công ty tuân thủ luật pháp và những
nguyên tắc đạo đức, không gây hại đến môi trường, sức khỏe con người.
Theo tác giả, đây chính là những nhân tố chất lượng dịch vụ vận chuyển
container bằng đường biển. Khi những nhân tố này được thực hiện tốt, được khách
hàng đánh giá cao thì sự hài lòng cũng sẽ tăng lên. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất
mô hình nghiên cứu cho đề tài này như sau:
16
H1 Nguồn lực
Vận chuyển H2
Chứng từ H3
Giá dịch vụ H4
H5 Phục vụ Sự hài lòng của khách hàng H6 Ứng dụng công nghệ
H7 Hình ảnh/Danh tiếng
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Các giả thuyết: - H1 : “Nguồn lực” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ
tăng,
- H2 : “Vận chuyển” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ
tăng,
- H3 : “Chứng từ” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ
tăng,
- H4 : “Giá dịch vụ” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ
tăng,
- H5 : “Phục vụ” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ tăng, - H6 : “Ứng dụng công nghệ” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách
hàng” sẽ tăng,
- H7 : “Hình ảnh/Danh tiếng” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách
hàng” sẽ tăng,
- H8 : “Trách nhiệm xã hội” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách
hàng” sẽ tăng.
H8 Trách nhiệm xã hội
17
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày một số vấn đề cơ bản về dịch vụ và chất
lượng dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển và sự hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ. Ngoài ra, trong chương này tác giả cũng đã tiến hành đề xuất mô
hình nghiên cứu bao gồm tám biến số độc lập chất lượng dịch vụ: “Nguồn lực”,
“Vận chuyển”, “Chứng từ”, “Giá dịch vụ”, “Phục vụ”, “Ứng dụng công nghệ”,
“Hình ảnh/Danh tiếng” và “Trách nhiệm xã hội” đến biến phụ thuộc “Sự hài lòng
của khách hàng”.
Ở chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày một số vấn đề liên quan đến tuyến vận
tải hàng hóa Nội Á cũng như tình hình cạnh tranh giữa các hãng vận tải trên tuyến
này. Ngoài ra, một số thông tin liên quan đến công ty Wanhai Vietnam cũng sẽ
được đề cập đến.
18
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ CÁC TUYẾN VẬN TẢI NỘI Á VÀ CÔNG TY TNHH WAN HAI VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC TUYẾN VẬN TẢI NỘI Á
2.1.1. Các tuyến vận tải Nội Á
Các tuyến thương mại hàng hải trên thế giới được phân chia thành ba nhóm
chính: nhóm các tuyến thương mại Đông – Tây (nối liền các trung tâm công nghiệp ở Bắc Mỹ, Tây Âu và châu Á), chiếm 42,4%2 tổng lượng hàng hóa container vận
chuyển trên toàn cầu vào năm 2011; nhóm các tuyến thương mại Bắc – Nam (nối
liền ba khu vực công nghiệp chính ở Bắc Mỹ, Tây Âu và châu Á với các nền kinh tế đang phát triển ở Nam bán cầu), chiếm 17%3 (năm 2011) ; nhóm các tuyến thương mại nội vùng, chiếm 40,6%4 (năm 2011).
Các tuyến vận tải Nội Á được xếp vào nhóm các tuyến thương mại nội vùng,
được hỗ trợ mạnh mẽ bởi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và khối lượng hàng hóa
thương mại ngày càng lớn giữa các nền kinh tế trong khu vực. Điều đó được thể
hiện thông qua tỷ trọng xuất khẩu giữa các nước châu Á với nhau trong tổng khối
lượng hàng hóa xuất khẩu của cả khu vực ngày càng tăng, chiếm đến 54,66% vào
năm 2011.
2 Drewry, 2012 3 Drewry, 2012 4 Dreary, 2012
19
55
54.66%
54.14%
53.78%
53.11%
53.06%
53%
53
52.69%
52.01% 51.96%
51.03%
51
49.31% 49.37%
49
47
45
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Hình 2.1. Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu giữa các nước châu Á so với tổng lượng hàng hóa xuất khẩu của cả khu vực (2000 – 2011)
Cho đến nay, các tuyến thương mại Nội Á vẫn chủ yếu xoay quanh khu vực
Đông Á với ba cường quốc kinh tế Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực
Đông Nam Á với nhiều nền kinh tế đang trỗi dậy như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam, …
(Nguồn: IMF, 2012 )
2.1.2. Tình hình cạnh tranh trên các tuyến Nội Á xuất phát từ cảng Cát Lái, Thành phố Hồ chí minh.
Với những điều kiện thuận lợi về kinh tế và vị trí địa lý của mình, Thành phố
Hồ chí minh nói chung và cảng Cát Lái nói riêng là nơi tập trung hầu như tất cả các hãng tàu lớn trên thế giới. Tính đến tháng 08/2013, có hơn 325 hãng tàu biển có tàu
cập cảng Cát Lái và trong số đó có sự hiện diện của các hãng vận tải lớn như : APM
– Maersk, MSC, CMA – CGM, Evergreen, Cosco, Hanjin Shipping, MOL, OOCL,
NYK, Yang Ming, PIL, K’ Line, Wan Hai, …
Sự tập trung đông đúc này làm cho sự cạnh tranh trên thị trường vận tải biển
khu vực này ngày càng trở nên khốc liệt. Trong năm 2012 (và cũng như nhiều năm
5 Thống kê của Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, tháng 08/2013.
20
trở lại đây), APM – Maersk vẫn là công ty vận tải biển có thị phần lớn nhất tại cảng
Cát lái, chiếm 11,82% sản lượng toàn cảng (chủ yếu nhờ vào lượng hàng xuất vượt
trội so với các hãng khác, chiếm 14,5% trong khi lượng hàng nhập chiếm 9,16%).
Đứng vị trí thứ hai là hãng tàu Wan Hai của Đài Loan với thị phần 10,63% (trong
đó sản lượng hàng xuất đứng thứ hai với 9,92%, còn sản lượng hàng nhập cao nhất
với 11,33%). Đứng ở các vị trí tiếp theo lần lượt là Evergreen (7,65%), SITC
(7,08%), MSC (6,25%), CMA (5,75%), OOCL (5,43%), TS Line (4,04%), Hanjin
Shipping (3,47%), Heung-A (3,23%), Yang Ming (3,08%), NYK (2,72%), China
Shipping (2,57%), KMTC (2,42%), K’Line (2,36%), Zim (2,26%), Sinokor
(2,17%), Hyundai (2,06%), RCL (1,70%) và các hãng tàu khác cộng lại (13,31%).
Thị phần sản lượng các hảng tàu tại cảng Cát Lái (năm 2012)
RCL 1,70%
Sinokor 2,17%
Các hãng tàu khác 13,31%
Maersk 11,82%
Hyundai 2,06%
Wanhai 10,63%
ZIM 2,26%
K'Line 2,36%
KMTC 2,42%
Evergreen 7,65%
China Shipping 2,57%
NYK 2,72%
SITC 7,08%
Yang Ming 3,08%
MSC 6,25%
Heung-A 3,23% Hanjin 3,47%
TS Line 4,04%
OOCL 5,43%
CMA 5,75%
Hình 2.2. Thị phần sản lượng của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (2012)
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ website www.eport.saigonnewport.com.vn)
21
Thị phần sản lượng hàng xuất của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (năm 2012)
Hyundai 1,75%
Các hãng tàu khác 15,44%
ZIM 2,33%
KMTC 1,94%
Wanhai 9,92%
Maersk 14,5%
Yang Ming 2,66%
K'Line 2,78%
MSC 8,18%
Hanjin Shipping 2,80%
SITC 6,24%
OOCL 5,69%
CMA 5,95%
NYK 2,82%
Evergreen 6,98%
China Shipping 3,06%
Heung-A 3,25%
TS Line 3,71%
Hình 2.3. Thị phần sản lượng hàng xuất của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (2012)
Các hãng tàu khác 9,41%
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ website www.eport.saigonnewport.com.vn)
Thị phần sản lượng hàng nhập của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (năm 2012)
China Shipping 2,19%
K'Line 2,06%
Wanhai 11,33%
Namsung 2,20%
RCL 2,08%
ZIM 2,25%
APL 2,27%
Maersk 9,16%
Hyundai 2,38%
Evergreen 8,31%
NYK 2,63%
Sinokor 2,67%
KMTC 2,89%
SITC 7,91%
CMA 5,56%
Heung-A 3,20% Yang Ming 3,49%
OOCL 5,17%
Hanjin 4,15%
MSC 4,33%
TS Line 4,36%
Hình 2.4. Thị phần sản lượng hàng nhập của các hãng tàu tại cảng Cát Lái (2012)
Sự tập trung và cạnh tranh của các hãng vận tải container ở khu vực này không
chỉ thể hiện qua số lượng các hãng tàu hiện diện ở đây mà còn được thể hiện qua
(Nguồn: số liệu tổng hợp từ website: www.eport.saigonnewport.com.vn)
22
các tuyến dịch vụ mà các hãng vận tải đưa ra thị trường. Ngoài các cảng ở khu vực
Hiệp Phước hoặc Thị Vải – Cái Mép với số lượng ít các tàu có tuyến dịch vụ đi
thẳng từ Việt Nam đến châu Âu hoặc Hoa Kỳ thì tất cả các tàu chạy từ cảng Cát Lái
với hàng hóa có điểm đến là châu Âu hay Hoa Kỳ đều phải chuyển tải ở Singapore,
Port Klang hay Kaohsiung, Hong Kong, Thượng Hải, … Sự cạnh tranh gay gắt nhất
diễn ra trên các tuyến thương mại Nội Á, với rất nhiều tuyến dịch vụ khác nhau. Sự
tập trung vào khu vực này càng được đẩy mạnh sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới năm 2008.
Bảng 2.1. Các tuyến dịch vụ đi châu Á của một số hãng vận tải biển
Hãng tàu
Tàu
Cảng chuyển tải
Tuyến dịch vụ
Catlai, Laem Chabang, Singapore, Tanjung
Cape Flores, Ellen S, Vega Fynen,
-
Pelepas, Catlai, Kaohsiung, Hong Kong, Shanghai
Vulkan
APM - Maersk
Catlai, Sihanoukville, Laem Chabang, Tanjung
Sanya, Sagittarius, Szczecin Trader,
-
Pelepas, Singapore, Manila, Kaohsiung
Madeleine Rickmers
Asiatic Dawn, Kuo Hung, Capt.
AMA
Catlai, Port Klang Nort Port, Port Klang West Port
China
Kattelmann
Shipping
Istrian Express, Frisian Pioneer
CVX
Catlai, Nansha, Shekou
Pusan, Hong Kong, Incheon, KwangYang,
Corvette
-
Shanghai, Shekou
Kuo Chang
Ningbo, Shanghai
-
CMA - CGM
Dalian, Hong Kong, LianYungang, Qingdao,
E. R. Martinique, Santa Brunella
-
(Tiajin) Xingang
Hong Kong, Laem Chabang
Barents Strait
-
VMI
Jakarta, Kuala Lumpur, Tangjun Pelepas
Uni-Ample, Uni-Assure
Hong Kong, Nagoya, Shekou, Shimizu, Tokyo,
Ever Peace, Uni-Prudent, Ever-Pride
NSC
Yokkaichi, Yokohama
Evergreen
Catlai, Kaohsiung, Taichung, Keelung, Hong
Uni-Promote
THX
Kong
Catlai, Bangkok, Manila South Port, Manila North
Cape Falcon
-
Port
Singapore, Tanjung Pelepas, Hong Kong,
Hanjin
Hanjin Veracruz
NHS
KwangYang, Pusan
Catlai, Bangkok, Laem Chabang, Hong Kong,
Pancon Challenge, KMTC Ulsan,
KMTC
VTS
Shekou, Xiamen, Pusan
KMTC Pusan
23
Catlai, Laem Chabang, Jakarta, , Catlai, Hong
ANS
Thorsriver, KMTC Keelung
Kong, Shekou, Incheon, Pusan, Ulsan
JABCO-
Catlai, Shimizu, Tokyo, Yokohama, Nagoya,
Anderson Bridge, Ayutthaya Bridge,
K’Line
Osaka, Kobe
Jakarta Bridge
1
Nam Sung
Pusan, Hong Kong, KwangYang, Ulsan
Starship Ursa, Starship Leo
NYK
LNS
Laem Chabang, Nagoya, Shimizu, Tokyo, Kobe
Imari, Iga, ACX Marguerite
Laem Chabang, Hong Kong, Hong Kong
CVT
SFL Avon
Midstream, Shanghai, Dalian, Xingang, Qingdao
OOCL
Catlai, Kaohsiung, Taichung, Keelung, Hong
THX
King Bruce
Kong
RCL
RBC
Catlai, Ningbo, Shanghai
Ganta Bhum, Hunsa Bhum
Catlai, Bangkok, Laem Chabang, Port Klang,
Heung-A Green
CVX
Ningbo, Shanghai, Xiamen
Samudera
Catlai, Hong Kong, Incheon, KwangYang, Pusan,
Heung-A Venus, Heung-A Asia,
-
Shanghai, Shekou
Heung-A Dragon
Catlai, Laem Chabang, Jakarta, , Catlai, Hong
Sawasdee Bangkok
ANS
Kong, Shekou, Incheon, Pusan, Ulsan
Sinokor
Catlai, Laem Chabang, Jakarta, , Catlai, Hong
Sawasdee Singapore, Sinokor
VTS
Kong, Shekou, Incheon, Pusan, Ulsan
HongKong
New
Catlai, Laem Chabang, Jakarta
Anita L., Bright Laem Chabang
VTI
Van Harmony, SITC Bangkok,
VTX1
Catlai, Nansha, Shanghai, Osaka, Kobe, Pusan
Saigon Bridge
Catlai, Shimizu, Tokyo, Yokohama, Nagoya,
Kuo Hung, Cape Ferro, Asia Gyro
B1
Osaka, Kobe
SITC
Catlai, Ningbo, Shanghai, Nagoya, Tokyo,
SITC Hai Phong, Mare Frio, Asian
VTX2
Yokohama
Zephyr
Catlai, Shekou, Xiamen, Incheon, Pyeongtaek,
SITC Inchon, Hyundai Harmony,
CKV
Qingdao
Perth Bridge
Catlai, Bangkok, Laem Chabang, Manila North,
Mol Grace, Arabian Express, Cape
VTX3
Manila South, Shanghai, Tokyo, Yokohama,
Fawley
Hitachinaka
Catlai, Shekou, Hong Kong, Xiamen, Keelung,
Leo Authority, TS HongKong, St.
JTV
Osaka, Kobe, Moji, Pusan, KwangYang
Nikolaos, St. Mary
TS Line
Catlai, Hong Kong, Xingang, Dalian, Qingdao
TS Korea
NCX
KVS &
Singapore, Port Klang, Kaohsiung, Taichung,
Wan Hai 211, Wan Hai 205, Wan Hai
Wan Hai
KVX
Keelung, Incheon, KwangYang, Ulsan, Pusan
206, Wan Hai 207
Hong Kong, Shekou, Xiamen, Tokyo, Yokohama,
Wan Hai 263, Wan Hai 232
JCV
Shanghai
CVT
Laem Chabang, Hong Kong, Hong Kong
Wan Hai 213, Wan Hai 215, Wan Hai
24
Midstream, Shanghai, Dalian, Xingang, Qingdao
216
Kaohsiung, Taichung, Taipei, Keelung, Hakata,
Wan Hai 261, Wan Hai 262, Wan Hai
JSV
Mizzushima, Kobe, Osaka
231
Catlai, Kaohsiung, Keelung, Hong Kong, Catlai,
THX
YM Interaction
Kaohsiung, Taichung
Yang Ming
Catlai, Laem Chabang, Hong Kong, Shekou,
IBN Al Abbar, Barents Strait, Hansa
CTS
Incheon, Qingdao, Shanghai
Langeland, YM Initiative
Catlai, Bangkok, Laem Chabang, Port Klang,
Kuo Fu, Kuo Hsiung, Kuo Tai, Kuo
CVX
Ningbo, Shanghai, Xiamen
Lung
ZIM
Catlai, Laem Chabang, Jakarta, , Catlai, Hong
ANS
Asia Star
Kong, Shekou, Incheon, Pusan, Ulsan
(Nguồn: Tổng hợp từ www.eport.saigonnewport.com.vn đến tháng 08/2013)
CÔNG TY TNHH WAN HAI VIỆT NAM
2.2.
2.2.1. Thông tin về Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam
Thông tin chung:
- Tên công ty: Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam (Wanhai Vietnam). - Địa chỉ: 27 Nguyễn Trung Trực, Quận 1, TP. HCM. - Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam là công ty con của công ty Wan Hai
Lines (Đài Loan). Gia nhập thị trường vận chuyển biển Việt Nam tháng
6/1993, Wan Hai Vietnam liên tục là một trong số những công ty dẫn đầu
trên thị trường, đặc biệt là trên các tuyến vận tải container đường biển từ
Việt Nam đến các quốc gia châu Á khác. Hoạt động của công ty tập trung
vào việc cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển
bằng container giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.
Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam hiện có tổng cộng 120 nhân đang làm việc
tại văn phòng chính của Công ty ở Thành phố Hồ chí minh và các chi nhánh ở Quy
Nhơn, Đà nẵng, Hải phòng và Hà Nội. Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện
qua sơ đồ dưới đây:
25
Tổng giám đốc Đại diện của hãng tàu mẹ
Phó Tổng giám đốc thứ 1 Phó Tổng giám đốc thứ 2
Sales & Marketing
Khai thác
Các chi nhánh
Kế toán
Hành chính nhân sự, IT
Sales & MKT hàng nhập
Bộ phận đại lý
Bộ phận thu ngân
Bộ phận nhân sự
Chi nhánh Quy Nhơn
Chi nhánh Đà Nẵng
Sales & MKT hàng xuất
Bộ phận quản lý thiết bị
Bộ phận kế toán các khoải phải thu
Bộ phận IT
Chi nhánh Hải Phòng
Chứng từ hàng xuất
Bộ phận quản lý tàu
Bộ phận kế toán các khoải phải trả
Chi nhánh Hà Nội
Chứng từ hàng nhập
Bộ phận hiện trường ở cảng
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự, Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam)
Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty Wanhai Vietnam
Đại diện của hãng tàu mẹ
Bao gồm 4 người được hãng tàu mẹ ở Đài Loan gửi sang để giám sát các hoạt
động ở Việt Nam với nhiệm kỳ 3 năm. Trong đó, một người là Tổng đại diện, giám
sát chung các hoạt động ở Việt Nam; một người phụ trách Sales & Marketing; một
người phụ trách các hoạt động khai thác liên quan đến tàu và container; và một
người phụ trách tài chính.
Tổng giám đốc
Tổng giám đốc của Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam theo quy định của Công
ty sẽ là Tổng đại diện được hãng tàu mẹ cử sang giám sát toàn bộ các hoạt động của
Wanhai Vietnam.
26
Phó tổng giám đốc
Công ty có hai phó tổng giám đốc là người Việt Nam. Phó tổng giám đốc thứ
nhất phụ trách mảng sales & marketing và hoạt động khai thác tàu; và phó tổng
giám đốc thứ hai phụ trách mảng tài chính – kế toán và nhân sự.
Phòng Sales & Marketing
Bao gồm hai bộ phận: Sales & Marketing và Chứng từ. Sales & Marketing được
phân chia thành Sales & Marketing hàng nhập và Sales & Marketing hàng xuất. Bộ
phận chứng từ cũng được chia thành Chứng từ hàng nhập và Chứng từ hàng xuất.
Phòng Khai thác (Operation Department)
Phòng khai thác được chia thành: - Bộ phận đại lý: chịu trách nhiệm liên lạc với tàu, cảng vụ và các bên liên
quan khác để làm thủ tục cho tàu ra/vào càng và giải quyết các vấn đề liên
quan đến thủ tục, giấy tờ khác cho tàu và thuyền viên trên tàu.
- Bộ phận quản lý thiết bị: cập nhật và theo dõi dòng chảy của container (từ
lúc container hàng nhập được dỡ xuống tàu, đưa vào bãi, giao cho khách
hàng đến khi khách hàng trả vỏ container rỗng, sau đó được cấp rỗng cho
khách hàng khác để đóng hàng xuất, kéo về hạ bãi ở cảng, xuất lên tàu đi
nước ngoài), tình trạng của container (tình trạng hư hỏng, sửa chữa).
- Bộ phận quản lý tàu: chịu trách nhiệm giám sát quá trình xếp/dỡ container
từ tàu xuống bãi container ở cảng và từ bãi lên tàu (được thực hiện bởi
Cảng), thiết kế sơ đồ xếp hàng lên tàu và giải quyết các vấn đề liên quan
đến xếp dỡ từ lúc tàu đến cho tới khi tàu rời cảng.
- Bộ phận hiện trường ở cảng: bao gồm bộ phận hàng nhập, hàng xuất giải
quyết các vấn đề liên quan tới danh sách container đủ điều kiện xếp lên tàu,
thực hiện thủ tục cho khách hàng lấy container, giám định container rỗng
hư hỏng; và bộ phận container lạnh kiểm soát, vệ sinh và sửa chữa
container lạnh.
27
Phòng kế toán
Bao gồm các bộ phận: thu ngân, kế toán các khoản phải thu và kế toán các
khoản phải trả. Bộ phận thu ngân thực hiện các giao dịch thu tiền từ khách hàng
(tiền cước phí, tiền lưu giữ container, tiền chạy điện container lạnh, tiền sửa chữa
container hư hỏng, …). Bộ phận kế toán các khoản phải thu chịu trách nhiện theo
dõi, giám sát, hạch toán, tổng hợp và báo cáo các khoản tiền phải thu từ khách hàng
trực tiếp và từ các đối tác (trong nước và nước ngoài); trong khi bộ phận kế toán các
khoản phải trả thực hiện các hoạt động liên quan đến các khoản thanh toán cho các
đối tác.
Phòng hành chính, nhân sự và IT
Vai trò của bộ phận hành chính nhân sự không được thể hiện đậm nét. Các công
việc nghiên cứu và hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực do các
phó tổng giám đốc trực tiếp đề xuất và thực hiện. Bộ phận hành chính nhân sự chỉ
tập trung vào các công việc liên quan đến quan hệ lao động, chế độ phúc lợi, và các
thủ tục hành chính khác.
Các chi nhánh
Ngoài văn phòng chính ở 27 Nguyễn Trung Trực, Quận 1, TP. HCM, Công ty
còn có các chi nhánh ở Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng và Hà Nội.
2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 07/06/1993, hãng tàu Wan Hai Lines (Đài Loan) đặt chân vào thị
trường Việt Nam, mở văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và
chỉ định Công ty Hợp tác lao động với nước ngoài ở phía Nam (Inlaco Sài
Gòn) làm đại lý chính thức. Thời gian đầu mới đặt chân vào Việt Nam,
Wan Hai Lines cung cấp tuyến dịch vụ KVS nhận hàng từ cảng Tân Cảng,
TP. HCM (sau đó cảng Tân Cảng ngưng tiếp nhận tàu và di dời về cảng
Cát Lái) đi đến các cảng ở Đài Loan, Trung Quốc và Hàn Quốc.
- Ngày 15/06/1995, Wan Hai Lines mở thêm tuyến dịch vụ JSV nhận hàng
từ cảng Tân Cảng đi đến các cảng ở Đài Loan, Nhật Bản.
28
- Năm 1996 Wan Hai Lines mở rộng hoạt động của mình sang miền Bắc
Việt Nam bằng việc khai trương văn phòng ở Hải Phòng (ngày 20/04/1996)
và Hà Nội (ngày 22/04/1996).
- Ngày 10/02/1998, sau một thời gian nghiên cứu và nhận thấy tiềm năng
của thị trường vận tải biển miền Trung, Wan Hai Lines đã đánh dấu sự hiện
diện của mình ở đây với việc mở văn phòng ở Đà Nẵng.
- Ngày 13/05/2003, Wan Hai Lines liên doanh với hãng tàu K’Line (Nhật
Bản) (02 tàu của Wan Hai Lines và 01 tàu của K’Line) mở tuyến dịch vụ
JCV vận chuyển hàng từ cảng Cát Lái đi đến các cảng ở Hong Kong,
Trung Quốc, Nhật Bản. (Sau đó, K’Line rút lui và được thay thế bởi đối tác
mới là hãng tàu Interasia Line (Nhật Bản) vào 03/08/2010 và liên doanh
này được duy trì cho đến ngày nay).
- Ngày 07/04/2005, Wan Hai Lines cùng với một hãng tàu khác của Đài
Loan là OOCL mở tuyến dịch vụ liên doanh CVT (03 tàu của Wan Hai
Lines và 01 tàu của OOCL) từ cảng Cát Lái đi đến các cảng ở Thái Lan,
Hong Kong, phía Bắc Trung Quốc.
- Ngày 26/8/2006, Wan Hai Lines chính thức chấm dứt hợp đồng đại lý với
Inlaco Saigon và ký hợp đồng đại lý mới với Công ty Phoenix Shipping. - Ngày 04/09/2009, Cảng Quốc tế Tân Cảng – Cái Mép (Tan Cang – Cai
Mep International Terminal – TCIT), liên doanh giữa Wan Hai Lines với
Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, hãng tàu Mitsui O.S.K. Lines (Nhật) và
Hanjin Shipping (Hàn Quốc) được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Tháng 08/2010, Wan Hai Lines liên doanh với Hanjin Shipping mở tuyến
dịch vụ SJX chạy từ cảng Cái Mép đến các cảng Yantian (Trung Quốc),
Tokyo, Osaka, Long Beach, Oakland. Tuy nhiên, đến tháng 05/2011, liên
doanh này kết thúc.
- Ngày 03/05/2011, Wan Hai Lines mở thêm chi nhánh ở Quy Nhơn, Bình
Định.
29
- Ngày 02/07/2012, tức là vượt quá thời hạn 5 năm kể từ ngày Việt Nam gia
nhập WTO (11/01/2007 – 11/01/2012), theo cam kết về mở cửa thị trường
dịch vụ vận tải biển của Việt Nam trong WTO, Wan Hai Lines được phép
thành lập công ty 100% vốn của mình tại Việt Nam với tên gọi Công ty
TNHH Wan Hai Việt Nam (được cấp giấy phép kinh doanh và bắt đầu hoạt
động từ ngày 02/07/2012), đồng thời chấm dứt hợp đồng đại lý với Phoenix
Shipping.
- Ngày 13/08/2012, Wan Hai Lines mở tuyến dịch vụ KVX để vận chuyển
hàng hóa từ cảng Cát Lái đến các cảng chuyển tải ở Port Klang (Malaysia)
và Singapore để từ đó các container hàng được vận chuyển đến các cảng
đích ở Malaysia, Singapore, Pakistan, Ấn Độ, Bangladesh, Các Tiểu
Vương quốc Ả Rập Thống Nhất, Indonesia, Hà Lan, Thỗ Nhĩ Kỳ, Bỉ, … - Cho đến nay, công ty vẫn duy trì sự phát triển ổn định và bền vững của
mình, đồng thời không ngừng phấn đấu để trở thành hãng vận tải container
đứng đầu trên các tuyến Nội Á.
2.2.3. Lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam được cấp phép hoạt động theo giấy phép
kinh doanh số 411043001963 vào ngày 02/07/2012 với ngành nghề kinh doanh
chính là vận tải hàng hóa container bằng đường biển.
Hiện tại, công ty Wanhai Vietnam cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa trong
container bằng đường biển giữa Việt Nam và các nước châu Á khác với tần suất
dịch vụ năm chuyến tàu mỗi tuần.
30
Bảng 2.2. Các tuyến dịch vụ của Wanhai Vietnam (tính đến 10/2013)
Tuyến Lịch trình Hình thức khai thác Số lượng tàu sử dụng
KVX Tự khai thác Cát Lái – Singapore – Port Klang – Cát Lái 04
Cát Lái – Kaohsiung – Taichung –
KVS Tự khai thác Keelung – Incheon – KwangYang – Ulsan 03
– Pusan
Liên doanh với Cát Lái – Hong Kong – Shekou – Xiamen JCV 02 IAL – Tokyo – Yokohama – Shanghai
Cát Lái – Laem Chabang – Hong Kong – Liên doanh với CVT Hong Kong Midstream – Shanghai – 03 OOCL Dalian – Xingang – Qingdao
Cát Lái – Kaohsiung – Taichung – Taipei –
JSV Tự khai thác 03 Keelung – Hakata – Mizushima – Kobe –
(Nguồn: Phòng Sales & Marketing, Công ty Wanhai Vietnam)
Osaka
2.2.4. Kết quả kinh doanh
Sản lượng nhập, xuất của Wan Hai Vietnam giai đoạn 2007 – 2012
Trong giai đoạn 2007 – 2012, sản lượng trung bình của Wanhai Vietnam đạt
khoảng 254 ngàn TEU/năm. Đặc biệt trong năm 2009, do chịu ảnh hưởng nặng nề
của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, sản lượng của công ty sụt giảm
đáng kể, từ mức 245.624 TEU năm 2008 xuống chỉ còn 212.322 TEU vào năm
2009. Những năm sau đó, sản lượng container xuất nhập khẩu đã phần nào phục hồi
và đạt mức tăng trưởng cao với sản lượng tăng dần qua các năm 2010 (268.964
TEU), 2011 (279.977 TEU) và 2012 (287.544 TEU).
31
Sản lượng hàng hóa của Wanhai Vietnam 2007 - 2012 (Đơn vị: TEU)
300,000
268,964
287,544
245,624
279,977
250,000
227,776
200,000
212,322
g n ợ ư
169,036
161,241
161,079
142,874
150,000
l n ả S
120,308
126,511
126,303
118,898
100,000
101,265
102,750
99,928
92,014
50,000
2007
2008
2009
2010
2011
2012
Năm
Nhập
Xuất
Nhập + Xuất
Hình 2.6. Sản lượng nhập, xuất của Wanhai Vietnam (2007 – 2012)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu cung cấp bởi phòng Sales & Marketing Công ty Wan Hai Vietnam)
Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu của Wanhai Vietnam năm 2012
Cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2012
Hàng nhập khẩu của hãng tàu Wanhai Vietnam phần lớn đến từ các thị trường ở
châu Á, trong đó nổi bật là hai thị trường Trung Quốc và Đài Loan. Trong năm
2012, hai thị trường này lần lượt chiếm 34,47% và 27,84% trong tổng lượng hàng
nhập khẩu của Công ty.
32
Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Wanhai Vietnam (năm 2012)
Hoa Kỳ, 1.418 TEU 0,88%
Đông Nam Á, 7.378 TEU 4,58%
Địa Trung Hải, 1.032 TEU 0,64%
Khác, 1.925 TEU 1,19%
Hàn Quốc, 13.236 TEU 8,21%
Nhật Bản, 16.915 TEU 10,49%
Trung Quốc, 55.574 TEU 34,47%
Đài Loan, 44.892 TEU 27,84%
Hong Kong, 18.871 TEU 11,70%
Hình 2.7. Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Wanhai Vietnam (2012)
Cơ cấu thị trường xuất khẩu trong năm 2012
Cũng giống như hàng nhập, hàng xuất của Wan Hai phần lớn đi đến các thị
trường châu Á. Trong cơ cấu thị trường hàng xuất của Công ty, nổi bật lên ba thị
trường chủ yếu là Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan, lần lượt chiếm 27,57%,
20,63% và 20,15% tổng lượng hàng xuất khẩu trong năm 2012.
(Nguồn: Tổng hợp số liệu cung cấp bởi phòng Sales & Marketing Công ty Wan Hai Vietnam)
33
Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Wanhai Vietnam (2012)
Hoa Kỳ, 3.099 TEU 2,45%
Ấn Độ, 2.559 TEU 2,03%
Địa Trung Hải, 525 TEU 0,42%
Hong Kong, 3.507 TEU 2,78%
Đông Nam Á, 12.904 TEU 10,22%
Nhật Bản, 34.819 TEU 27,57%
Hàn Quốc, 17.383 TEU 13,76%
Đài Loan, 25.449 TEU 20,15%
Trung Quốc, 26.058 TEU 20,63%
Hình 2.8. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Wanhai Vietnam (2012)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu cung cấp bởi phòng Sales & Marketing Công ty Wanhai Vietnam)
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh của Wanhai Vietnam (2008 – 2012)
(Đơn vị: triệu VND )
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu 988.000 464.000 729.000 699.000 703.000
270.000 19.000 210.000 157.000 231.000 Lợi nhuận
(Nguồn: Phòng kế toán, Công ty Wanhai Vietnam)
2.2.5. Những cơ hội và thách thức mà Công ty Wanhai Vietnam đang phải đối
mặt
Những thách thức
- Sự cạnh tranh. Thị trường chính của Wan Hai Vietnam là các nước châu Á
đã và đang bị cạnh tranh quyết liệt bởi các hãng vận tải khác. Các tuyến
hàng hải Nội Á ngày càng trở nên đông đúc, chật chội và thị phần dành cho
mỗi hãng vận tải cũng bị thu hẹp lại. Theo thống kê từ website
34
www.eport.saigonnewport.com.vn thì hiện tại có khoảng 20 hãng tàu có
dịch vụ đi đến các cảng ở châu Á (không tính những tuyến dịch vụ chuyên
đi đến những cảng chuyển tải ở châu Á như Singapore hay Port Klang,
Tanjung Pelepas, … để đi đến các cảng đích ở châu Âu).
- Cước phí ngày càng giảm. Cước phí là một trong những thành phần hay
thay đổi nhất trong việc quản trị hoạt động của các công ty vận tải biển.
Giai đoạn 2010 – 2011 đã chứng kiến giá cước vận tải biển sụt giảm một
cách nghiêm trọng; và mặc dù giá cước đã có xu hướng tăng trở lại vào
cuối năm 2011 nhưng vẫn chưa thể đạt đến mức cao như vào những tháng
đầu năm 2008. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng như tình trạng dư
thừa công suất nghiêm trọng chính là những yếu tố ngăn cản các doanh
nghiệp trong ngành đạt được mức giá cước cao như mong muốn.
- Sự mất cân đối giữa hàng nhập và hàng xuất. Wanhai Vietnam hiện tại
đang là hãng tàu có thị phần sản lượng hàng nhập đứng đầu tại cảng Cát
Lái với 11,33% thị phần năm 2012 trong khi lượng hàng xuất chỉ chiếm
9,92%. Thực tế trong những năm qua cho thấy có một sự mất cân đối rất
lớn giữa sản lượng hàng nhập và hàng xuất của Công ty dẫn đến một sự dư
thừa lượng container rỗng ở Việt Nam, làm phát sinh các chi phí lưu bãi
container và chi phí quản lý liên quan.
Bảng 2.4. Chênh lệch giữa nhập-xuất của Wanhai Vietnam giai đoạn 2007 - 2012
(Đơn vị: TEU)
2007 2008 2009 2010 2011 2012
126.511 142.874 120.308 169.036 161.079 161.241
101.265 102.750 92.014 99.928 118.898 126.303
34.938 42.181 40.124 69.108 25.246 Năm Nhập Xuất Nhập – Xuất
Theo thống kê từ bộ phận quản lý thiết bị (container) của Wanhai Vietnam
thì trong năm 2012, Công ty đã tiến hành xuất 21.157 TEU container rỗng
dư thừa ở Việt Nam ra nước ngoài theo yêu cầu của hãng tàu mẹ ở Đài
Loan (tương đương với 11.609 containerr 20 feet và 4.774 container 40
feet).
28.284 Nguồn: Tổng hợp số liệu cung cấp bởi phòng Sales & Marketing Công ty Wan Hai Vietnam)
35
- Tình hình cầu bến cho tàu cập tại cảng Cát Lái ngày càng khó khăn. Việc
các hãng vận tải không ngừng ra mắt các tuyến dịch vụ mới đã làm cho lịch
bố trí cầu bến cho tàu cập cảng luôn trong tình trạng bị đầy. Việc bố trí này
được thực hiện theo nguyên tắc “Tàu đến trước được bố trí cầu bến trước”
nhưng chỉ với điều kiện tàu đến đúng giờ đã đăng ký. Còn trong trường
hợp tàu bị trễ do thời tiết xấu, hư hỏng động cơ, …thì khả năng phải chờ
đợi cầu bến để cập rất cao, dẫn đến ảnh hưởng đến lịch trình chạy tàu và
chất lượng dịch vụ của công ty vận tải.
Những cơ hội
- Kinh tế đang trên đà phục hồi. Nền kinh tế cả nước nói chung cũng như
khu vực Đông Nam Bộ nói riêng đã và đang từng bước phục hồi và lấy lại
đà tăng trưởng kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra vào
nửa cuối năm 2008. Tình hình xuất nhập khẩu của khu vực kinh tế Đông
Nam Bộ tiếp tục có những chuyển biến tích cực. Trong năm 2012, kim ngạch nhập khẩu của cả khu vực đạt 51,5486 tỷ USD (chiếm tỷ trọng
45,1% so với cả nước), tăng 2,46% so với năm 2011. Tương tự như vậy, kim ngạch xuất khẩu năm 2012 cũng đạt được 69,6677 tỷ USD (chiếm tỷ
trọng 60,8% so với cả nước), tăng 12,8% so với năm 2011.
- Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ vận tải và logistics của Việt Nam trong
WTO. Theo đó, kể từ ngày 11/01/2014, các nhà đầu tư nước ngoài có thể
lập liên doanh với đối tác Việt Nam mà không bị khống chế về tỷ lệ phần
trăm vốn góp hoặc lập công ty 100% vốn nước ngoài để cung cấp các dịch
vụ kho bãi container (dịch vụ lưu kho container, sửa chữa và chuẩn bị
container sẵn sàng cho việc gửi hàng); dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (giao
nhận hàng hóa, chuẩn bị chứng từ, cung cấp thông tin kinh doanh). Ngoài
ra, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cũng thể tham gia thành lập liên
doanh với doanh nghiệp Việt Nam (tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài
không được vượt quá 49% vốn của liên doanh) để cung cấp dịch vụ vận tải
6 Bộ Công Thương, 2013 7 Bộ Công Thương, 2013
36
thủy nội địa. Đây là những thuận lợi mà Công ty Wan Hai Vietnam có thể
nắm bắt để mở rộng các dịch vụ của mình và hỗ trợ tốt hơn cho dịch vụ
chính là vận tải hàng container quốc tế bằng đường biển.
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu về tuyến thương mại Nội Á cũng như tình
hình cạnh tranh trên tuyến này. Bên cạnh đó, những thông tin liên quan đến Công ty
Wan Hai Vietnam cũng đã được cập nhật đầy đủ để phục vụ cho việc nghiên cứu sự
ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ vận chuyển container đường biển đến sự hài lòng
của khách hàng trong những chương tiếp theo.
Chương 3 sẽ tiến hành thiết kế nghiên cứu, đề cập đến quy trình nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu được sử dụng.
37
CHƯƠNG 3 – THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu
Đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ vận chuyển container hàng xuất khẩu
bằng đường biển tại công ty Wanhai Vietnam
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính
Phương pháp định lượng
Thảo luận và phỏng vấn để điều chỉnh
- Đánh giá độ tin cậy thang đo
thang đo và xây dựng mô hình nghiên
- Đánh giá độ phù hợp của thang đo
- Kiểm định độ phù hợp của mô hình và
cứu
xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến vấn đề nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy và
phân tích phương sai kết quả nghiên cứu
Giải pháp & Kiến nghị
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu
38
3.2. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI, XÁC ĐỊNH MẪU NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG THANG ĐO
3.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi
Trước khi thiết kế bảng câu hỏi, tác giả đã tiến hành gặp gỡ 10 người đại diện
của các công ty xuất khẩu hàng hóa có sử dụng dịch vụ của Wanhai Vietnam, tại
cảng Cát Lái, quận 2, Thành phố Hồ chí minh (Danh sách những người được khảo
sát ở Phụ lục 1). Mục đích của việc này là nhằm tìm hiểu phản hồi của những người
được phỏng vấn về nội dung của 08 biến số “Nguồn lực”, “Vận chuyển” “Chứng
từ”, “Giá dịch vụ”, “Phục vụ”, “Ứng dụng công nghệ”, “Hình ảnh/Danh tiếng” và
“Trách nhiệm xã hội”.
Kết quả cho thấy: - Về biến số “Nguồn lực”: các ý kiến cho rằng “Nguồn lực” nên được giới
hạn lại ở thiết bị và phương tiện là container và tàu với biến số có tên gọi
“Phương tiện/Thiết bị”,
- Biến số “Trách nhiệm xã hội” : không cần phải đề cập đến trong nghiên
cứu vì các ý kiến cho rằng do đặc thù của ngành vận tải biển nên trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp vận tải biển không có ảnh hưởng nhiều đến
chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc quyết định
sử dụng dịch vụ của khách hàng.
- Các ý kiến khảo sát đồng ý với tên gọi và nội dung của những biến số còn
lại: “Vận chuyển”, “Chứng từ”, “Giá dịch vụ”, “Phục vụ”, “Ứng dụng công
nghệ” và “Hình ảnh/Danh tiếng”.
Như vậy, số biến độc lập chất lượng dịch vụ sau giai đoạn khảo sát này chỉ còn
lại 07 biến: “Phương tiện/Thiết bị”, “Vận chuyển”, “Chứng từ”, “Giá dịch vụ”,
“Phục vụ”, “Ứng dụng công nghệ” và “Hình ảnh/Danh tiếng”.
Những ý kiến phản hồi trên đây là cơ sở để bảng câu hỏi được điều chỉnh để trở
nên rõ ràng và phù hợp hơn với đối tượng nghiên cứu.
39
Việc thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện theo quy trình thiết kế bảng câu hỏi
của Nguyễn Đình Thọ (2011) [3].
Bước 1: Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập
Dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu này liên quan đến nội dung của 07 biến độc
lập và 01 biến phụ thuộc đã đề cập trên đây.
Bước 2: Xác định dạng phỏng vấn
Nghiên cứu này áp dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi. Hình
thức phỏng vấn này được tác giả lựa chọn vì việc tiếp xúc trực tiếp sẽ kích thích
người được phỏng vấn trả lời, giải thích những câu hỏi mà người trả lời có thể hiểu
sai.
Bước 3: Đánh giá nội dung câu hỏi
Việc xây dựng nội dung câu hỏi dựa trên bốn điều cần cân nhắc: người trả lời có
hiểu câu hỏi không? Họ có thông tin không? Họ có cung cấp thông tin hay không?
Và thông tin họ cung cấp có đúng là dữ liệu cần thu thập không?
Bước 4: Xác định hình thức trả lời
Tác giả đã lựa chọn câu hỏi đóng để hướng khách hàng vào việc cung cấp
những thông tin mà tác giả cần. Khách hàng đánh giá một phát biểu nào đó bằng
cách cho điểm.
Bước 5: Xác định các dùng thuật ngữ
Để tránh gây khó khăn cho khách hàng trong việc trả lời câu hỏi, tác giả đã cố
gắng thiết kế câu hỏi ngắn gọn, mỗi câu hỏi chỉ đề cập đến một nội dung, hạn chế
tình trạng một câu hỏi có hai nội dung gây khó khăn cho khách hàng trong việc xác
định câu trả lời. Ví dụ: “Tình trạng container rỗng tốt khi cấp cho khách hàng” dể
dàng cho khách hàng trả lời hơn là “Tình trạng container rỗng sạch, tốt khi cấp cho
khách hàng”, vì có thể có trường hợp container tốt nhưng không sạch, …
Bước 6: Xác định cấu trúc bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được chia thành ba phần chính: phần gạn lọc (để chọn đúng đối
tượng cần thu thập thông tin), phần chính (bao gồm các câu hỏi cần thu thập thông
tin cho nghiên cứu) và phần dữ liệu về cá nhân người trả lời.
40
Bước 7: Xác định hình thức bảng câu hỏi
Hình thức bảng câu hỏi rõ ràng, phân biệt giữa ba phần gạn lọc, phần chính và
phần dữ liệu cá nhân người trả lời.
Bước 8: Thử lần 1 -- > sửa chữa -- > bản nháp cuối cùng
Sau khi được thiết kế xong, bảng câu hỏi được tác giả dùng phỏng vấn thử với
15 người đi làm dịch vụ hàng xuất khẩu của các công ty sử dụng dịch vụ của
Wanhai Vietnam (Danh khách khách hàng ở Phụ lục 2). Căn cứ vào đó, bảng câu
hỏi được điều chỉnh lại để phục vụ cho việc phỏng vấn thu thập thông tin.
Thang đo sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert bảy mức độ từ “Hoàn
toàn không đồng ý” đến “Hoàn toàn đồng ý”: Hoàn toàn không đồng ý – 1, Không
đồng ý – 2, Khá không đồng ý – 3, Bình thường – 4, Khá đồng ý – 5, Đồng ý – 6,
Hoàn toàn đồng ý – 7.
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức (Phụ lục 3):
Nội dung bảng câu hỏi khảo sát gồm 03 phần: - Phần 1: Phần gạn lọc (Giới thiệu một số thông tin liên quan đến đề tài
nghiên cứu để gạn lọc đối tượng trả lời)
- Phần 2: bao gồm 01 câu hỏi lớn liên quan đến 33 biến quan sát (30 biến
quan sát của 07 biến độc lập và 03 biến quan sát của một biến phụ thuộc). - Phần 3: bao gồm 03 câu hỏi liên quan đến những thông tin hỗ trợ phục vụ
cho việc nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Từ kết quả thu được trên đây, mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh sẽ bao gồm 07
biến độc lập: “Phương tiện/Thiết bị”, “Vận chuyển”, “Chứng từ”, “Giá dịch vụ”,
“Phục vụ”, “Ứng dụng công nghệ” và “Hình ảnh/Danh tiếng” tác động đến biến phụ
thuộc “Sự hài lòng của khách hàng”.
41
Phương tiện/Thiết bị
Vận chuyển
Chứng từ
Giá dịch vụ
Sự hài lòng của khách hàng
Phục vụ
Ứng dụng công nghệ
Hình ảnh/Danh tiếng
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
3.2.2. Mẫu nghiên cứu
Mô tả mẫu nghiên cứu
Mẫu quan sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên/chọn mẫu
thuận tiện, dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận đối với đối tượng khảo
sát, ở những nơi có nhiều khả năng bắt gặp đối tượng (văn phòng chính của Wanhai
Vietnam – 27 Nguyễn Trung Trực, Quận 1, TP. HCM; văn phòng Wanhai Vietnam
ở cảng Cát Lái; cảng Cát Lái).
Đối tượng khảo sát là đại diện các doanh nghiệp xuất khẩu, các công ty giao
nhận vận tải hàng hóa đã và đang sử dụng dịch vụ vận chuyển container hàng xuất
khẩu của công ty Wanhai Vietnam; thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu
hỏi.
Kích thước mẫu
Trong nghiên cứu khoa học xã hội, có hai đề xuất chung đối với cỡ mẫu tối
thiểu trong phân tích nhân tố. Một đề xuất cho rằng một con số tuyệt đối của số
lượng mẫu là quan trọng, trong khi đề xuất còn lại đề cập đến tỷ lệ giữa số lượng
mẫu và số lượng các biến quan sát.
42
Theo hướng đề xuất thứ nhất, Gorsuch (1983) [13] cho rằng số lượng mẫu phải
ít nhất là 100 mặc dù số lượng các biến quan sát có thể ít hơn 20.
Còn theo hướng đề xuất thứ hai, tỷ lệ số lượng mẫu/số lượng các biến quan sát
không nên nhỏ hơn 5 lần (Bryant and Yarnold, 1995, [7]). Như vậy, theo các tác giả
thì số lượng mẫu tối thiểu phải đảm bảo theo công thức: n ≥ 5*x (n: cỡ mẫu, x: số
lượng biến quan sát).
Bảng câu hỏi khảo sát trong nghiên cứu này bao gồm 33 biến quan sát (30 biến
quan sát của các biến độc lập và 03 biến quan sát của biến phụ thuộc) nên cỡ mẫu
tối thiểu phải là: n ≥ 5*33 = 165 mẫu.
3.2.3. Xây dựng thang đo
Thang đo là công cụ dùng để quy ước các đơn vị phân tích theo các biểu hiện
của biến. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả xây dựng thang đo cho các
biến độc lập chất lượng dịch vụ và thang đo biến phụ thuộc sự hài lòng của khách
hàng.
Thang đo chất lượng dịch vụ
Sau khi đã được hiệu chỉnh, thang đo chất lượng dịch vụ 30 biến quan sát tương
ứng với 07 biến độc lập: “Phương tiện/Thiết bị”, “Vận chuyển”, “Chứng từ”, “Giá
dịch vụ”, “Phục vụ”, “Ứng dụng công nghệ”, “Hình ảnh/Danh tiếng”.
“Phương tiện/Thiết bị”: liên quan đến container và tàu container với 05 biến
quan sát: “Hãng tàu có đủ container rỗng để cấp cho khách hàng”, “Hãng tàu có sẵn
container đặc biệt để cấp cho khách hàng”, “Tình trạng container rỗng tốt khi cấp
cho khách hàng”, “Tàu có sẵn chỗ để xếp hàng lên tàu” và “Tàu container đủ điều
kiện đi biển”.
“Vận chuyển” liên quan đến thời gian vận chuyển hàng hóa, thời gian tàu
đến/tàu đi, tàu đi thẳng/chuyển tải, việc bảo quản hàng hóa trong quá trình vận
chuyển và bao gồm 05 biến quan sát: “Thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh”,
“Tàu cập/rời cảng đúng như đã thông báo cho khách hàng”, “Tần suất chạy tàu ổn
43
định”, “Tàu đi thẳng (không qua chuyển tải)” và “Hàng hóa được vận chuyển an
toàn”.
“Chứng từ” đề cập đến hóa đơn và các loại chứng từ vận tải như lệnh giao hàng
(Delivery Order), vận tải đơn (Bill of Lading), … với 03 biến quan sát: “Hóa đơn,
chứng từ được phát hành nhanh chóng”, “Chứng từ chính xác, không bị lỗi”, và
“Nếu có sai sót, chứng từ được điều chỉnh nhanh chóng”.
“Giá dịch vụ” liên quan đến cước phí, các loại phụ phí và biến động của chúng
trên thị trường, bao gồm 04 biến quan sát: “Cước phí cạnh tranh trên thị trường”,
“Phụ phí cạnh tranh trên thị trường”, “Cước phí và phụ phí ít điều chỉnh tăng”,
“Cước phí và phụ phí linh hoạt theo biến động của thị trường”.
“Phục vụ” đề cập đến cách thức nhân viên Công ty tiếp xúc và đáp ứng những
yêu cầu của khách hàng, bao gồm 05 biến quan sát: “Nhân viên hãng tàu nhiệt tình
trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng”, “Hãng tàu phản hồi nhanh chóng yêu
cầu của khách hàng ”, “Hãng tàu giải quyết khiếu nại thỏa đáng”, “Nhân viên hãng
tàu sẵn sàng hỗ trợ khách hàng những trường hợp khẩn cấp ngoài giờ làm việc” và
“Giờ giấc làm việc của hãng tàu thuận lợi cho khách hàng liên lạc”.
“Ứng dụng công nghệ” liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
trong hoạt động, bao gồm 04 biến quan sát: “Website hãng tàu có đủ thông tin
khách hàng cần”, “Hoạt động theo dõi hàng hóa online trên website chính xác”,
“Việc đặc booking online dễ dàng” và “Thông tin của khách hàng được bảo mật
tốt”.
“Hình ảnh/danh tiếng” liên quan đến hình ảnh, vị thế của hãng vận tải trên thị
trường, bao gồm 04 biến quan sát: “Nhân viên hãng tàu có tác phong chuyên
nghiệp”, “Nhân viên hãng tàu xử lý vấn đề tốt”, “Hãng tàu có vị thế tốt trên thị
trường vận tải container bằng đường biển”, “Hãng tàu có mối quan hệ tốt với Cảng
để hỗ trợ xử lý tốt các vấn đề khách hàng gặp phải tại Cảng”.
Khách hàng đánh giá các yếu tố này bằng cách cho điểm từ 1 đến 7 trong thang
đo Likert để thể hiện mức độ đồng ý của mình về những phát biển được đưa ra.
44
Mã hóa
Bảng 3.1. Thang đo chất lượng dịch vụ Biến độc lập và các biến quan sát tương ứng
STT
PT
Phương tiện/Thiết bị
Hãng tàu có đủ container rỗng để cấp cho khách hàng
PT1
1.
Hãng tàu có sẵn container đặc biệt (container lạnh, Flatrack, Opentop) để cấp cho khách
PT2
2.
hàng
Tình trạng container rỗng tốt khi cấp cho khách hàng
PT3
3.
Tàu có sẵn chỗ để xếp container lên tàu
PT4
4.
Tàu container đủ điều kiện đi biển
PT5
5.
VC
Vận chuyển
Thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh
VC1
6.
Tàu cập/rời cảng đúng như đã thông báo cho khách hàng
VC2
7.
Tần suất chạy tàu ổn định
VC3
8.
Tàu đi thẳng (không qua chuyển tải)
VC4
9.
10.
Hàng hóa được vận chuyển an toàn
VC5
CT
Chứng từ
Hóa đơn, chứng từ được phát hành nhanh chóng
CT1
11.
Chứng từ chính xác, không bị lỗi
CT2
12.
CT3
13.
GC
Nếu có sai sót, chứng từ được điều chỉnh một cách nhanh chóng Giá dịch vụ
Cước phí cạnh tranh trên thị trường
GC1
14.
Phụ phí (phí chứng từ, lưu container rỗng, lưu bãi) cạnh tranh trên thị trường
GC2
15.
Cước phí và phụ phí ít điều chỉnh tăng
GC3
16.
Cước phí và phụ phí linh hoạt theo biến động của thị trường
GC4
17.
PV
Phục vụ
Nhân viên hãng tàu nhiệt tình trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng
PV1
18.
Hãng tàu phản hồi nhanh chóng yêu cầu của khách hàng
PV2
19.
Hãng tàu giải quyết khiếu nại thỏa đáng
PV3
20.
Nhân viên hãng tàu sẵn sàng hỗ trợ khách hàng những trường hợp khẩn cấp ngoài giờ làm
PV4
21.
việc
PV5
22.
CN
Giờ giấc làm việc của hãng tàu thuận lợi cho khách hàng liên lạc Ứng dụng công nghệ
Website hãng tàu có thông đủ thông tin khách hàng cần
CN1
23.
Hoạt động theo dõi hàng hóa online trên website chính xác
CN2
24.
Việc đặt booking online dễ dàng
CN3
25.
Thông tin của khách hàng được bảo mật tốt
CN4
26.
HA
Hình ảnh/danh tiếng
Nhân viên hãng tàu có tác phong chuyên nghiệp
HA1
27.
Nhân viên hãng tàu xử lý vấn đề tốt
HA2
28.
Hãng tàu có vị thế tốt trên thị trường vận tải container bằng đường biển
HA3
29.
Hãng tàu có mối quan hệ tốt với Cảng để hỗ trợ xử lý tốt các vấn đề khách hàng gặp phải
HA4
30.
tại Cảng
45
Thang đo sự hài lòng của khách hàng
Có ba cấp độ thể hiện sự hài lòng của khách hàng: cấp độ thứ nhất, khách hàng
không hài lòng; cấp độ thứ hai, khách hàng hài lòng nhưng không chắc là sẽ không
quay lưng với sản phẩm/dịch vụ; và cấp độ thứ ba, khách hàng rất hài lòng và ít khi
nào nghĩ đến việc chuyển sang dùng sản phẩm/dịch vụ thay thế khác.
Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của Công ty thể hiện qua ba đánh
giá về: sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ, khả năng khách hàng tiếp
tục sử dụng dịch vụ và việc khách hàng giới thiệu dịch vụ cho bạn bè, đối tác. Mức
độ thể hiện sự hài lòng sẽ được khách hàng đánh giá bằng việc cho điểm từ 1 đến 7
trong thang đo Likert.
Bảng 3.2. Thang đo sự hài lòng của khách hàng
Mã hóa Biến quan sát STT HL Sự hài lòng của khách hàng
Anh/chị hài lòng với chất lượng dịch vụ của hãng tàu HL1 1.
Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ thời gian tới HL2 2.
Anh/chị sẽ giới thiệu dịch vụ cho bạn bè, đối tác HL3 3.
Tóm tắt chương 3
Trong chương 3, tác giả đã trình bày một số vấn đề liên quan đến quy trình
nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi, xác định mẫu nghiên cứu và tiến hành xây dựng
thang đo. Ngoài ra, trong chương này, trên cơ sở tổng hợp những ý kiến phản hồi
của khách hàng, mô hình nghiên cứu đề xuất cũng được hiệu chỉnh cho phù hợp.
Tiếp theo ở chương 4, tác giả sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu chính thức và
các diễn giải kết quả nghiên cứu.
46
CHƯƠNG 4 – PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
Trong quá trình khảo sát, tác giả đã gửi đi 250 bảng câu hỏi và nhận về 223
bảng. Sau khi kiểm tra và loại bỏ những bảng không phù hợp, kết quả cuối cùng còn
lại 181 bảng câu hỏi, được sử dụng cho phân tích dữ liệu.
Về đối tượng doanh nghiệp được khảo sát
Thống kê cho thấy, khảo sát bao gồm hai đối tượng doanh nghiệp. Đối tượng
công ty xuất nhập khẩu hàng hóa trực tiếp chiếm đến 170 trong số 181 công ty được
khảo sát (tương ứng với 93,9%); còn đối tượng công ty dịch vụ giao nhận, vận tải
hàng hóa chỉ có 11 công ty (tương ứng với 6,1%).
Đối tượng doanh nghiệp được khảo sát
Công ty dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa 6,1 % (11 công ty)
Công ty XNK hàng hóa trực tiếp 93,9 % (170 công ty)
Hình 4.1. Đối tượng doanh nghiệp được khảo sát
(Nguồn: Phụ lục 5)
47
Về phân bố địa lý của các công ty được khảo sát
Trong số 181 công ty được khảo sát, có 80 công ty văn phòng chính ở Thành
phố Hồ chí minh (tương ứng 44,2%), 49 công ty ở Bình Dương (27,1%), 27 công ty
ở Đồng Nai (14,9%), 04 công ty ở Bà Rịa – Vũng Tàu (2,2%), 02 công ty ở Bình
Phước (1,1%), 06 công ty ở Tây Ninh (3,3%) và 13 công ty ở Long An (7,2%).
Hình 4.2. Phân bố địa lý của các công ty được khảo sát
(Nguồn: Phụ lục 5)
Về tần suất sử dụng dịch vụ
Trong khảo sát này, số công ty sử dụng dịch vụ vận chuyển container hàng xuất
bằng đường biển của Công ty Wanhai Vietnam từ 1 đến 4 lần/tháng là 96 công ty
(chiếm 53%), từ 5 đến 8 lần/tháng là 57 công ty (31,5%), từ 9 đến 12 lần/tháng là
23 công ty (12,7%), trên 12 lần/tháng là 05 công ty (2,8%).
48
Kết quả thống kê theo tần suất sử dụng dịch vụ của khách hàng (lần/tháng)
23 công ty, 12,7%
05 công ty, 2,8%
96 công ty, 53%
57 công ty, 31,5%
1 - 4 lần
5 - 8 lần
9 - 12 lần
Trên 12 lần
Hình 4.3. Tần suất sử dụng dịch vụ của khách hàng
(Nguồn: Phụ lục 5)
4.2. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA
4.2.1. Kiểm định thang đo các biến độc lập
Trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập, kết quả
phân tích cho thấy hai biến số “Phương tiện/Thiết bị” và “Ứng dụng công nghệ” có
hệ số Cronbach’s Alpha thấp và cần tiến hành một số điều chỉnh.
Biến độc lập “Phương tiện/Thiết bị” : bao gồm 5 biến quan sát, với giá trị
Cronbach’s Alpha 0,597.
49
Bảng 4.1. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 1 đối với biến “Phương tiện/Thiết bị”
Cronbach's Số biến
Alpha quan sát
0,597 5
Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s
thang đo nếu thang đo nếu biến-tổng Alpha nếu
loại biến loại biến hiệu chỉnh loại biến
PT1 Hãng tàu có đủ
container rỗng cấp cho 19,67 10,575 0,734 0,433
khách hàng
PT2 Hãng tàu có sẵn
20,17 11,642 0,549 0,537 container đặc biệt cấp cho
khách hàng
PT3 Tình trạng container
19,67 11,882 0,660 0,490 rỗng tốt khi cấp cho khách
hàng
PT4 Tàu có sẵn chỗ để xếp 19,85 14,922 0,351 0,636 container lên tàu
PT5 Tàu container đủ điều 19,53 19,165 0,297 0,803 kiện đi biển
Chúng ta nhận thấy rằng giá trị Cronbach’s Alpha tăng lên, cụ thể là đạt đến giá
trị 0,803, khi chúng ta loại biến quan sát “Tàu container đủ điều kiện đi biển” (có hệ
số tương quan biến-tổng = 0,297 < 0,3) ra khỏi biến độc lập “Phương tiện/Thiết bị”.
Như vậy, biến độc lập này chỉ còn bao gồm 4 biến quan sát, và việc kiểm định
lại độ tin cậy của thang đo sẽ cho chúng ta kết quả dưới đây:
(Nguồn: Phụ lục 6)
50
Bảng 4.2. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 đối với biến “Phương tiện/Thiết bị”
Cronbach's Số biến
Alpha quan sát
0,803 4
Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s
thang đo nếu thang đo nếu biến-tổng Alpha nếu
loại biến loại biến hiệu chỉnh loại biến
PT1 Hãng tàu có đủ
container rỗng cấp cho 14,48 9,922 0,777 0,667
khách hàng
PT2 Hãng tàu có sẵn
14,98 11,036 0,576 0,777 container đặc biệt cấp cho
khách hàng
PT3 Tình trạng container
14,47 11,092 0,719 0,704 rỗng tốt khi cấp cho khách
hàng
PT4 Tàu có sẵn chỗ để xếp 14,65 13,910 0,518 0,615 container lên tàu
(Nguồn: Phụ lục 6)
51
Biến độc lập “Ứng dụng công nghệ”
Bảng 4.3. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 1 đối với biến “Ứng dụng công nghệ”
Cronbach's Số biến
Alpha quan sát
0,437 4
Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s
thang đo nếu thang đo nếu biến-tổng Alpha nếu
loại biến loại biến hiệu chỉnh loại biến
CN1 Website hãng tàu
13,41 33,793 0,462 0,227 có đủ thông tin khách
hàng cần
CN2 Theo dõi hàng
hóa online trên website 13,48 37,093 0,463 0,279
chính xác
CN3 Đặt booking 13,42 39,367 0,341 0,348 online dễ dàng
CN4 Thông tin của
khách hàng được bảo 11,98 20,018 0,119 0,809
mật tốt
Giá trị Cronbach’s Alpha sẽ tăng lên giá trị 0,809 khi chúng ta loại biến quan sát
“Thông tin của khách hàng được bảo mật tốt” (có hệ số tương quan biến-tổng bằng
0,119 < 0,3) ra khỏi biến độc lập “Ứng dụng công nghệ”. Khi đó, biến độc lập này
chỉ còn 03 biến quan sát và việc kiểm định lại độ tin cậy của thang đo sẽ cho chúng
ta kết quả dưới đây:
(Nguồn: Phụ lục 6)
52
Bảng 4.4. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 đối với biến “Ứng dụng công nghệ”
Cronbach's Số biến
Alpha quan sát
0,809 3
Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s
thang đo nếu thang đo nếu biến-tổng Alpha nếu
loại biến loại biến hiệu chỉnh loại biến
CN1 Website hãng tàu
có đủ thông tin khách 7,96 8,328 0,313 0,768
hàng cần
CN2 Theo dõi hàng
8,03 9,652 0,365 0,624 hóa online trên website
chính xác
CN3 Đặt booking 7,97 11,261 0,339 0,732 online dễ dàng
(Nguồn: Phụ lục 6)
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập
Bảng 4.5. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập
Trung bình
Cronbach’s
Biến quan sát
thang đo nếu loại biến
Tương quan biến-tổng hiệu chỉnh
Alpha nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Phương tiện / Thiết bị (Cronbach’s Alpha = 0,803)
PT1 Hãng tàu có đủ container 14,48 9,922 0,777 0,667 rỗng cấp cho khách hàng
PT2 Hãng tàu có sẵn container 14,98 11,036 0,576 0,777 đặc biệt cấp cho khách hàng
PT3 Tình trạng container rỗng tốt 14,47 11,092 0,719 0,704 khi cấp cho khách hàng
PT4 Tàu có sẵn chỗ để xếp 14,65 13,910 0,518 0,615 container lên tàu
Vận chuyển (Cronbach’s Alpha = 0,741)
VC1 Thời gian vận chuyển hàng 18,78 12,199 0,624 0,548
53
hóa nhanh
VC2 Tàu cập/rời cảng đúng như 18,68 10,424 0,614 0,406 đã thông báo cho khách hàng
VC3 Tần suất chạy tàu ổn định 18,95 9,491 0,576 0,425
VC4 Tàu đi thẳng (không qua 19,01 12,610 0,622 0,539 chuyển tải)
VC5 Hàng hóa được vận chuyển 18,23 15,691 0,561 0,734 an toàn
Chứng từ (Cronbach’s Alpha = 0,707)
CT1 Hóa đơn, chứng từ được phát 10,07 4,604 0,341 0,648 hành nhanh chóng
CT2 Chứng từ chính xác, không 9,73 4,797 0,409 0,565 bị lỗi
CT3 Nếu có sai sót, chứng từ 10,02 4,725 0,327 0,640 được điều chỉnh nhanh chóng
Giá dịch vụ (Cronbach’s Alpha = 0,808)
GC1 Cước phí cạnh tranh trên thị 10,74 9,267 0,669 0,752 trường
GC2 Phụ phí cạnh tranh trên thị 11,01 12,414 0,606 0,769 trường
GC3 Cước phí và phụ phí ít điều 10,78 11,233 0,793 0,687 chỉnh tăng
GC4 Cước phí và phụ phí linh 10,83 13,264 0,492 0,732 hoạt theo biến động của thị trường
Phục vụ (Cronbach’s Alpha = 0,703)
PV1 Nhân viên hãng tàu nhiệt
19,56 16,821 0,564 0,695 tình đáp ứng yêu cầu của khách
hàng
PV2 Hãng tàu phản hồi nhanh 20,02 13,725 0,505 0,572 chóng yêu cầu của khách hàng
PV3 Hãng tàu giải quyết khiếu nại 19,98 13,420 0,523 0,562 thỏa đáng
PV4 Nhân viên hãng tàu sẵn sàng
hỗ trợ trường hợp khẩn cấp ngoài 19,59 14,999 0,453 0,600
giờ làm việc
PV5 Giờ giấc làm việc của hãng 19,68 16,256 0,497 0,626 tàu thuận tiện cho khách hàng
54
Ứng dụng công nghệ (Cronbach’s Alpha = 0,809)
CN1 Website hãng tàu có đủ 7,96 8,328 0,313 0,768 thông tin khách hàng cần
CN2 Theo dõi hàng hóa online 8,03 9,652 0,365 0,624 trên website chính xác
CN3 Đặt booking online dễ dàng 7,97 11,261 0,339 0,732
Hình ảnh/Danh tiếng (Cronbach’s Alpha = 0,747
HA1 Nhân viên hãng tàu có tác 20,67 13,295 0,337 0,690 phong chuyên nghiệp
HA2 Nhân viên hãng tàu xử lý 20,73 11,663 0,455 0,564 vấn đề tốt
HA3 hãng tàu có vị thế tốt trên thị
20,61 12,019 0,465 0,563 trường vận chuyển container bằng
đường biển
HA4 Hãng tàu có quan hệ tốt với
Cảng để hỗ trợ vấn đề khách hàng 20,93 11,172 0,431 0,574
gặp phải tại Cảng
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập cho thấy:
- Biến số “Phương tiện/Thiết bị” bao gồm 04 biến quan sát với hệ số
Cronbach’s Alpha bằng 0,803 và tất cả các hệ số tương quan biến-tổng
hiệu chỉnh lớn hơn 0,3 (nhỏ nhất bằng 0,518). Như vậy, các biến quan sát
của biến số này được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.
- Biến số “Vận chuyển” bao gồm 05 biến quan sát với hệ số Cronbach’s
Alpha bằng 0,741 và tất cả các hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh lớn
hơn 0,3 (giá trị nhỏ nhất bằng 0,561). Như vậy, các biến quan sát của biến
số này được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.
- Biến số “Chứng từ” bao gồm 03 biến quan sát với hệ số Cronbach’s Alpha
bằng 0,707 và tất cả các hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh lớn hơn 0,3
(nhỏ nhất bằng 0,327). Như vậy, các biến quan sát của biến số này được sử
dụng cho phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.
(Nguồn: Phụ lục 6)
55
- Biến số “Giá dịch vụ” bao gồm 04 biến quan sát với hệ số Cronbach’s
Alpha bằng 0,808 và tất cả các hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh lớn
hơn 0,3 (nhỏ nhất bằng 0,492). Như vậy, các biến quan sát của biến số này
được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.
- Biến số “Phục vụ” bao gồm 05 biến quan sát với hệ số Cronbach’s Alpha
bằng 0,703 và tất cả các hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh lớn hơn 0,3
(nhỏ nhất bằng 0,453). Như vậy, các biến quan sát của biến số này được sử
dụng cho phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.
- Biến số “Ứng dụng công nghệ” bao gồm 03 biến quan sát với hệ số
Cronbach’s Alpha bằng 0,809 và tất cả các hệ số tương quan biến-tổng
hiệu chỉnh lớn hơn 0,3 (nhỏ nhất 0,313). Như vậy, các biến quan sát của
biến số này được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.
- Biến số “Hình ảnh/Danh tiếng” bao gồm 04 biến quan sát với hệ số
Cronbach’s Alpha bằng 0,747 và tất cả các hệ số tương quan biến-tổng
hiệu chỉnh lớn hơn 0,3 (nhỏ nhất bằng 0,337). Như vậy, các biến quan sát
của biến số này được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá tiếp theo.
4.2.2. Kiểm định thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.6. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc
Trung bình
Cronbach’s
Biến quan sát
thang đo nếu loại biến
Tương quan biến-tổng hiệu chỉnh
Alpha nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Sự hài lòng của khách hàng (Cronbach’s Alpha = 0,810)
HL1 Anh/Chị hài lòng với chất 14,36 2,172 0,609 0,416 lượng dịch vụ của hãng tàu
HL2 Anh/Chị sẽ tiếp tục sử dụng 14,39 2,204 0,652 0,459 dịch vụ thời gian tới
HL3 Anh/Chị sẽ giới thiệu dịch 14,72 3,190 0,567 0,478 vụ cho bạn bè, đối tác
(Nguồn: Phụ lục 6)
56
4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
4.3.1. Phân tích EFA các biến độc lập
Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha thì hai
biến quan sát “Tàu đủ điều kiện đi biển” va “Thông tin của khách hàng được bảo
mật tốt” đã bị loại ra và 30 biến quan sát ban đầu được rút gọn xuống còn 28 biến.
Quá trình phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập trải qua ba giai đoạn:
Phân tích EFA cho các biến độc lập lần 1:
07 thành phần của thang đo vẫn giữ nguyên với tổng phương sai trích 59,619%
và hệ số KMO bằng 0,609, hệ số Eigenvalue bằng 1,186, kiểm định Barlett có mức
ý nghĩa 0,000. Tuy nhiên, 04 biến quan sát đã bị loại bỏ vì có hệ số tải nhân tố <
0,5, đó là CT1 (Hóa đơn, chứng từ được phát hành nhanh chóng), CT3 (Nếu có sai
sót, chứng từ được điều chỉnh nhanh chóng), HA1 (Nhân viên hãng tàu có tác
phong chuyên nghiệp) và CN1 (Website hãng tàu có đủ thông tin khách hàng cần).
Phân tích EFA cho các biến độc lập lần 2:
Thang đo chất lượng dịch vụ bị rút gọn xuống còn 06 thành phần với tổng
phương sai trích là 57,132%, hệ số KMO bằng 0,612, hệ số Eigenvalue bằng 1,132
và mức ý nghĩa của kiểm định Barlett 0,000. Có 02 biến quan sát có hệ số tải nhân
tố < 0,5 là CT2 (Chứng từ chính xác, không bị lỗi) và CN3 (Đặt booking online dễ
dàng) sẽ bị loại bỏ trước khi chạy EFA lần 3. Thang đo còn lại 22 biến quan sát sau
khi chạy EFA lần 2.
Phân tích EFA cho các biến độc lập lần 3
Thang đo tiếp tục bị rút gọn xuống còn 05 thành phần với tổng phương sai trích
55,531%, hệ số KMO bằng 0,637, hệ số Eigenvalue bằng 1,195 và mức ý nghĩa của
kiểm định Barlett bằng 0,000. Biến quan sát CN2 (Theo dõi hàng hóa online trên
57
website chính xác) có hệ số tải nhân tố < 0,5 sẽ bị loại bỏ. Thang đo còn lại 21 biến
quan sát.
Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập
Bảng 4.7. Kết quả phân tích EFA của các biến độc lập
Nhân tố
Biến quan sát
1
2
3
4
5
PT1 Hãng tàu có đủ
container rỗng cấp cho
0,896
khách hàng
PT2 Hãng tàu có sẵn
container đặc biệt cấp cho
0,752
khách hàng
PT3 Tình trạng container
0,873
rỗng tốt khi cấp cho khách
hàng
PT4 Tàu có sẵn chỗ để xếp
0,625
container lên tàu
VC1 Thời gian vận chuyển
0,604
hàng hóa nhanh
VC2 Tàu cập/rời cảng
đúng như đã thông báo cho
0,862
khách hàng
VC3 Tần suất chạy tàu ổn
0,842
định
VC4 Tàu đi thẳng (không
0,626
qua chuyển tải)
GC1 Cước phí cạnh tranh
0,857
trên thị trường
GC2 Phụ phí cạnh tranh
0,795
trên thị trường
GC3 Cước phí và phụ phí
0,872
ít điều chỉnh tăng
GC4 Cước phí và phụ phí
0,655
linh hoạt theo biến động
của thị trường
PV1 Nhân viên hãng tàu
nhiệt tình đáp ứng yêu cầu
0,658
của khách hàng
58
PV2 Hãng tàu phản hồi
0,644
nhanh chóng yêu cầu của
khách hàng
PV3 Hãng tàu giải quyết
0,811
khiếu nại thỏa đáng
PV4 Nhân viên hãng tàu
sẵn sàng hỗ trợ trường hợp
0,714
khẩn cấp ngoài giờ làm
việc
PV5 Giờ giấc làm việc của
0,667
hãng tàu thuận tiện cho
khách hàng
HA2 Nhân viên hãng tàu
0,601
xử lý vấn đề tốt
HA3 Hãng tàu có vị thế tốt
trên thị trường vận chuyển
0,767
container bằng đường biển
HA4 Hãng tàu có quan hệ
tốt với Cảng để hỗ trợ vấn
0,707
đề khách hàng gặp phải tại
Cảng
VC5 Hàng hóa được vận
0,568
chuyển an toàn
Eigenvalue
3,244
2,918
2,691
2,236
1,195
Phương sai trích (%)
14,525
13,096
12,151
10,140
5,619
14,525
27,621
39,773
49,912
55,531
Tổng phương sai trích (%)
KMO = 0,637
Mức ý nghĩa kiểm định Barlett = 0,000
(Nguồn: Phụ lục 7)
59
4.3.2. Phân tích EFA biến phụ thuộc
Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc
Bảng 4.8. Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc
Nhân tố
Biến quan sát
1
HL1 Anh/Chị hài lòng với chất lượng 0,756 dịch vụ của hãng tàu
HL2 Anh/Chị sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ 0,813 thời gian tới
HL3 Anh/Chị sẽ giới thiệu dịch vụ cho 0,716 bạn bè, đối tác
Eigenvalue
2,388
62,026
Phương sai trích (%)
62,026
Tổng phương sai trích (%)
KMO = 0,736
Mức ý nghĩa kiểm định Barlett = 0,000
Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc “Sự hài lòng của khách hàng” cho kết
quả: hệ số KMO = 0,736, hệ số Eigenvalue = 2,388 và tổng phương sai trích bằng
62,026%. Như vậy, kết quả phân tích EFA này đạt yêu cầu.
(Nguồn: Phụ lục 6)
60
4.3.3. Mô hình nghiên cứu rút gọn
Bảng 4.9. Các biến số ảnh hưởng và biến quan sát rút gọn
Mã hóa
Nhân tố ảnh hưởng và biến quan sát
STT
Phương tiện/Thiết bị
Hãng tàu có đủ container rỗng để cấp cho khách hàng 1. PT1
Hãng tàu có sẵn container đặc biệt (container lạnh, Flatrack, Opentop) để 2. PT2 cấp cho khách hàng
3. Tình trạng container rỗng tốt khi cấp cho khách hàng PT3
4. Tàu có sẵn chỗ để xếp container lên tàu PT4
Vận chuyển
5. Thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh VC1
6. Tàu cập/rời cảng đúng như đã thông báo cho khách hàng VC2
7. Tần suất chạy tàu ổn định VC3
8. Tàu đi thẳng (không qua chuyển tải) VC4
Giá dịch vụ
9. Cước phí cạnh tranh trên thị trường GC1
10. Phụ phí (phí chứng từ, lưu container rỗng, lưu bãi) cạnh tranh trên thị trường GC2
11. Cước phí và phụ phí ít điều chỉnh tăng GC3
12. Cước phí và phụ phí linh hoạt theo biến động của thị trường GC4
Phục vụ
13. Nhân viên hãng tàu nhiệt tình trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng PV1
14. Hãng tàu phản hồi nhanh chóng yêu cầu của khách hàng PV2
15. Hãng tàu giải quyết khiếu nại thỏa đáng PV3
Nhân viên hãng tàu sẵn sàng hỗ trợ khách hàng những trường hợp khẩn cấp PV4 16. ngoài giờ làm việc
Hình ảnh/danh tiếng
17. Nhân viên hãng tàu xử lý vấn đề tốt HA2
18. Hãng tàu có vị thế tốt trên thị trường vận tải container bằng đường biển HA3
Hãng tàu có mối quan hệ tốt với Cảng để hỗ trợ xử lý tốt các vấn đề khách HA4 19. hàng gặp phải tại Cảng
20. Giờ giấc làm việc của hãng tàu thuận lợi cho khách hàng liên lạc PV5
21. Hàng hóa được vận chuyển an toàn VC5
61
Phương tiện/Thiết bị
H’1
Vận chuyển
H’2
Sự hài lòng của khách hàng
H’3
Giá dịch vụ
H’4
Phục vụ
H’5
Hình ảnh/Danh tiếng
Hình 4.4. Mô hình nghiên cứu rút gọn
Các giả thuyết:
- H’1: “Phương tiện/Thiết bị” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách
hàng” sẽ tăng và ngược lại,
- H’2: “Vận chuyển” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ
tăng và ngược lại,
- H’3: “Giá dịch vụ” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ
tăng và ngược lại,
- H’4: “Phục vụ” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ tăng
và ngược lại,
- H’5: “Hình ảnh/Danh tiếng” được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của khách
hàng” sẽ tăng và ngược lại.
4.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu trên đây có thể được diễn đạt dưới dạng một hàm số thể
hiện mối liên hệ giữa biến phụ thuộc “Sự hài lòng của khách hàng” (HL) và các
biến độc lập: “Phương tiện/Thiết bị” (PT), “Vận chuyển” (VC), “Giá dịch vụ” (GC),
“Phục vụ” (PV), “Hình ảnh/Danh tiếng” (HA).
62
HL = β0 + β1GC + β2PT + β3VC + β4PV + β5HA
Trong đó: - HL : Sự hài lòng của khách hàng, - GC : Giá dịch vụ, - PT : Phương tiện, thiết bị, - VC : Vận chuyển, - PV : Phục vụ, - HA : Hình ảnh/Danh tiếng.
4.4.1. Phân tích tương quan bằng hệ số Pearson
Hệ số tương quan Pearson dùng để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối quan hệ
tuyến tính giữa hai biến định lượng. Khi giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan
Pearson giữa hai biến tiến gần 1 thì hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ.
Giá trị của hệ số này bằng 0 chỉ ra rằng hai biến không có mối quan hệ tuyến tính.
Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý đến dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến nếu giữa
các biến độc lập có tương quan mạnh với nhau. Khi phân tích Pearson, các biến độc
lập và phụ thuộc được xem xét như nhau.
63
Ma trận hệ số tương quan Pearson của các biến độc lập và phụ thuộc
Bảng 4.10. Ma trận hệ số tương quan Pearson của các biến độc lập và phụ thuộc
HL Sự
PT
HA Hình
hài lòng
VC Vận
Phương
GC Giá
PV Phục
ảnh/
của
chuyển
dịch vụ
vụ
tiện/
Danh
khách
Thiết bị
tiếng
hàng
VC Vận chuyển
Pearson
1
Correlation
Sig. (2-tailed)
181
N
PT Phương tiện/Thiết
Pearson
0,016(**)
1
Correlation
bị
Sig. (2-tailed)
0,000
181
181
N
GC Giá dịch vụ
Pearson
0,129(**) 0,142(**)
1
Correlation
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
181
181
181
N
PV Phục vụ
Pearson
0,037(**) 0,109(**)
0,115(**)
1
Correlation
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
181
181
181
181
N
HA Hình ảnh/Danh
Pearson
0,031
0,003
0,024
0,111
1
tiếng
Correlation
Sig. (2-tailed)
0,299
0,972
0,761
0,155
181
181
181
181
181
N
HL Sự hài lòng của
Pearson
0,596(**) 0,609(**)
0,732(**) 0,602(**)
0,067
1
khách hàng
Correlation
Sig. (2-tailed)
0,000
0,000
0,000
0,000
0,024
181
181
181
181
181
181
N
Độ tương quan Pearson giữa biến phụ thuộc HL với các biến độc lập (VC, PT,
GC, PV) nằm ở mức cao (tương ứng 0,596; 0,609; 0,732 và 0,602) và các mức ý
nghĩa đều bằng 0,000 (< 0,01), cho nên kết quả thu được có ý nghĩa thống kê. Riêng
biến độc lập HA có mức ý nghĩa (sig.) bằng 0,024 (> 0,01) nên bị loại ra khỏi mô
hình nghiên cứu vì không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, kết quả thu được còn cho
(Nguồn: Phụ lục 8)
64
thấy giá trị hệ số tương quan giữa các biến độc lập là không cao (giá trị cao nhất là
0,142), do vậy khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến được báo là thấp và sẽ
được kiểm định ở phần sau thông qua đánh giá về độ chấp nhận biến và hệ số phóng
đại phương sai.
4.4.2. Phân tích hồi quy
4.4.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Người ta dùng hệ số xác định R2 và R2 hiệu chỉnh (Adjusted R square) để đánh giá độ phù hợp của mô hình. Hệ số xác định R2 tăng khi có thêm biến độc lập được đưa vào mô hình; do vậy, việc sử dụng hệ số R2 hiệu chỉnh sẽ an toàn hơn khi đánh giá độ phù hợp của một mô hình nào đó. Hệ số xác định R2 hiệu chỉnh càng lớn thì
mô hình càng phù hợp.
Bảng 4.11. Kết quả phân tích độ phù hợp của mô hình Sai số chuẩn Mô
R2 hiệu
hình R R2 chỉnh ước lượng
1 0,876(a) 0,768 0,762 0,24328
Hệ số xác định R2 hiệu chỉnh của mô hình là 0,762 có nghĩa 76,2% sự biến thiên
của mức độ hài lòng của khách hàng được giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính của
các biến độc lập. Như vậy, mức độ phù hợp của mô hình khá cao. Tuy nhiên, sự phù
hợp này chỉ đúng với mẫu nghiên cứu. Để kiểm định xem có thể áp dụng mô hình
cho tổng thể thực hay không thì ta cần phải kiểm định độ phù hợp của mô hình.
(Nguồn: Phụ lục 9)
4.4.2.2.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Giả thuyết H0: β1 = β2 = β3 = β4 = 0.
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội ta dùng giá trị F ở
bảng phân tích ANOVA.
65
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu
Bình Tổng
phương trị Mô bình
phương trung bình hình df F Sig.
1 Hồi quy 32,976 4 8,244 144,464 0,000(a)
Phần dư 10,044 176 0,057
Tổng 43,020 180
Giá trị sig. của trị F của mô hình rất nhỏ (nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,05) nên chúng
ta bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận mô hình phù hợp với tập dữ liệu.
(Nguồn: Phụ lục 9)
4.4.2.3.
Phương trình hồi quy
Bảng 4.13. Kết quả thống kê đa cộng tuyến và hệ số của từng biến trong mô hình
Hệ số hồi
Hệ số hồi quy chưa quy chuẩn Thống kệ đa cộng tuyến chuẩn hóa hóa
Mô hình Hệ số
Độ chấp phóng
t Sig. Beta nhận biến đại
Sai số (Tolerance) phương
B sai (VIF) chuẩn
1 Hằng số 1,502 0,187 8,010 0,000
PT Phương 0,288 0,017 0,205 16,552 0,000 0,852 1,004 tiện/Thiết bị
0,305 0,023 0,254 2,298 0,001 0,996 1,126 VC Vận chuyển
0,514 0,017 0,378 2,407 0,003 0,992 1,008 GC Giá dịch vụ
0,147 0,019 0,142 16,384 0,000 0,995 1,005 PV Phuc vụ
Kết quả từ bảng phân tích trên cho thấy độ chấp nhận của biến (Tolerance) cao
và hệ số phóng đại phương sai (VIF – Variance Inflation Factor) thấp (< 2) nên
(Nguồn: Phụ lục 9)
66
không tồn tại mối liên hệ đáng kể giữa các biến độc lập và vì vậy không có hiện
tượng đa cộng tuyến.
Cũng từ bảng trên chúng ta nhận thấy rằng các hệ số hồi quy đều mang dấu
dương (+), có nghĩa nếu bốn biến số “Phương tiện/Thiết bị” (PT), “Vận chuyển”
(VC), “Giá dịch vụ” (GC) và “Phục vụ” (PV) được đánh giá tốt thì “Sự hài lòng của
khách hàng” (HL) sẽ tăng.
Phương trình hồi quy được viết lại như sau:
HL = 0,205PT + 0,254VC + 0,378GC + 0,142PV - HL : Sự hài lòng của khách hàng, - PT : Phương tiện/Thiết bị, - VC : Vận chuyển, - GC : Giá dịch vụ, - PV : Phục vụ.
Phương trình hồi quy trên cho thấy, thành phần tác động mạnh nhất đến Sự hài
lòng của khách hàng là “Giá dịch vụ” (ứng với hệ số Beta chuẩn hóa 0,378), tiếp
theo đến các thành phần “Vận chuyển”, “Phương tiện/Thiết bị” và “Phục vụ” (với
hệ số Beta chuẩn hóa lần lượt là 0,254, 0,205 và 0,142).
Phương tiện/ Thiết bị
Giá dịch vụ
+ 0,205
+ 0,378
Sự hài lòng của khách hàng
+ 0,254
+ 0,142
Phục vụ
Vận chuyển
Hình 4.5. Mô hình nghiên cứu chính thức
67
Kiểm định các giả thuyết
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định các giả thuyết
Diễn giải
Giá trị Beta
Giá trị sig.
Kết quả
Giả thuyết
“Phương tiện/Thiết bị” được đánh giá tốt
H’1 0,205 0,000 Chấp nhận thì “Sự hài lòng của khách hàng” sẽ tăng và
ngược lại
“Vận chuyển” được đánh giá tốt thì “Sự hài H’2 0,254 0,001 Chấp nhận lòng của khách hàng” sẽ tăng và ngược lại
“Giá dịch vụ” được đánh giá tốt thì “Sự hài H’3 0,378 0,003 Chấp nhận lòng của khách hàng” sẽ tăng và ngược lại
“Phục vụ” được đánh giá tốt thì “Sự hài H’4 0,142 0,000 Chấp nhận lòng của khách hàng” sẽ tăng và ngược lại
4.4.2.4. Dò tìm vi phạm các giả định trong phân tích hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy tuyến tính không chỉ là việc mô tả các dữ liệu quan sát được
trong mẫu nghiên cứu mà cần phải suy rộng cho mối liên hệ với tổng thể. Nếu giả
định bị vi phạm thì các kết quả ước lượng không đáng tin cậy. Vì vậy, việc dò tìm
vi phạm các giả định là cần thiết.
Các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính bao gồm: - Các biến độc lập là các biến số cố định, không có sai sót ngẫu nhiên trong đo
lường,
- Phần dư (trị số quan sát trừ đi trị số ước đoán) phân phối theo luật phân phối
chuẩn,
- Phần dư có trị trung bình bằng 0 và phương sai không thay đổi cho mọi giá
trị của các biến độc lập.
Về giả định: các biến độc lập là các biến số cố định, không có sai sót ngẫu nhiên
trong đo lường. Giả định này không có vấn đề vì các câu trả lời đều đã được kiểm
tra sau khi thu thập dữ liệu.
68
Còn các giả định còn lại, khi thực hiện phân tích SPSS chúng ta có được kết quả
sau:
Bảng 4.15. Thống kê phần dư
Trị nhỏ nhất Trị lớn nhất Trị trung bình N
Giá trị dự đoán Phần dư Giá trị dự đoán chuẩn Phần dư chuẩn 3,64 -0,546 -2,802 -2,287 6,05 0,970 2,837 4,060 Độ lệch chuẩn 0,428 0,236 1,000 0,989 4,84 0,000 0,000 0,000 181 181 181 181
Như vậy phần dư có trung bình (mean) = 0 và độ lệch chuẩn 0,236. Biểu đồ
phân bố phần dư có dạng hình chuông đều hai bên, trị trung bình gần bằng 0 và độ
lệch chuẩn bằng 0,989 (gần bằng 1). Như vậy, giả định phần dư có phân phối chuẩn
không bị vi phạm.
(Nguồn: Phụ lục 9)
Histogram
Dependent Variable: Su hai long cua khach hang
40
30
20
y c n e u q e r F
10
0
Mean = -1.9E-15 Std. Dev. = 0.989 N = 181
-4
-2
0
2
4
6
Regression Standardized Residual
Hình 4.6. Biểu đồ phân bố giá trị phần dư
Cuối cùng, chúng ta sẽ xem xét giả định phần dư có phương sai không đổi với
mọi giá trị của các biến độc lập. Biểu đồ phân bố phần dư bên dưới cho thấy các trị
phần dư phân tán ngẫu nhiên quanh giá trị zero (đường ngang) nên xem như
phương sai không thay đổi, và giả định không bị vi phạm.
69
Scatterplot
Dependent Variable: Su hai long cua khach hang
4
i
2
0
e u l a V
-2
d e t c d e r P d e z i d r a d n a t S n o i s s e r g e -4R
-3
-2
-1
0
1
2
3
4
Regression Standardized Residual
Hình 4.7. Biểu đồ phân bố phương sai phần dư
Tóm lại, các giả định của phân tích hồi quy tuyến tính không bị vi phạm và ta có
thể kết luận sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ tuyến tính với các nhân tố
giá dịch vụ, vận chuyển, phương tiện/thiết bị và phong cách phục vụ.
4.4.3. Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance)
Ở phần trước, chúng ta đã xác định các biến số chất lượng dịch vụ ảnh hưởng
đến sự hài lòng của khách hàng. Trong dữ liệu thu thập được có một thông tin đáng
chú ý là số lần khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty Wanhai Vietnam trong một
tháng. Chúng ta sẽ cần kiểm định xem có tồn tại sự khác nhau về mức độ hài lòng
giữa các nhóm khách hàng có tần suất sử dụng dịch vụ khác nhau hay không. Số lần
khách hàng sử dụng dịch vụ trong một tháng được chia thành bốn nhóm khác nhau
(01 – 04 lần; 05 – 08 lần; 9 – 12 lần và trên 12 lần/tháng) nên chúng ta sẽ sử dụng
phân tích phương sai ANOVA.
70
Giả thuyết H0: Không có sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng giữa các
nhóm khách hàng có tần suất sử dụng dịch vụ khác nhau.
Bảng 4.16. Kết quả phân tích ANOVA
HL Sự hài lòng của khách hàng Bình phương trung bình df Tổng bình phương Sig.
Trong bảng kết quả phân tích ANOVA ở trên đây, giá trị P (sig.) bằng 0,005 <
mức ý nghĩa 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là có sự khác biệt có ý nghĩa về
giá trị trung bình của mức độ hài lòng của khách hàng của các nhóm có tần suất sử
dụng dịch vụ khác nhau.
Giữa các nhóm Trong cùng nhóm Tổng 2.987 40.033 43.020 .996 .226 F 4.403 .005 3 177 180 (Nguồn: Phụ lục 9)
Khác biệt về sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng
5.1
5
4.9
5.09
4.8
4.92
4.87
4.7
4.73
4.6
4.5
1 - 4 lần
5 - 8 lần
9 - 12 lần
Trên 12 lần
Hình 4.8. Khác biệt về sự hài lòng giữa các nhóm có tần suất sử dụng dịch vụ khác nhau
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm những khách hàng sử dụng dịch vụ từ 9 –
12 lần/tháng có sự hài lòng nhiều nhất với số điểm thống kê trung bình là 5,09
điểm, tiếp đến lần lượt các nhóm khách hàng có tần suất sử dụng dịch vụ 5 – 8 lần,
trên 12 lần và 1 – 4 lần/tháng với số điểm lần lượt là 4,92; 4,87 và 4,73.
(Nguồn: Phụ lục 9)
71
Tóm tắt chương 4
Chương 4 đã phân tích và trình bày chi tiết kết quả nghiên cứu: thống kê mô tả,
kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng: nhân tố giá dịch vụ, hoạt động vận
chuyển, phương tiện/thiết bị và phong cách phục vụ.
Ngoài ra, phân tích One-way Anova cũng đã được thực hiện để tìm ra sự khác
biệt về sự hài lòng đối với dịch vụ giữa các nhóm khách hàng có thời gian sử dụng
dịch vụ khác nhau cũng như giữa các nhóm khách hàng có tần suất sử dụng dịch vụ
khác nhau.
Trong chương 5, tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ vận chuyển container hàng xuất bằng đường biển tại công ty Wanhai
Vietnam. Ngoài ra, tác giả cũng sẽ nêu lên những hạn chế của đề tài nghiên cứu cần
khắc phục nếu có tiến hành những nghiên cứu tiếp theo.
72
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY WANHAI VIETNAM
5.1. KẾT LUẬN
Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố mang tính sống còn đối với tất cả các
doanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp vận tải container bằng đường
biển nói riêng. Đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc phân tích và tìm
ra những giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của khách
hàng là việc làm trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Những năm gần đây, hoạt động của các doanh nghiệp vận tải container bằng
đường biển gặp khó khăn không chỉ vì hoạt động thương mại toàn cầu bị suy giảm
do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế mà còn bắt nguồn từ sự dư thừa công suất
trong ngành vận tải biển, biến động của giá nhiên liệu và sự cạnh tranh trong nội bộ
ngành. Trong bối cảnh đó, việc tìm ra những giải pháp để nâng cao sự hài lòng của
khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của công ty Wanhai Vietnam là việc làm hết
sức cần thiết.
Với đề tài “Đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ vận
chuyển container container hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH
Wanhai Việt Nam”, tác giả đã góp phần làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ của Công ty, xét theo mức độ ảnh hưởng, lần lượt là “Giá dịch vụ”,
“Vận chuyển”, “Phương tiện/Thiết bị” và “Phục vụ”.
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các kết quả nghiên cứu thu được là nguồn dữ liệu đầu vào đáng tin cậy cho việc
gợi mở những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của
khách hàng cũng như đưa ra những hàm ý chính sách đối với các nhà quản trị của
Công ty.
73
5.2.1. “Giá dịch vụ”
Kết quả phân tích thống kê (Phụ lục 5) cho thấy bốn biến quan sát của biến số
“Giá dịch vụ” không được khách hàng đánh giá cao, cụ thể:
- GC1 (Cước phí cạnh tranh trên thị trường): 3,72 điểm (trên thang điểm 7), - GC2 (Phụ phí cạnh tranh trên thị trường): 3,44 điểm, - GC3 (Cước phí và phụ phí ít điều chỉnh tăng): 3,67 điểm, - GC4 (Cước phí và phụ phí linh hoạt theo biến động của thị trường): 3,62
điểm.
Tuy nhiên, phân tích trên đây cũng cho thấy “Giá dịch vụ” là biến số có ảnh
hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng và do vậy việc tìm ra những giải
pháp đối với “Giá dịch vụ” là vấn đề cực kỳ quan trọng.
Từ trước đến nay, Wanhai Vietnam luôn được xem là hãng vận tải có các loại
cước phí và phụ phí cao hơn tương đối so với mặt bằng chung của thị trường. Điều
này được phản ánh qua một vài số liệu thống kê dưới đây:
Bảng 5.1. So sánh cước phí giữa một số hãng vận tải container hàng xuất
(Đơn vị: USD/TEU)
Cảng xếp Cảng dỡ hàng Wanhai MCC Evergreen CNC SITC hàng
180
Cát Lái Manila 150 150 160 160
220
Cát Lái Jakarta 250 - 180 200
Các cảng
200
Cát Lái 145 130 150 chính ở Nhật
(Nguồn: Phòng Sales & Marketing, Công ty Wanhai Vietnam)
74
Bảng 5.2. So sánh phụ phí giữa một số hãng vận tải container hàng xuất
(Đơn vị: VND)
Phí nâng hạ container (THC) Phí chứng từ Phí Telex
Phụ phí
20 feet 40 feet
Wanhai
1.850.000
2.750.000
695.000
400.000
Hanjin 1.680.000 2.570.000 500.000 500.000
SITC 1.680.000 2.570.000 420.000 210.000
MCC 1.730.000 2.700.000 720.000 200.000
Cosco 1.680.000 2.625.000 550.000 220.000
Evergreen 1.800.000 2.700.000 700.000 400.000
CNC/CMA 1.680.000 2.570.000 606.000 220.000
APL 1.790.000 2.710.000 558.000 558.000
Như đã đề cập, mọi chính sách giá cước đều do hãng tàu mẹ quyết định. Wanhai
Vietnam chỉ được điều chỉnh giá cước trong một phạm vi nhất định và việc áp dụng
giá cước thấp tương đối chỉ dành cho một số khách hàng lớn, lâu năm hoặc có quan
hệ đặc biệt. Tương tự như vậy, các loại phụ phí cũng được ấn định bởi hãng tàu mẹ.
Đó là chủ trương của Wan Hai Lines khi định giá như vậy, giá cao gắn liền với dịch
vụ tốt để tạo sự khác biệt với một số hãng vận tải khác trên thị trường. Do vậy,
Wanhai Vietnam không thể dùng giá thấp để tạo ra sự cạnh tranh về giá với các
hãng vận tải biển khác. Tuy nhiên, giá là một nhân tố rất nhạy cảm đối với tính cạnh
tranh trên thị trường nên cần thiết Wanhai Vietnam nên linh hoạt áp dụng dưới giạn
giới trong giá cước mà hãng tàu mẹ đặt ra để có thể theo sát với sự cạnh tranh trên
thị trường. Đồng thòi, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là cần thiết để tạo cho
khách hàng có cảm giác rằng, tuy giá dịch vụ của Wanhai Vietnam phần nào đó cao
hơn một số hãng tàu khác trên thị trường nhưng xứng đáng với dịch vụ mà khách
hàng nhận được.
(Nguồn: Phòng Sales & Marketing, Công ty Wanhai Vietnam)
5.2.2. “Vận chuyển”
Biến số “Vận chuyển” có 04 biến quan sát: - VC1 (Thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh): 4,64 điểm, - VC2 (Tàu cập/rời cảng đúng như đã thông báo cho khách hàng): 4,73 điểm,
75
- VC3 (Tần suất chạy tàu ổn định): 4,47 điểm, - VC4 (Tàu đi thẳng (không qua chuyển tải)): 4,40 điểm.
Hiện tại, các tuyến dịch vụ của công ty Wanhai Vietnam chạy thẳng từ cảng Cát
Lái đến nhiều cảng khác ở châu Á, nhưng để đến được những cảng khác nữa thì
hàng hóa buộc phải chuyển tải. Đây là kế hoạch mà hãng tàu mẹ đã đặt ra dựa trên
việc tính toán lượng hàng hóa trên toàn tuyến dịch vụ (bao gồm nhiều cảng) và do
vậy không thể thay đổi trong một thời gian ngắn nào đó. Thời gian vận chuyển hàng
hóa, trong điều kiện thông thường, đã được xác định trước (với khác biệt không
đáng kể so với kế hoạch). Trong trường hợp tàu bị trễ vì một nguyên nhân nào đó
(mưa bão, hư hỏng máy móc, tắc nghẽn cầu bến, …) thì hãng tàu mẹ sẽ tiến hành
điều chỉnh (thường là tàu bỏ cảng, không ghé vào một cảng nào đó để khôi phục lại
lịch trình ban đầu). Còn nhiệm vụ của các hãng tàu con ở nước sở tại là đảm bảo tốt
nhất thời gian tàu cập và rời cảng.
Tuy nhiên, nhiệm vụ này không phải lúc nào cũng dễ dàng. Hiện tại, tình hình
cầu bến (việc bố trí cho tàu cập cảng) rất căng thẳng với số lượng tàu ra vào rất
nhiều. Đặc biệt trong điều kiện thời tiết mưa bão, hầu như tàu của tất cả các hãng
đều bị trễ, làm đảo lộn gần như hoàn toàn kế hoạch cầu bến ở cảng và việc một tàu
nào đó muốn có được thời gian cập cầu tốt nhất đòi hỏi phải có mối quan hệ thân
thiết với cảng. Hãng tàu Wanhai Vietnam đã và đang làm tốt điều này và thời gian
tới cần phải chú trọng xây dựng và vun đắp mối quan hệ ấy.
Tàu cập là một vấn đề nhưng tàu chạy lại là một vấn đề khác. Trong điều kiện
bình thường, tàu chạy trễ hơn dự kiến trong vòng 04 giờ trở lại thì có vẫn có thể
chấp nhận được nhưng khi tàu đang bị trễ, cần khôi phục lại lịch trình ban đầu thì
việc chạy đúng giờ là một yêu cầu bắt buộc. Do đặc thù thời gian chạy tàu từ cảng
Cát Lái phụ thuộc vào thủy triều và khoảng cách thời gian giữa hai con nước có khi
lên đến 06 giờ, đồng nghĩa tàu phải đợi đến 06 giờ mới được chạy nếu không đáp
ứng điều kiện về con nước (thủy triều). Do vậy, hãng tàu cần phải tính toán đầy đủ
con nước, lượng hàng và điều chỉnh lượng hàng (thực chất là điều chỉnh giảm
container rỗng xuất tàu) để bắt kịp giờ tàu chạy như dự kiến.
76
5.2.3. “Phương tiện/Thiết bị”
Biến số “Phương tiện/Thiết bị” bao gồm 04 biến quan sát: - PT1 (Hãng tàu có đủ container rỗng cấp cho khách hàng): 5,65 điểm, - PT2 (Hãng tàu có sẵn container đặc biệt cấp cho khách hàng): 4,55 điểm, - PT3 (Tình trạng container rỗng tốt khi cấp cho khách hàng): 5,36 điểm, - PT4 (Tàu có sẵn chỗ để xếp container lên tàu): 5,25 điểm.
Nhìn chung, thành phần “Phương tiện/Thiết bị” được khách hàng đánh giá cao,
ngoại trừ biến số “Hãng tàu có sẵn container đặc biệt cấp cho khách hàng”.
Container đặc biệt ở đây là hai loại container Opentop và Flatrack. Do số lượng hai
loại container này ít, nhu cầu của khách hàng thấp cộng với yêu cầu bảo quản đặc
biệt hơn so với những loại container thông thường khác nên công ty không (được sự
cho phép của hãng tàu mẹ) duy trì một mức dự trữ thiết bị nhất định ở Việt Nam.
Yêu cầu thiết bị của khách hàng được đáp ứng bởi thiết bị được nhập từ nước ngoài
về. Cũng chính vì đây là loại thiết bị đặc biệt (các hãng tàu thường không có nhiều)
nên khách hàng cần phải đặt booking trước và Wanhai Vietnam sẽ phải kịp thời yêu
cầu hãng tàu mẹ cung cấp thông qua các chuyến tàu gần nhất về Việt Nam.
Thêm một yếu tố nữa cần quan tâm đó là container rỗng cấp cho khách hàng.
Do đặc thù của ngành vận tải biển, việc có sẵn container rỗng tốt để cấp cho khách
hàng là điều cực kỳ quan trọng. Công ty Wanhai Vietnam đang gặp phải vấn đề về
mất cân đối giữa lượng hàng nhập và xuất. Lượng hàng nhập trong container 20’
(20 feet) về TP. HCM rất nhiều trong khi lượng hàng xuất 20’ ít hơn đã buộc công
ty phải chịu một khoản chi phí để tái định vị container rỗng 20’ ra nước ngoài theo
yêu cầu của hãng tàu mẹ. Trong khi đó, lượng hàng nhập container lạnh 20’ và 40’
về rất ít nên buộc công ty phải nhập thêm vỏ container rỗng lạnh từ nước ngoài về
Việt Nam để đáp ứng nhu cầu rất lớn của khách hàng. Còn về container 40 feet,
lượng hàng nhập và xuất chênh lệch nhau không đáng kể và việc thiếu container
rỗng để cấp cho khách hàng thường diễn ra vào những mùa cao điểm. Việc hãng tàu
không có đủ container rỗng để cấp sẽ làm đảo lộn kế hoạch xuất khẩu của khách
hàng và ảnh hưởng xấu đến chất lượng dịch vụ của Wanhai Vietnam. Tình trạng
77
này diễn ra đều đặn hàng năm, tuy mức độ nghiêm trọng khác nhau, và cho đến nay
vẫn chưa thể có cách khắc phục triệt để.
Tình trạng thiếu container cấp cho khách hàng diễn ra vào một số thời gian cao
điểm trong năm, đó là vào những thời gian bùng nổ hàng hóa xuất khẩu. Giải pháp
hiện tại của công ty cho vấn đề này là vận chuyển container rỗng dư thừa từ những
cảng khác như Đà Nẵng, Kaohsiung, Hong Kong, … về Cát Lái. Thực tế cho thấy,
giải pháp này hay gặp phải độ trễ về mặt thời gian và khách hàng cũng phải chờ đợi
để được cấp container rỗng hoặc phải chuyển sang sử dụng dịch vụ của hãng vận tải
khác.
Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này đó là công tác dự báo thị trường chưa thật
sự tốt, theo nguyên tắc: căn cứ vào booking của khách hàng để huy động đủ lượng
container rỗng để cấp cho khách hàng. Thông thường, khách hàng đặt booking lâu
nhất chỉ là hai tuần trước khi tàu đến; vì vậy, hãng tàu hết sức bị động trong việc
tìm nguồn cung container rỗng để cấp trong khi mùa cao điểm thường kéo dài hơn
hai tháng. Một câu hỏi được đặt ra ở đây: tại sao không nhập container rỗng từ nước
ngoài về Cát Lái trước đó? Đây cũng chính là một trong những vấn đề cần khắc
phục. Theo nguyên tắc quản lý thiết bị, các văn phòng hãng tàu ở mỗi cảng ở từng
địa phương chỉ được duy trì một mức “dự trữ an toàn” (vừa đủ để đáp ứng nhu cầu
khách hàng mà không bị thiếu hụt) đối với container nhưng phải là “mức dự trữ
thấp nhất” để giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh. Bộ phận quản lý thiết bị của
Wanhai Vietnam đã rất thụ động khi không (đề xuất về hãng tàu mẹ) tăng lượng dự
trữ an toàn vào những thời kỳ cao điểm. Và từ điều này, chúng ta lại thấy rằng sự
phối hợp giữa hai bộ phận sales & marketing và quản lý thiết bị không thật sự tốt,
khi dòng chảy thông tin không được thông suốt thì các bên làm việc rời rạc và ảnh
hưởng đến mục tiêu chung.
Thực trạng trên đây đòi hỏi công ty cần phải tăng cường hơn nữa công tác dự
báo thị trường; đảm bảo dòng chảy thông tin thông suốt trong tổ chức để đạt được
sự phối hợp cao nhất giữa các bộ phận; đồng thời, bộ phận quản lý thiết bị phải luôn
chủ động, linh hoạt, đặc biệt là những thời kỳ cao điểm về hàng hóa.
78
5.2.4. “Phục vụ”
Biến số “Phục vụ” bao gồm 04 biến quan sát: - PV1 (Nhân viên hãng tàu nhiệt tình đáp ứng yêu cầu của khách hàng): 5,17
điểm,
- PV2 (Hãng tàu phản hồi nhanh chóng yêu cầu của khách hàng): 4,69 điểm, - PV3 (Hãng tàu giải quyết khiếu nại thỏa đáng): 4,73 điểm, - PV4 (Nhân viên hãng tàu sẵn sàng hỗ trợ trường hợp khẩn cấp ngoài giờ làm
việc): 4,46 điểm.
Nhân viên công ty luôn được huấn luyện về các hoạt động giao tiếp với khách
hàng, luôn nhiệt tình đáp ứng yêu cầu của khách hàng và điểu đó đã được khách
hàng ghi nhận bằng điểm số đánh giá tương đối cao (5,17 điểm). Tuy nhiên, vẫn
còn có một số vấn đề mà công ty cần phải làm tốt hơn nữa.
Thứ nhất, điểm số dành cho tốc độ phản hồi yêu cầu của khách hàng và mức độ
thỏa đáng của việc giải quyết các khiếu nại là không cao (lần lượt 4,69 và 4,73
điểm). Thực tế cho thấy nguyên nhân chính cho vấn đề này là khi khách hàng phản
ánh một vấn đề nào đó thì nhiều khi họ thực sự không biết phản ánh với ai (xét về
tổng thể, không tính đến những khách hàng quen của công ty). Nếu như điểm đến
của thông tin rơi vào một nhân viên nào đó, đặc biệt là nhân viên của bộ phận
không liên quan về mặt chuyên môn với phản ánh của khách hàng, thì thông tin sẽ
rất dễ bị lãng quên. Để khắc phục điều này, công ty cần thông tin rõ ràng cho khách
hàng biết người phụ trách từng bộ phận là những người tiếp nhận thông tin chuyên
môn liên quan. Điều đó không có nghĩa người đó sẽ phải tiếp nhận mọi thông tin từ
khách hàng, mà đóng vai trò người tiếp nhận cuối cùng khi khách hàng cảm thấy
vấn đề nào đó không được giải quyết thỏa đáng. Ngoài ra, việc ghi chép, thống kê
một cách khoa học những vấn đề khách hàng hay gặp phải và những phương án giải
quyết để hỗ trợ, huấn luyện nhân viên (đặc biệt là nhân viên mới) là một việc làm
quan trọng và cần thiết.
Thứ hai, việc hỗ trợ khách hàng ngoài giờ làm việc chỉ được đánh giá ở mức
4,46 điểm. Do những quy định về hạn chế lưu thông xe container vào ban ngày cho
79
nên hoạt động vận chuyển container thường diễn ra nhộn nhịp vào ban đêm. Việc
hỗ trợ khách hàng ngoài giờ làm việc ở đây không áp dụng cho tất cả các vấn đề
khách hàng gặp phải mà giới hạn ở những vấn đề về container hàng xuất khẩu, theo
như giới hạn của đề tài. Việc hỗ trợ thông qua điện thoại và giới hạn từ 22 giờ trở
lại, được thực hiện bởi các nhân viên hiện trường ở Cảng và cần phải được khuyến
khích bởi công ty thông qua những đãi ngộ nhỏ về phụ cấp tiền điện thoại hoặc tiền
ngoài giờ cố định.
5.2.5. Hàm ý khác
Mặc dù không nằm trong số bốn nhân tố cuối cùng ảnh hưởng đến sự hài lòng
của khách hàng, nhưng kết quả khảo sát cho thấy các biến quan sát của biến số
“Ứng dụng công nghệ thông tin” không được khách hàng đánh giá cao (CN2 –
Theo dõi hàng hóa trên website chính xác: 3,95 điểm và CN3 – Đặt booking online
dễ dàng: 4,01 điểm). Có thể những yếu tố đó không cho thấy sức ảnh hưởng trong
nghiên cứu này, nhưng việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động đang là xu hướng
chung, và khi công ty thực hiện tốt điều đó, chắc chắn nó sẽ góp phần đẩy nhanh và
đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn quy trình giao dịch và nâng cao sự hài lòng của
khách hàng hơn nữa. Đội ngũ IT của công ty Wanhai Vietnam cần phối hợp với IT
bên hãng tàu mẹ để hoàn thiện các chức năng theo dõi hàng hóa và đặt booking
online, theo hướng dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện hơn so với những hệ thống đang tồn tại.
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Mặc dù đã được tác giả đầu tư nhiều thời gian và công sức nhưng nghiên cứu
này vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định:
Thứ nhất, cỡ mẫu trong nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
vận chuyển container hàng xuất bằng đường biển của công ty Wanhai Vietnam chỉ
có 181 là tương đối nhỏ; do vậy, tính bao quát của đề tài là chưa cao. Trong các
nghiên cứu tiếp theo, việc sử dụng mẫu với kích cỡ lớn hơn là cần thiết để nâng cao
khả năng tổng quát hóa của đề tài.
80
Thứ hai, nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát các doanh nghiệp tại khu vực Đông
Nam Bộ (Thành phố Hồ chí minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Bình Phước, Tây Ninh và Long An). Việc giới hạn khu vực khảo sát như vậy đã dẫn
tới việc bỏ sót các doanh nghiệp ở những tỉnh thành khác. Khắc phục hạn chế này,
nếu có điều kiện, trong nghiên cứu tiếp theo tác giả sẽ mở rộng khảo sát tất cả các
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của Công ty Wanhai Vietnam, xuất khẩu hàng qua
cảng Cát Lái, TP. HCM.
Thứ ba, các kỹ thuật phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này bao gồm: kiểm định
độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá
EFA và phân tích hồi quy tuyến tính. Đây chưa phải là những phương pháp phân
tích tốt nhất để kiểm định thang đo và xây dựng các mô hình. Trong các nghiên cứu
tiếp theo, các phương pháp phân tích hiện đại như ứng dụng mô hình cân bằng cấu
trúc SEM nên được sử dụng để cho kết quả tốt hơn.
Nếu điểu kiện cho phép để tiến hành một nghiên cứu tiếp theo, tác giả sẽ cố
gắng khắc phục những hạn chế này và hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề
xuất là nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn hãng vận tải biển của
các chủ hàng tại khu vực Thành phố Hồ chí minh.
Tóm tắt chương 5
Trong chương này, tác giả đã nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ vận chuyển container hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Wanhai
Vietnam. Đó là: các giải pháp về giá dịch vụ, pháp về vận chuyển, giải pháp về
phương tiện/thiết bị, giải pháp về phục vụ và giải pháp khác. Ngoài ra, chương này
cũng nhìn nhận những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp
theo.
81
KẾT LUẬN
Vận tải container bằng đường biển, mặc dù đã qua thời kỳ hoàng kim của mình
từ lâu nhưng vẫn là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phát triển hoạt động thương mại trên thế giới cũng như quá trình toàn cầu hóa.
Tình hình cạnh tranh trên các tuyến Nội Á ngày càng khốc liệt bắt buộc các
hãng vận tải phải không ngừng thay đổi để có thể tồn tại và phát triển. Tham gia thị
trường vận tải container bằng đường biển ở Việt Nam từ những ngày đầu, và mặc
dù đang là một trong số những hãng vận tải dẫn đầu trên thị trường nhưng công ty
Wanhai Vietnam luôn tìm cách nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.
Dựa vào cơ sở lý thuyết có liên quan, tác giả đã tiến hành đề xuất mô hình
nghiên cứu, phỏng vấn khách hàng để hiệu chỉnh mô hình cho phù hợp với đối
tượng cần khảo sát và tiến hành thu thập dữ liệu thông qua việc phỏng vấn khách
hàng bằng bảng câu hỏi. Bằng phương pháp phân tích định tính và phân tích định
lượng, nghiên cứu đã chỉ ra rằng có bốn nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ vận chuyển container hàng xuất bằng đường biển của công ty
Wanhai Vietnam. Trên cơ sở đó, tác giả đã gợi mở những hàm ý chính sách đối với
các nhà quản trị Công ty để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải container hàng xuất
bằng đường biển tại công ty Wanhai Vietnam trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt
ngày nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Bộ Công Thương, 2006. Biểu cam cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO (bản tiếng Việt).
[2] Bộ Công Thương, 2013. Thông báo số 196/TB-BCT ngày 10/05/2013 về Ý kiến kết luận của Thứ trưởng Bộ
Công Thương Nguyễn Cẩm Tú tại Hội nghị ngành công thương vùng Đông Nam Bộ lần thứ XIV, năm
2013.
[3] Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. TP. HCM: Nhà xuất bản Lao
động – Xã hội.
Tiếng Anh
[4] Asubonteng, P., McCleary, K.J. and Swan, J.E., 1996. SERVQUAL revisited: A critical review of service
quality. The Journal of Services Marketing, Vol. 10 No. 6, pp. 62-81.
[5] Brooks, M. R., 1990. Ocean carrier selection in a new environment. Logistics and Transport Review, Vol. 26,
No. 4, pp. 339-55.
[6] Bruning, E.R., Lynagh, P.M., 1984. Carrier evaluation in physical distribution management. Journal of
Business Logistics 5 (2), 31- 47.
[7] Bryant, F. B., & Yarnold, P. R., 1995. Principal-components analysis and exploratory and confirmatory factor
analysis. In L. G. Grimm & P. R. Yarnold (Eds.), Reading and understanding multivariate statistics (pp.
99-136). Washington, DC: American Psychological Association.
[8] Chiu, R.H., 1996. Logistics performance of liner shipping in Taiwan. Ph.D. Dissertation, Department of
Maritime Studies and International Transport University of Wales College of Cardiff, UK.
[9] Cronin, J. J., and Taylor, S. A., 1992. Measuring Service Quality: A Reexamination and Extension. Journal of
Marketing, 56 (3), pp 55–68.
[10] Czepiel, John A., 1990. Managing Relationships with Customers: A Differentiation Philosophy of
Marketing, in Service Management Effectiveness, D. E. Bowen, R. B. Chase, and T. G. Cummings, eds.
San Francisco: Jossey-Bass, 299-323.
[11] Drewry, 2012. Current Trends in Container Shipping & Implications for Ports and Terminals. Supply Chain
Advisors.
[12] Gefan, D., 2002. Customer Loyalty in e-Commerce. Journal of the Association of Information System, 3(1),
pp. 27-51.
[13] Gorsuch, R. L., 1983. Factor analysis (2nd ed.). Hillsdale, NJ: Lawrence Erlbaum Associates.
[14] Gronroos, C., 1984. Strategic Management and Marketing in the Service Sector. Chartwell-Bratt,
Bromley.
[15] Gronroos, C., 1990. Service Management and Marketing. Lexington Books, Lexington, MA.
[16] IMF, 2012. Regional Trade Integration in Asia: Opportunities for the Private Sector. 9th ASEAN Leadership
Forum, Cambodia.
[17] Kasper, H., Helsdingen, P. V., and Vries, W. D., 1999. Services Marketing Management: an International
Perspective. John Wiley & Sons, Chiester, UK.
[18] Kent, J.L. and Parker, S.R., 1999. International containership carrier selection criteria: shippers/carriers
differences. International Journal of Physical Distribution and Logistics, Vol. 29 No. 6, pp. 398-408.
[19] Kotler, P. and Armstrong, G., 1991. Principles of Marketing. 5th Ed. New Jersey: Prentice-Hall, Englewood
Cliffs, NJ.
[20] Kotler, P. and Keller, K. L., 2009. Marketing management. 13th Ed. New Jersey: Pearson Education Inc.
[21] Lehtinen, U. and Lehtinen, J.R, 1982. Service quality: A study of dimensions. Unpublished working paper.
Service Management Institute, Helsinki, pp. 439-60.
[22] Parasuraman, A., Zeithaml, V. and Berry, L, 1988. SERVQUAL: A Multiple-Item Scale for Measuring
Customer Perceptions of Service Quality. Journal of Retailing, Volume 64 Number 1. pp. 12-37.
[23] Pearson, R., 1980. Containerline Performance and Service Quality. Marine Transport Centre, University of
Liverpool, Liverpool.
[24] Schiffman, L. G. and Lazar Kanuk, L., 2004. Consumer Behaviour. 8th edition. New Jersey Pearson
Education Inc, Upper Saddle RiverTitus.
[25] Shostack, G., 1977. Breaking Free from Product Marketing. Journal of Marketing, 41(2), pp. 73-80.
[26] Smith K., 1993. Total quality management in the public sector. Quality year book. 24-38.
[27] Sureshchandar, G.S., Rajendran, C. and Anantharaman, R.N., 2002. Determinants of customer-perceived
service quality: A confirmatory factor analysis approach. Journal of Services Marketing, Vol. 16,
No. 1, pp. 9–32.
[28] Suthiwartnarueput, K., 1988. The exploration of sea transport efficiency: with a concentration on the case of
Thailand. Ph.D. Dissertation. Department of Maritime Studies and International Transport University of
Wales College of Cardiff, UK.
[29] Tuna, O., Silan, M., 2002. Freight Transportation Selection Criteria: An Empirical Investigation of Turkish
Liner Shipping. IAME International Conference, Panama 13-15 November.
[30] UNCTAD, 2013. Recent developments and trends in international maritime transport affecting trade of
developing countries. United Nations. Geneva, 17-21 June 2013.
[31] Walker, D., 1990. Customer First: A Strategy for Quality Service. Gower, Aldershot.
[32] Yi, Y., 1990. A critical review of consumer satisfaction. In V. A. Zeithaml (Ed.), Review of marketing (pp.
68-123). Chicago: American Marketing Association.
[33] Zeithaml, V.A. and Bitner, M.J., 1996. Services Marketing. McGraw-Hill, New York, NY.
Websites
[34] Website E-port của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
http://eport.saigonnewport.com.vn/default.aspx?ReturnUrl=%2fpages%2fdefault.aspx
PHỤ LỤC
Phụ lục
Tên phụ lục
Phụ lục 1 Danh sách khách hàng tham gia thảo luận các biến quan sát
Phụ lục 2 Danh sách khách hàng tham gia khảo sát sơ bộ
Phụ lục 3 Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Phụ lục 4 Danh sách khách hàng tham gia khảo sát chính thức
Phụ lục 5 Kết quả phân tích thống kê mô tả
Phụ lục 6 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
Phụ lục 7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Phụ lục 8 Kết quả phân tích tương quan
Phụ lục 9 Kết quả phân tích hồi quy
PHỤ LỤC 1 – DANH SÁCH KHÁCH HÀNG THAM GIA THẢO LUẬN CÁC BIẾN QUAN SÁT
Tên công ty
Stt
Điện thoại
Địa chỉ
Người được phỏng vấn
Công ty TNHH May mặc Gia Phát
Tạ Đình Thắng
0913956765
1
32/2 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, TP. HCM
Nguyễn Văn
Công Ty TNHH Hải Vương
0907871630
2
Thanh
18, Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1.
Cty TNHH Sản xuất thương mại
Lê Hữu Thành
0987150689
3
xuất nhập khẩu Tuệ Lâm
247/3 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
4
Công ty TNHH Palm Paper
Bùi Đức Thắng
01286242245
Đường số 3, khu công nghiệp Long Hậu mở rộng, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Cty TNHH SX TM DV Lâm
Trần Hữu Thi
0918075117
5
Nguyên
19/3 Hậu Giang, Quận 6, Thành Phố Hồ Chí Minh
Cty TNHH Thuận Tiến
Hoàng Đức Thịnh
0932618243
6
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 2, Đường 10, H. Dĩ An, Bình Dương
Nguyễn Bá
Cty TNHH Link Fortune
0903346200
7
Thông
347/12 Tô Hiến Thành, Phường 12, quận 10, TP. HCM
317/3 Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, TP.
8
Cty TNHH Usha Martin
Trần Xuân Lâm
0913300523
HCM
29 Độc Lập, KCN Sóng Thần, Dĩ An, Bình
9
Cty TNHH Bảo Liên
Phan Minh Mẫn
01693159125
Dương
13 Song Than 1 Industrial Park, St. 12, Di
10
Cty TNHH Gia Hiệp
Lê Văn Lâm
01273974365
An Township, Binh Duong
PHỤ LỤC 2 – DANH SÁCH KHÁCH HÀNG THAM GIA KHẢO SÁT SƠ BỘ
Stt
Tên công ty
Điện thoại
Địa chỉ
Người được phỏng vấn
Số 120 đường Hòa Bình, P. Hòa Thạnh,
1
Cty CP Thủy Đặc Sản
Trần Đức Tâm
0908102878
Q.Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh
568/10/30A Lạc Long Quân, Phường 5,
Nguyễn Hữu
0909534256
2
Cty TNHH Tân Đỉnh Phong
Quận 11. Hcm
Thắng
16-18, Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn
Cty XNK Thiết Bị Toàn Bộ & Kỹ
Lê Bá Thanh
0903903512
3
Thái Bình, quận 1.
Thuật
8A Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao,
4
Cty TNHH Nissei Plastic Việt Nam
Trần Công Thành
0933559633
Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
925/12 Hậu Giang, Phường 11, Quận 6,
Cty TNHH SX TM DV Toàn Hưng
Lê Quang Thi
0938075178
5
Thành Phố Hồ Chí Minh
Phát
166/20 Thích Quảng Đức, Phường 4, Phú
Đoàn Hữu Thuận
0945103365
6
Cty TNHH TM & SX Hưng Việt
Nhuận, TP. HCM
590/2/5 Phan Văn Trị - Phường 2 – Quận
Phạm Minh Tiến
0903637193
7
Cty Thép Đông Nam Á
Gò Vấp – TP.Hồ Chí Minh
21/3B Ðường Tân Xuân 6, ấp Chánh 2, Xã
Nguyễn Hữu Tiên
0919363778
8
Cty TNHH May mặc XK Huy Hòa
Tân Xuân – Hóc Môn – Ho Chi Minh City
12/14C Man Thiện, Phường Tăng Nhơn
Bùi Anh Tuấn
0936157898
9
Cty TNHH Hưng Phát Việt
Phú A, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh
1016 Tạ Quang Bửu, Phường 6, Quận 8,
Cty TNHH Công nghiệp Cong
Nguyễn Văn Vinh
0908715676
10
Thành Phố Hồ Chí Minh
Chyuan
3G Phổ Quang, P. 2, Q. Tân Bình, Tp. Hồ
Trung tâm Vico Việt Nam – Cty
Lê Đức Hiếu
0905630429
11
Chí Minh
Vico Shipping
63 Xuân Hồng P. 12, Q. Tân Bình,Tp. Hồ
12
Cty M&S VTEC Shipping
Trần Hữu Tuấn
01242559779
Chí Minh (TPHCM)
32A, Lưu Trọng Lư, phường Tân Thuận
Cty TNHH Thương mại
Nguyễn Quang
13
0975451036
Đông, quận 7
ANKHACO
Yên
Lô 119A Khu chế xuất Linh Trung,
Nguyễn Văn
Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Thành
0906600234
14
Cty TNHH Lam Viet
Công
Phố Hồ Chí Minh
465/27 Nguyễn Tất Thành, P. 18, Q. 4, Tp.
Đoàn Minh
15
Công ty TNHh Việt Trung Hải
0909787902
Hồ Chí Minh (TPHCM)
Quang
PHỤ LỤC 3 – BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC
Kính chào Anh/Chị,
Tôi tên là Bùi Trung Thế, học viên cao học của Trường Đại học Kinh tế TP. HCM. Hiện nay tôi đang tiến hành
một nghiên cứu về chất lượng dịch vụ vận tải container hàng xuất khẩu bằng đường biển tại hãng tàu Wan Hai
Việt Nam. Kính mong Anh/Chị dành chút ít thời gian giúp tôi hoàn thành bảng câu hỏi này. Những thông tin
Anh/Chị cung cấp sẽ được tuyệt đối giữ bí mật và chắc chắn sẽ giúp ích tôi rất nhiều trong việc thực hiện nghiên
cứu này.
Câu 1 : Xin quý Anh/Chị cho biết đánh giá của mình về các vấn đề dưới đây :
1 : Hoàn toàn không đồng ý 5 : Khá đồng ý
2 : Không đồng ý 6 : Đồng ý
3 : Khá không đồng ý 7 : Hoàn toàn đồng ý
4 : Bình thường
Anh/Chị vui lòng đánh dấu X vào các ô mà Anh/Chị quan tâm :
Tiêu thức
1
2
3
Mức độ 4
5
6
7
Phương tiện / Thiết bị
Hãng tàu có đủ container rỗng để cấp cho khách hàng
1.
Hãng tàu có sẵn container rỗng đặc biệt (container lạnh,
2.
opentop, flatrack) để cấp cho khách hàng
Tình trạng container rỗng tốt khi cấp cho khách hàng
3.
Tàu có sẵn chỗ để xếp container lên tàu
4.
Tàu container đủ điều kiện đi biển
5.
1
2
3
4
5
6
7
Vận chuyển
Thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh
6.
Tàu cập/rời cảng đúng như đã thông báo cho khách hàng
7.
Tần suất chạy tàu ổn định
8.
Tàu đi thẳng (không qua chuyển tải)
9.
10.
Hàng hóa được vận chuyển an toàn
1
2
3
4
5
6
7
Chứng từ
Hóa đơn, chứng từ được phát hành nhanh chóng
11.
Chứng từ chính xác, không bị lỗi
12.
Nếu có sai sót, chứng từ được điều chỉnh một cách nhanh
13.
chóng
1
2
3
4
5
6
7
Giá dịch vụ
14.
Cước phí cạnh tranh trên thị trường
Phụ phí (phí chứng từ, lưu container rỗng, lưu bãi) cạnh
15.
tranh trên thị trường
16.
Cước phí và phụ phí ít điều chỉnh tăng
Cước phí và phụ phí linh hoạt theo biến động của thị
17.
trường
1
2
3
4
5
6
7
Phục vụ
Nhân viên hãng tàu nhiệt tình trong việc đáp ứng yêu cầu
18.
của khách hàng
Hãng tàu phản hồi nhanh chóng yêu cầu của khách hàng
19.
Hãng tàu giải quyết khiếu nại thỏa đáng
20.
Nhân viên hãng tàu sẵn sàng hỗ trợ khách hàng những
21.
trường hợp khẩn cấp ngoài giờ làm việc
Giờ giấc làm việc của hãng tàu thuận lợi cho khách hàng
22.
liên lạc
1
2
3
4
5
6
7
Ứng dụng công nghệ
23. Website hãng tàu có đủ thông tin khách hàng cần
Hoạt động theo dõi hàng hóa online trên website chính
24.
xác
Việc đặt booking online dễ dàng
25.
Thông tin của khách hàng được bảo mật tốt
26.
1
2
3
4
5
6
7
Hình ảnh / Danh tiếng
Nhân viên hãng tàu có tác phong chuyên nghiệp
27.
Nhân viên hãng tàu xử lý vấn đề tốt
28.
Hãng tàu có vị thế tốt trên thị trường vận tải container
29.
bằng đường biển
Hãng tàu có mối quan hệ tốt với Cảng để hỗ trợ xử lý tốt
30.
các vấn đề khách hàng gặp phải tại Cảng
1
2
3
4
5
6
7
Sự hài lòng của khách hàng
Anh/Chị hài lòng với chất lượng dịch vụ của hãng tàu
31.
Anh/Chị sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ trong thời gian tới
32.
Anh/Chị sẽ giới thiệu dịch vụ cho bạn bè, đối tác
33.
Câu 2: Xin Anh/Chị vui lòng cho biết, anh/chị đến từ:
1. Công ty xuất nhập khẩu hàng hóa trực tiếp 1
2. Công ty dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa 2
Câu 3: Xin anh/chị vui lòng cho biết số lần anh/chị thực hiện dịch vụ với Wan Hai Việt Nam trong một tháng:
1. Từ 1 ≤ 4 lần 1
2. Từ 5 ≤ 8 lần 2
3. Từ 9 ≤ 12 lần 3
4. Trên 12 lần 4
Câu 4: Thông tin về người được phỏng vấn:
Họ Tên Anh/Chị: ...............................................................................................
Giới tính: ...................................................
Điện thoại: ................................................
Công ty: ......................................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................................
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ ANH/CHỊ!
PHỤ LỤC 4 – DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT CHÍNH THỨC
Stt
Tên công ty
Địa chỉ
Điện thoại
Người được phỏng vấn
Thành phố Hồ chí minh
Lô H1, Số 1, KCN Lê Minh Xuân, Huyện
Hồ Nguyên Minh
Cty TNHH Tân Hùng Thái
0909250672
1
Bình Chánh, Tp.HCM
Vương
Cty TNHH Thương mại và Dịch vụ
901 Đường 3-2, Quận 11, TPHCM, Việt Nam
Lê Thị Tú Anh
0932116068
2
Tín Phú
346 Ben Van Don St., Ward 1, Dist. 4, Ho
Minh Tam Garment Pte Ent
Nguyễn Tấn Thành
0919890761
3
Chi Minh City
Cty TNHh Woodworth Wooden Việt
ấp 12, X. Tân Thạnh Đông, H. Củ Chi, Tp.
Đào Công Tín
0938465257
4
Nam
Hồ Chí Minh (TPHCM)
66-69 Trần Bình Trọng, P. 1, Q. Gò Vấp, Tp.
Cty CP May Da Sài Gòn
Nguyễn Văn Hải
0903853092
5
Hồ Chí Minh (TPHCM)
1/101 Lê Thị Hà, X. Tân Xuân, H. Hóc Môn,
Cty TNHH Woogwang Vina
Đinh Văn Dũng
0919201059
6
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
H31 bis – Khu 300 Cộng Hòa, P. 12, Q. Tân
Cty TNHH SX TM Kim Hoàn Vũ
0903362627
7
Nguyễn Bá Kim
Bình, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
12/9 Đường 26 Tháng 3, P. 16, Q. Gò Vấp,
Cty TNHH Hương Việt
Đặng Hoàng Sơn
0917528901
8
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
5A Lô B23-B24, KCN Xuân Thới Sơn,Quốc
9
Cty TNHH Viking
Lộ 22, X. Xuân Thới Sơn, H. Hóc Môn, Tp.
Trần Minh Tâm
0913911326
Hồ Chí Minh (TPHCM)
ấp 4, X. Đông Thạnh, H. Hóc Môn, Tp. Hồ
10
Cty TNHH Daewoong Việt Nam
Nguyễn Bá Thanh
0989019936
Chí Minh (TPHCM)
Khu Công Nghiệp Tân Phú Trung
11
Cty TNHh Kings Well
ấp Trạm Bơm, X. Tân Phú Trung, H. Củ Chi,
Trần Quang Vinh
0903931019
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
555 ấp Đông, X. Thới Tam Thôn, H. Hóc
Hoàng Công
12
Cty TNHH Vina Duke
0913777209
Môn, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Tưởng
Phòng 11, Nhà 8, CVPM Quang Trung, P.
Cty TNHH Công nghệ & Kỹ thuật
Nguyễn Lê Quang
0913702560
13
Tân Chánh Hiệp, Q. 12, Tp. Hồ Chí Minh
Việt NamViệt Nam (J-Tec)
(TPHCM)
Cty Công nghiệp Thực phẩm Chia
45 Trần Xuân Soạn, P. Tân Kiểng, Q. 7, Tp.
Nguyễn Thanh
0903044049
14
Meei Việt Nam
Hồ Chí Minh (TPHCM)
Hùng
173 Nguyễn Văn Trỗi, P. 11, Q. Phú Nhuận,
15
Cty TNHH Việt Hạ Chi
Đỗ Gia Hoành
0974904324
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Cty TNHH SX TM Nguyên liệu Gốm
67 Nguyễn Thái Bình, P. 4, Q. Tân Bình, Tp.
Lâm Văn Tuấn
0983039932
16
sứ Vĩnh Thạnh Thành
Hồ Chí Minh (TPHCM)
17
Cty TNHH Cartina Enterprise Việt
22/14 Phan Văn Hớn, P. Tân Thới Nhất, Q.
Nguyễn Công
0988101627
Nam
12, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Hoan
7 Lê Minh Xuân, P. 7, Q. Tân Bình, Tp. Hồ
18
Tổng Cty CP May Việt Tiến
Lê Bá Khiêm
0906959390
Chí Minh (TPHCM)
162/2 Quốc Lộ 1A, P. Thạnh Xuân, Q. 12,
Nguyễn Quang
19
Cty TNHh Shilla Bags Việt Nam
0908139693
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Tuấn
Khu Chế Xuất Tân Thuận, Đường 12, P. Tân
20
Cty TNHh Kyoshin Việt Nam
Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh
Trần Hồng Đức
0908786163
(TPHCM)
Khu Chế Xuất Tân Thuận, Đường 14, P. Tân
Cty TNHH Furukawa Automotive
21
Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh
Hoàng Hữu Việt
0903933866
Parts (VN)
(TPHCM)
Khu Chế Xuất Tân Thuận
22
Cty TNHH Vinacosmo
Đường 15, P. Tân Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ
Lê Văn Sinh
0988280008
Chí Minh (TPHCM)
Km9 Xa Lộ Hà Nội, P. Trường Thọ, Q. Thủ
23
Cty TNHH Shing Việt
01678808406
Trần Hữu Trường
Đức, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Nguyễn Thiện
163/ 27 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. 17, Q. Bình
24
Cty TNHH Doosol Việt Nam
0938734477
Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Vương
18 Tăng Nhơn Phú, P. Phước Long B, Q. 9,
25
Cty TNHH Yoo Sung Vina
Ôn Bá khiêm
0983040451
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Khu Chế Xuất Tân Thuận
26
Cty TNHH Alta Vina
Đường 17, P. Tân Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ
Lê Văn Việt
0988340012
Chí Minh (TPHCM)
Khu Công Nghiệp Tân Bình, Lô III-6, Đường
27
Cty TNHH TM & SX Nhựa Oai Hùng
11, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí
Đinh Gia Ân
0909099806
Minh (TPHCM)
399/35 Nguyễn Đình Chiểu, P. 5, Q. 3, Tp.
28
Cty TNHH TM & SX Đại Nam Tân
Đoàn Việt Hưng
0983660200
Hồ Chí Minh (TPHCM)
176 Hai Bà Trưng, P. Đa Kao, Q. 1, Tp. Hồ
Cty XNK Nông Lâm Hải Sản
Hoàng Hiếu
0908323241
29
(Agrimexco)
Chí Minh (TPHCM)
133/28 Hòa Bình, P. Hiệp Tân, Q. Tân Phú,
Nguyễn Thiện
Cty TNHH May mặc Xuất khẩu
0907860476
30
Knitwear Green Maple
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Lương
Cty Liên doanh May Vigawell Việt
Số 2 Trường Chinh, P. Tây Thạnh, Q. Tân
Nguyễn Văn Thiên
0983373775
31
Phú, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Nam
Cty TNHH (Bánh Xe Đẩy) Sheng
18/4 ấp Chánh,Lê Thị Hà, X. Tân Xuân, H.
Trần Xuân Lâm
0903712067
32
Teng
Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
938 Quốc Lộ 1A, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức,
33
Cty Điện tử Samsung Vina
Nguyễn Hữu Hào
0938001778
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Khu Phố 1,Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long B,
34
Cty Panasonic AVC Việt Nam
Lê Văn Dũng
0903310919
Q. 9, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Đường Số 3, Khu Công Nghiệp Thuộc Khu
Cty TNHH Bao bì Giấy nhôm New
35
Chế Xuất Linh Trung II,P. Bình Chiểu, Q.
Nguyễn Văn Toàn
0908352258
Toyo
Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Cty TNHH May mặc Quốc tế Smart
53/1 Phan Văn Hớn, P. Tân Thới Nhất, Q. 12,
36
Ôn Văn Diệp
01238000787
Elegant Việt Nam
Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Khu Chế Xuất Tân Thuận, Đường 5, P. Tân
37
Cty TNHH Juki Việt Nam
Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh
Đinh Quang Dũng
0979790439
(TPHCM)
75 Vạn Kiếp, P. 3, Q. Bình Thạnh, Tp. Hồ
38
Cty TNHH Amada
Bùi Xuân Dương
0902733583
Chí Minh (TPHCM)
Cty TNHH TM XNK Cao Nguyên
423 Bis Phan Văn Trị, Phường 01, Quận Gò
Nguyễn Bá Hoàng
0902331037
39
Xanh
Vấp, TP. HCM
267 Phạm Văn Chí, Phường 03, Quận 6,
40
Cty TNHH XNK ABRIMEX
Nguyễn Lê Hoàng
0978386979
Thành Phố Hồ Chí Minh
Cty TNHH Xi măng Holcim Việt
81-83-83B-85 Hàm Nghi, Phường Nguyễn
41
Trần văn Hùng
0906006176
Nam
Thái Bình, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
2240 Đường Quốc Lộ 1A, Phường Tân Chánh
Cty TNHH May mặc Xuất khẩu Dah
42
Lê Đức Minh
0908952994
Sheng
Hiệp, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh
Số 7 Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghé, Quận
Nguyễn Thành
Cty TNHH American & Efird Việt
43
0909703212
Nam
1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Nhân
456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. 25, Q. Bình
44
Cty TNHH Young Dong
Trần Hộ Pháp
0902891585
Thạnh,Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
57 Bàu cát 7, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp
45
Cty CP Thành Vũ
0932491550
Lương Thiện Toàn
HCM
Lô Al19-21 & Lô Bi.24B-28-15B-17A & Lô
46
Cty TNHH Eidai Kako
U.16 Kcx Tân Thuận, Phường Tân Thuận
Nguyễn Hữu Tâm
0985959134
Đông, Quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh
Lô 7-9-11 Đường Số 1 Kcn Tân Tạo, Phường
47
Cty TNHH Ta Shuan
Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ
Trần Mạnh Quân
0988333535
Chí Minh
1097 Tạ Quang Bửu, P. 6, Q. 8,Tp. Hồ Chí
48
Cty TNHh SX Song Hòa
Lê Đức Phương
0915134176
Minh (TPHCM).
305/27 Phan Văn Hớn, Tân Thới Nhất, quận
49
Cty CP Gốm sứ Toàn Quốc
0936299050
Huỳnh Công Phúc
12.
1101-1103 Ta Quang Buu, Phường 6, Quận 8,
50
Cty TNHH May mặc Hào Thanh
Nguyễn Thanh Trí
0907634349
TP. HCM
516 QL 13, P. Hiệp Bình Phước, Q. Thủ Đức,
51
Cty TNHH SX Cân Nhơn Hòa
Lê Bá trung
0937919977
TP.HCM
DNTN TM & SX Lương thực Thực
Tỉnh lộ 15, Ấp 2, Tân Thạnh Tây, Củ Chi, Tp.
52
Trần Thanh Tú
0938202515
phẩm XK Phong Phú
HCM
Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Lô 37,Đường 2,
53
Cty TNHH Sung Yu
P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân,Tp. Hồ Chí Minh
Đoàn Việt Quang
01237321987
(TPHCM)
Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, Lô C/IV,Đường
54
Cty Liên doanh Riken Việt Nam
4, P. Bình Hưng Hòa, Q. Bình Tân,Tp. Hồ
Nguyễn Văn Quốc
0934815088
Chí Minh (TPHCM)
Cty TNHH MTV Dược Sài Gòn –
18-20 Nguyễn Trường Tộ, P.12, Q4, Tp. Hồ
Lê Hiểu Sang
0908424284
55
Sapharco
Chí Minh
Lô 7-8 Khu E1 Kcn Tân Thới Hiệp, Phường
56
Cty TNHH Dong Kwang Vina
Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí
Huỳnh Quang SƠn
0933388502
Minh
1/108 Quốc Lộ 13, P. Hiệp Bình Phước, Q.
57
Cty May mặc XK Pao Yuan
Đặng Hoàng Sơn
0977026031
Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)
Số 08 đường 15, KP4, P. Linh Trung, Q. Thủ
58
Cty Sun Garment Textile Việt Nam
Nguyễn Hữu Tài
0935452442
Đức, TP. HCM
Số 120 đường Hòa Bình, P. Hòa Thạnh,
59
Cty CP Thủy Đặc Sản
Lê Đức Tâm
0908102896
Q.Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh
568/10/30A Lạc Long Quân, Phường 5, Quận
60
Cty TNHH Tân Đỉnh Phong
Trần Hữu Thắng
0909534240
11. Hcm
16-18, Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn
Cty XNK Thiết Bị Toàn Bộ & Kỹ
Lê Đức thanh
0903903593
61
Thuật
Thái Bình, quận 1.
Nguyễn Hữu
8A Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao,
62
Cty TNHH Nissei Plastic Việt Nam
0933559693
Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Thành
Cty TNHH SX TM DV Toàn Hưng
925/12 Hậu Giang, Phường 11, Quận 6,
Trần Quang Thi
0938075117
63
Phát
Thành Phố Hồ Chí Minh
166/20 Thích Quảng Đức, Phường 4, Phú
64
Cty TNHH TM & SX Hưng Việt
0915103329
Nguyễn Bá Thuận
Nhuận, TP. HCM
590/2/5 Phan Văn Trị - Phường 2 – Quận Gò
65
Cty Thép Đông Nam Á
Đoàn Minh Tiến
0903637193
Vấp – TP.Hồ Chí Minh
21/3B Ðường Tân Xuân 6, ấp Chánh 2, Xã
66
Cty TNHH May mặc XK Huy Hòa
Phạm Văn Tiến
0986513612
Tân Xuân – Hóc Môn – Ho Chi Minh City
12/14C Man Thiện, Phường Tăng Nhơn Phú
67
Cty TNHH Hưng Phát Việt
0909128566
Nguyễn Văn Tuấn
A, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh
Cty TNHH Công nghiệp Cong
1016 Tạ Quang Bửu, Phường 6, Quận 8,
68
Lê Quang Vinh
0908272899
Chyuan
Thành Phố Hồ Chí Minh
3G Phổ Quang, P. 2, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí
Trung tâm Vico Việt Nam – Cty Vico
Trần Quang Hiếu
0908130429
69
Shipping
Minh
63 Xuân Hồng P. 12, Q. Tân Bình,Tp. Hồ Chí
70
Cty M&S VTEC Shipping
Lê Đình Tuấn
01242559779
Minh (TPHCM)
Cty TNHh Vận tải Việt Việt Nam
18A, Lưu Trọng Lư, phường Tân Thuận
Nguyễn Tạ Uyên
0975989036
71
Đông, quận 7
(Konoike Vina)
Lô 117A-117B Kcx Sài Gòn Linh Trung,
72
Cty TNHH Sagawa Express Việt Nam
Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Thành
Đinh Viết Công
0906600411
Phố Hồ Chí Minh
Cty CP Giao nhận Kho vận Ngoại
406 Nguyễn Tất Thành, P. 18, Q. 4, Tp. Hồ
Nguyễn Việt Tiến
0982255228
73
thương Việt Nam
Chí Minh (TPHCM)
54 Phan Đăng Lưu, Phường 05, Quận Phú
74
Cty TNHH Giao nhận Intra Global
0909370690
Phạm Thanh Tú
Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh
75
Cty TNHH SDV Việt Nam
Tầng 6, tòa nhà E.Town 2, 364 Cộng Hòa,
Lê Tiến Hải
0937748545
phường 13, Tân Bình
76
Công ty TNHH Saleco
51 Lê Liễu, Tân Quý, Tân Phú, TP. HCM
Nguyễn Hữu Hiền
0908848866
77
Công ty TNHH Ô tô Isuzu Việt Nam
100 Quang trung, phường 8, Gò Vấp
Trịnh Văn Hòa
0913914166
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
21-21A, Đường 40, Khu Phố 8, Tân Tạo,
78
Nguyễn Bá Lai
0987373269
Thuận Tiến Phát
Bình Tân, TP. HCM
Công ty TNHH SX TM Tân Liên
236 Hải Thượng Lãn Ông, phường 14, quận
79
Đào Văn Trí
0908636389
Minh
5, TP. HCM
Nguyễn Trần
80
Công ty TNHH MTV Sơn Thanh
10 Phổ Quang, phường 2, Tân Bình
0903614505
Quang Hiền
Bình Dương
Khu Công Nghiệp Đồng An, Đường 2, P.
81
Cty Rinnai Việt Nam TNHH
Nguyễn Văn Diệp
0923373139
Bình Hòa, TX. Thuận An, Bình Dương
Công Ty TNHH Công Nghiệp Golden
Lô E8-E19, Khu Công Nghiệp Việt Hương
82
Nguyễn Việt Hùng
0907289755
Tree Plastics
2,X. An Tây, H. Bến Cát, Bình Dương
83
Cty TNHh Right Rich Việt Nam
QL 13, Ấp 2, Tân Định, Bến Cát, Bình Dương
Trần Văn Hưng
0918483618
Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore, 26
84
Cty TNHH URC Việt Nam
Nguyễn Xuân Lâm
0918500523
Đường 6, H. Thuận An,Bình Dương
9 Song Than 2 Industrial Park, St. 12, Di An
85
Cty TNHH Framas Việt Nam
01273974112
Hoàng Hữu Lâm
Township, Binh Duong
26 Độc Lập, KCN Sóng Thần, Dĩ An, Bình
86
Cty TNHH Giày An Thịnh
01693159113
Trần Minh Mẫn
Dương
30/14 DT743 Bình Phước B, P. Bình Chuẩn,
87
Cty TNHH MTV An Thái Phú
Nguyễn Hải Đào
0937025502
TX. Thuận An,Bình Dương
Nguyễn Thanh
Khu Công Nghiệp Đồng An, Đường Số 4, P.
88
Cty CP Sao Việt
0918456880
Bình Hòa, TX. Thuận An, Bình Dương
Dũng
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1, Đường 6, H.
89
Cty TNHH Joon Sài Gòn
0913679507
Trần Hải Giang
Dĩ An,Bình Dương
25 DT 743 KCN Sóng Thần II, Dĩ An, Bình
90
Cty TNHH O’LEER Việt Nam
0902432677
Lê Đình Hôn
Dương
Lô E8-E19, Khu Công Nghiệp Việt Hương
Nguyễn Văn Kiều
Cty TNHH Công nghiệp Golden Tree
91
0907289745
Plastics
2,X. An Tây, H. Bến Cát,Bình Dương
Hưng
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 2, 9 Đường Số
92
Cty CP Shinex Coatings
Nguyễn Ngọc Huy
0918044554
26, H. Dĩ An, Bình Dương
Cty TNHH Công nghiệp Shinwon
KCN Việt Hương, Lô N2, Khu C, H. Thuận
Nguyễn Bằng Hữu
01682123724
93
Việt Nam
An, Bình Dương
Cty CP Quốc tế Công nghiệp Gỗ
Khu Công Nghiệp Đồng An, X. Bình Hòa, H.
Phạm Hoàng Linh
0957022022
94
Yang Cheng
Thuận An, Bình Dương
Đường DT 743,ấp Đông An, X. Tân Đông
95
Cty CP Sun Steel
Đoàn Hữu Lợi
0939038255
Hiệp, H. Dĩ An, Bình Dương
ấp Bình Phước A, X. Bình Chuẩn, H. Thuận
96
Cty TNHH Wan Li Hang
Phạm Trần Long
0908280665
An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1, 26 Đại Lộ
97
Cty TNHH Giày An Thịnh
Đinh Xuân Mẫn
01693159113
Độc Lập, H. Dĩ An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 2, 16-18 Đường
98
Cty TNHH Uni-President Việt Nam
Phùng Thanh Minh
0918686641
DT 743, H. Dĩ An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 2, 18 Thống
99
Cty TNHH Quốc tế Chutex
Nguyễn Hữu Nam
0986177289
Nhất, H. Dĩ An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore, 32
100
Cty TNHH Kimberly-Clark Việt Nam
Trần Xuân Nam
0938542424
Đại Lộ Hữu Nghị, H. Thuận An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1, 1 Đường 10,
101
Cty TNHH Sơn Jotun (VN)
Trần Xuân Bắc
0903631893
H. Dĩ An,Bình Dương
Cty TNHH May Mặc Bowker Việt
Khu công nghiệp Đồng An, Lô K1-K2-
102
Nguyễn Hữu Bằng
0906382038
Nam
K3,Đường 6, H. Thuận An,Bình Dương
Số 333, Đại lộ Bình Dương, Hưng Lộc, Hưng
103
Cty TNHH Minh Long I
Nguyễn Thiện Bảo
0907962794
Định, tx.Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.
Cty TNHh Điện tử Sun Ching Việt
Khu Công Nghiệp Đồng An, Lô E,Đường 2,
104
Nguyễn Thế Anh
01693345345
Nam
H. Thuận An,Bình Dương
Số 5, đường số 5, KCN Sóng Thần 1, Phường
105
Cty CP Tôn Đông Á
Trương Tam Bảo
01666890089
Dĩ An, Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Cty TNHH Daisheng Enterprise Việt
106
Hoàng Đức Diệp
0908251875
TT. Uyên Hưng,H. Tân Uyên,Bình Dương
Nam
Nguyễn Công
Lô D-3-CN, KCN Việt Nam Phước 3
107
Cty TNHH Lốp Kumho Việt Nam
0979607446
H. Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Đoàn
Lô B-1A-CN, Khu Công Nghiệp Việt Nam
108
Cty TNHH Sakai Chemical Việt Nam
Nguyễn Viết Dũng
0903699229
Phước 3, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore, 6B
109
Công Ty TNHH Sài Gòn Knitwear
Hồ Đình Dũng
01224680037
Đường 2A, H. Thuận An,Bình Dương
Viet Huong Industrial Zone, Lot G3, Thuan
110
Cty TNHH Tân Kim Ly
Giao Ward, Thuan An Township, Binh
Lê Đức Hải
0972269268
Duong
Khu Công Nghiệp Việt Hương 1, Lô N2, Khu
111
Công Ty TNHH Shinwon Vina
01204464052
Trần Thanh Hậu
C, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
112
Công Ty TNHH Techbond Việt Nam
ấp 4, X. An Phú, TX. Thuận An,Bình Dương
Lê Công Hiếu
01236969798
Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore, 9
113
Công Ty TNHH Esquel (Việt Nam)
Đường 5, X. Thuận Giao, H. Thuận An, Bình
Đoàn Hồ
01697080166
Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 2, 10 Đại Lộ
114
Cty TNHH Nanpao Resins Việt Nam
Đinh Hữu Nhân
01214527867
Thống Nhất, H. Dĩ An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Việt Nam-Singapore, 1 Lô
Cty TNHH Vật liệu Băng keo Nitto
115
C, Kho Mapletree,Đường 10, H. Thuận An,
Nguyễn Quang
0926867006
Denko
Bình Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1, 2A Đường 8,
116
Cty TNHH Pungkook Sài Gòn II
Phạm Gia Thanh
0978325524
H. Dĩ An, Bình Dương
Cty TNHH Astro Engineering Việt
Khu Công Nghiệp Đồng An, Đường 1, H.
117
Đinh Gia Minh
0909236788
Nam
Thuận An, Bình Dương
118
Cty TNHH Wolsung Vina
ấp Ông Đông, X. Tân Hiệp, H. Tân Uyên,
Hồ Đức Cương
0908751757
Bình Dương
37 KCN Việt Nam – Singapore, đường số 6,
119
Cty TNHh Sato Sangyo Việt Nam
Nguyễn Lê Thủy
0918037460
Thuận An, Bình Dương
Thanh Bình, An Thạnh, Thuận An, Bình
Nguyển Đình
0984760281
120
Cty TNHH Gốm sứ Đại Hồng Phát
Thông
Dương
Đường Nguyễn Văn Tiết, Lái Thiêu, Thuận
Bùi văn Thu
0928107123
121
Cty CP Hưng Vượng
An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 2, 19 Lô
122
Cty Asama Yuh Jiun Intl Việt Nam
Trần Công Phúc
0908607551
N,Đường DT 743, H. Dĩ An,Bình Dương
Cty TNHH Chế biến Lâm sản và
Ấp 6, Xã Thới Hòa, Huyện Bến Cát, Tỉnh
123
Trần Đức Quỳnh
0903872808
Thương mại Hiểu Đức
Bình Dương, Bình Dương, Việt Nam.
Cty TNHH May mặc Crown Well
15T/1, Khu Phố Bình Thuận Ii, Thuận Giao,
124
Trần Văn Quý
0976718168
(VN)
Thuận An, Bình Dương
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 2, Đường 12,
Nguyễn Quang
125
Cty TNHh Espirinta (VN)
0932618259
H. Dĩ An, Bình Dương
Thịnh
Lô M8, đường N8, KCN Nam Tân Uyên,
126
Cty Hóa Nông Lúa Vàng
Phạm Minh Tuân
0975047180
Bình Dương
Khu công nghiệp Sóng Thần 1, đường 6, Dĩ
127
Công ty TNHH Joon Sài Gòn
Trần Bá Giang
0913679507
An, Bình Dương
Khu sản xuất Bình Chuẩn, Bình Chuẩn,
128
Công ty TNHH Bang Đức
Mai Thanh Thảo
0907532929
Thuận An, Bình Dương
Nguyễn Quang
129
Công ty TNHH Likoo
Ấp 3A, Khánh Bình, Tân Uyên, Bình Dương
01638222034
Thiệu
Đồng Nai
201/2, Đường số 7, KCN Amata, P. Long
130
Cty TNHH DongSung Chemical (VN)
Dương Bá Trung
0917648487
Bình, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai
Số 9 Đường 3A, KCN Biên Hoà 2
131
Cty TNHH Grobest Industrial (VN)
0918424745
Trịnh Thanh Hưng
TP. Biên Hoà – Đồng Nai
KCN Biên Hòa 2, 14 Đường 3A, P. Long
Nguyễn Việt
132
Cty TNHH Nippon Paint Việt Nam
Bình, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai
0916669969
Trung
Cty TNHH Quốc tế Fleming Việt
Khu Công Nghiệp Amata, Lô 103/2,P. Long
Đoàn Thị Liễu
0903604781
133
Nam
Bình, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, 11 Lô
Nguyễn Bảo
134
Cty TNHH Yng Hua Việt Nam
24,Đường 3A, P. Long Bình, Tp. Biên Hòa,
0907353626
Khang
Đồng Nai
135
Cty TNHH Nuplex Resins Việt Nam
Số 15 Đường 6, KCN Long Thành, Đồng Nai
Trần Thiện Bảo
0919422477
Khu Công Nghiệp Hố Nai, 1 Chợ Chiều, X.
136
Cty Kenda Việt Nam Cao Su
Nguyễn Văn Bảo
01687191617
Hố Nai 3, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch 2, Đường 5A,
137
Cty TNHH Dệt may Eclat Việt Nam
Bùi Thanh Bình
0907428895
H. Nhơn Trạch, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch 3, H. Nhơn
138
Cty TNHH Kuang Tai Metal (VN)
Nguyễn Văn Bình
0989675664
Trạch, Đồng Nai
Cty TNHH Sản phẩm Máy tính
Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, 31 Đường 3A,
139
Nguyễn Dư
0907641265
Fujitsu Việt Nam
Tp. Biên Hòa, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Amata, 101/6 Đường 3,
140
Cty TNHH Map Pacific Việt Nam
Trần Việt Đức
01698188820
Tp. Biên Hòa, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Bàu Xéo, X. Đồi 61,H.
141
Cty TNHH Pousung Việt Nam
Phạm Hữu Hiếu
0979788700
Trảng Bom, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Long Thành, H. Long
142
Cty TNHH Samil Vina
Nguyễn Bá Hiếu
0988454294
Thành, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Gò Dầu, X. Phước Thái, H.
143
Cty LG Vina Liên doanh Hóa chất
Trần Trọng Hoàng
0983799781
Long Thành, Đồng Nai
Cty TNHH Sản xuất hàng mây gỗ
Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1, Đường 8, Tp.
Bùi Thanh Hưng
0914533101
144
Dona Bochang
Biên Hòa, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Long Bình, Lô C7-1,Tp.
145
Cty TNHH Muto Việt Nam
Lê Thị Huyền
0977429525
Biên Hòa, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Amata, Amata, Lô 205,Tp.
146
Cty TNHH Buwon Vina
Đoàn Văn Khoa
0906610167
Biên Hòa, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Hố Nai, Lô II-11,H. Trảng
147
Cty TNHH Sunjin Vina
0938296495
Nguyễn Bá Kiệt
Bom, Đồng Nai
Cty TNHH TM DV XNK Khang
15/12C Tổ 20, KP. 3, P. Trảng Dài, TP. Biên
148
Phan Đình Long
0948543088
Hòa, Đồng Nai
Nghi
Đường Số 2, Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch
Cty TNHH Sơn bột Tĩnh điện Akzo
149
Nguyễn Hữu Tôn
01216200739
Nobel (Việt Nam)
1, H. Nhơn Trạch, Đồng Nai
Cty TNHH Công nghiệp Cao su
Khu Công Nghiệp Sông Mây, Đường 6, H.
150
Đoàn Hữu Hiệp
0933688222
Cheng Tai
Trảng Bom, Đồng Nai
KCN Tam Phước 1, Long Khanh 3, Biên Hòa,
151
Cty CP Vina G7
0987119885
Trần Trung Tín
Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch 1, H. Nhơn
152
Cty TNHH Dệt Daewon Việt Nam
Nguyễn Bá Huy
0908772906
Trạch,Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Hố Nai, Lô II-10A,H.
153
Cty TNHH Chin Chang
Đinh Văn Phi
01266871992
Trảng Bom, Đồng Nai
Khu Công Nghiệp Amata, 104/2-5 Đường 4-
Nguyễn Hoàng
154
Cty TNHH Việt Nam Shine
01682399234
2,P. Long Bình, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai
Thái
Xưởng 10B, đường N4, KCN dệt may Nhơn
155
Cty TNHH Glassworks
Lê Hữu Tuyền
0918524553
Trạch, Đồng Nai
156
Cty CP hữu hạn Vedan Việt Nam
Khu công nghiệp Biên Hoà, Đồng Nai
Nguyễn Sang
0988414133
Bà Rịa – Vũng Tàu
KCN Việt Nam Xuân A, Tân Thành, Bà Rịa –
157
Cty TNHH Gạch men Hoàng Gia
Đinh Tương Phùng
01635354660
Vũng Tàu
Cty CP China Steel Sumikin Việt
KCN Việt Nam Xuân A2, xã Việt Nam Xuân,
158
Bùi Quang Tuấn
0908148977
Nam
huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Công ty Tong Hong Tannery (Việt
Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, lô II-1, Tân
159
Trần Văn Sự
0985212043
Nam) TNHH
Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu
160
Công ty TNHH CN Gạch men Bạch
2A Khu công nghiệp Mỹ Xuân A, Tân Thành,
Hoàng Bảo Quốc
0905377837
Mã
Bà Rịa – Vũng Tàu
Bình Phước
Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú, tân Phú,
161
Công ty TNHH Freewell (VN)
Đào Hoàng Linh
0982817645
Đồng Phú, Bình Phước
Xã Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình
Nguyễn Hoàng
162
Công Ty SX DV TM An Phú Thịnh
0994887814
Phước
Việt
Tây Ninh
Khu Công Nghiệp Linh Trung 3, 49B Đường
Nguyễn Quang
163
Cty TNHH Vinkems
0972224242
C, H. Trảng Bàng, Tây Ninh
Giỏi
Công ty TNHH Colltex Garment
Đường số 7, Khu công nghiệp Trảng Bảng,
164
Hồ Ngọc Hiếu
0903605469
MFY
Trảng Bàng, Tây Ninh
Khu công nghiệp Trảng Bàng, đường 6, An
165
Công ty TNHH Liyuen Garment
Nguyễn Quang Trí
0977706038
Bình, An Thịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh
Lô 1 và 10 Khu chế xuất và công nghiệp Linh
Nguyễn Tấn
Công ty TNHH Sản xuất bật lữa
166
01682726362
Huaxing Việt Nam
Trung III, Trảng Bàng, Tây Ninh
Khanh
167
Công ty TNHH Goodtime Rubber
Quốc lộ 22, An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh
Đỗ Văn Huân
0938120635
75A Ấp Mộc Bài, Lợi Thuận, Bến Cầu, Tây
168
Công ty TNHH Thế Kỷ Vàng
Trần Thiện Thục
0903315567
Ninh
Long An
Quốc lộ 1A, xã Long Hiệp, Bến Lức, Long
169
Cty TNHH Doolim Vina
0909309972
Nguyễn Bá Vương
An
Quốc lộ 1, Ấp 1, xã Việt Nam Chánh, Bến
Cty TNHH Formosa Taffeta Việt
170
Trần Hữu Là
0913679093
Lức, Long An
Nam
144 ấp 1, X. Việt Nam Yên, H. Bến Lức,
Cty TNHH TM & SX Tân Thanh
171
Trần Trọng Bình
0937175113
Long An
Quyền
172
Cty TNHH May Sông Hồng
10A1 X. Thạnh Phú, H. Bến Lức, Long An
Hồ Đức Cường
0909135336
40 Bà Chánh Thâu, Khu Phố 2, TT. Bến Lức,
173
Cty TNHH Lê Long Việt Nam
Lê Bá Khánh
0984848219
H. Bến Lức, Long An
ấp Bình Tiền 2, X. Đức Hòa Hạ, H. Đức Hòa,
174
Cty TNHH Kanaan Sài Gòn
Đào Minh Trí
0982868797
Long An
Lô Q 2-A, đường Trung Tâm, khu công
Nguyễn Văn
175
Công ty TNHH Vina Pride Seafoods
01286242228
nghiệp Long Hậu mở rộng, xã Long Hậu,
Thành
huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Cty TNHH Quốc tế Novatex Việt
Lô 2 đường số 1, KCN Tân Đức, Huyện Đức
0903656200
176
Hoàng Đức Thông
Hoà, Long An
Nam
Công ty TNHH MTV Đồ hộp Phú
Nguyễn Minh
Ấp 10, xã Lương Hòa, Bến Lức, Long An
0983722773
177
Tuấn
Nhật
178
Công ty Cổ phần Long Hậu
Xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, Long An
Đoàn Hồng Dũng
0915500635
Công ty Cổ phần Thương mại Mộc
130 Bạch Đằng, thị trấn Mộc Hóa, huyện
Nguyễn Văn Tiếp
01696876375
179
Mộc Hóa, Long An
Hóa
180
Công ty TNHH CJ Vina Agri
Quốc lộ 1A, xã Mỹ Yên, Bến Lức, Long An
Phạm Quang Phát
0985212043
10 Cử Luyện, phường 5, thị xã Tân An, tỉnh
181
Công ty Lương thực Long An
Trương Văn Ảnh
0936832351
Long An
PHỤ LỤC 5 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ
Đối tượng doanh nghiệp được khảo sát
dtdn Doi tuong doanh nghiep duoc khao sat
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Valid
170
93.9
93.9
93.9
1 Cong ty xuat nhap khau hang hoa truc tiep
11
6.1
6.1
100.0
2 Cong ty dich vu giao nhan, van tai hang hoa
Total
181
100.0
100.0
Phân bố địa lý của doanh nghiệp được tiến hành khảo sát
dckh Dia chi cong ty khach hang (tinh)
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Valid
1 Thanh pho Ho chi minh
Frequency 80
44.2
44.2
44.2
2 Binh Duong
49
27.1
27.1
71.3
3 Dong Nai
27
14.9
14.9
86.2
4 Ba Ria - Vung Tau
4
2.2
2.2
88.4
5 Binh Phuoc
2
1.1
1.1
89.5
6 Tay Ninh
6
3.3
3.3
92.8
7 Long An
13
7.2
7.2
100.0
Total
181
100.0
100.0
Tần suất sử dụng dịch vụ
tssd Tan suat su dung dich vu
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Valid
1 1 - 4 lan
Frequency 96
53.0
53.0
53.0
2 5 - 8 lan
57
31.5
31.5
84.5
3 9 - 12 lan
23
12.7
12.7
97.2
4 Tren 12 lan
5
2.8
2.8
100.0
Total
181
100.0
100.0
Đánh giá của khách hàng về các biến quan sát của chất lượng dịch vụ
Descriptive Statistics
N
Minimum Maximum
Mean
PT1 Hang tau co du container rong cap cho
181
1
7
5.65
khach hang
PT2 Hang tau co san container dac biet cap cho
181
1
7
4.55
khach hang
PT3 Tinh trang container rong tot khi cap cho
181
2
7
5.36
khach hang
PT4 Tau co san cho de xep container len tau
181
1
7
5.25
PT5 Tau container du dieu kien di bien
181
2
7
5.19
VC1 Thoi gian van chuyen hang hoa nhanh
181
2
7
4.64
VC2 Tau cap/roi cang dung nhu da thong bao
181
1
7
4.73
cho khach hang
VC3 Tan suat chay tau on dinh
181
1
7
4.47
VC4 Tau di thang (khong qua chuyen tai)
181
1
7
4.40
VC5 Hang hoa duoc van chuyen an toan, cham
181
1
7
5.18
soc can than
CT1 Hoa don, chung tu duoc phat hanh nhanh
181
3
7
5.29
chong
CT2 Chung tu chinh xac, khong bi loi
181
2
7
5.43
CT3 Neu co sai sot, chung tu duoc dieu chinh
181
1
7
4.89
nhanh chong
GC1 Cuoc phi canh tranh tren thi truong
181
1
7
3.72
GC2 Phu phi canh tranh tren thi truong
181
1
7
3.44
GC3 Cuoc phi va phu phi it dieu chinh tang
181
1
7
3.67
GC4 Cuoc phi va phu phi linh hoat theo bien
181
1
7
3.62
dong cua thi truong
PV1 Nhan vien hang tau nhiet tinh dap ung yeu
181
1
7
5.17
cau cua khach hang
PV2 Hang tau phan hoi nhanh chong yeu cau
181
1
7
4.69
cua khach hang
PV3 Hang tau giai quyet khieu nai thoa dang
181
1
7
4.73
PV4 Nhan vien hang tau san sang ho tro truong
hop khan cap ngoai gio lam viec
181
1
7
4.46
PV5 Gio giac lam viec cua hang tau thuan tien
181
2
7
5.03
cho khach hang
CN1 Website hang tau co du thong tin khach
181
1
7
4.02
hang can
CN2 Theo doi hang hoa online tren website
181
1
7
3.95
chinh xac
CN3 Dat booking online de dang
181
1
7
4.01
CN4 Thong tin cua khach hang duoc bao mat tot
181
2
7
5.10
HA1 Nhan vien hang tau co tac phong chuyen
181
2
7
5.26
nghiep
HA2 Nhan vien hang tau xu ly van de tot
181
2
7
5.21
HA3 Hang tau co vi the tot tren thi truong van
chuyen container bang duong bien
181
3
7
5.32
HA4 Hang tau co quan he tot voi Cang de ho tro
van de khach hang gap phai tai Cang
181
1
7
5.00
181
Valid N (listwise)
PHỤ LỤC 6 – KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA
Kiểm định Cronbach’s Alpha các biến độc lập
Biến độc lập “Phương tiện /Thiết bị” lần 1
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.597 5
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
PT1 Hang tau co du container rong 19.67 10.575 .734 .433 cap cho khach hang
PT2 Hang tau co san container dac 20.17 11.642 .549 .537 biet cap cho khach hang
PT3 Tinh trang container rong tot 19.67 11.882 .660 .490 khi cap cho khach hang
PT4 Tau co san cho de xep 19.85 14.922 .351 .636 container len tau
PT5 Tau container du dieu kien di 19.53 19.165 .297 .803 bien
Biến độc lập “Phương tiện/Thiết bị” lần 2
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.803 4
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
PT1 Hang tau co du
container rong cap cho 14.48 9.922 .777 .667
khach hang
PT2 Hang tau co san
container dac biet cap cho 14.98 11.036 .576 .777
khach hang
PT3 Tinh trang container
rong tot khi cap cho khach 14.47 11.092 .719 .704
hang
PT4 Tau co san cho de xep 14.65 13.910 .518 .615 container len tau
Biến độc lập "Vận chuyển ”
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.741 5
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
VC1 Thoi gian van
18.78 12.199 .624 .548 chuyen hang hoa
nhanh
VC2 Tau cap/roi cang
dung nhu da thong 18.68 10.424 .614 .406
bao cho khach hang
VC3 Tan suat chay 18.95 9.491 .576 .425 tau on dinh
VC4 Tau di thang
(khong qua chuyen 19.01 12.610 .622 .539
tai)
VC5 Hang hoa duoc 18.23 15.691 .561 .734 van chuyen an toan
Biến độc lập "Chứng từ ”
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.707 3
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
CT1 Hoa don, chung tu
duoc phat hanh nhanh 10.07 4.604 .341 .648
chong
CT2 Chung tu chinh 9.73 4.797 .409 .565 xac, khong bi loi
CT3 Neu co sai sot,
10.02 4.725 .327 .640 chung tu duoc dieu
chinh nhanh chong
Biến độc lập "Giá dịch vụ "
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.808 4
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
GC1 Cuoc phi canh 10.74 9.267 .669 .752 tranh tren thi truong
GC2 Phu phi canh 11.01 12.414 .606 .769 tranh tren thi truong
GC3 Cuoc phi va phu 10.78 11.233 .793 .687 phi it dieu chinh tang
GC4 Cuoc phi va phu
phi linh hoat theo 10.83 13.264 .492 .732 bien dong cua thi
truong
Biến độc lập "Phục vụ"
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.703 5
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
PV1 Nhan vien hang tau
nhiet tinh dap ung yeu cau 19.56 16.821 .564 .695
cua khach hang
PV2 Hang tau phan hoi
nhanh chong yeu cau cua 20.02 13.725 .505 .572
khach hang
PV3 Hang tau giai quyet 19.98 13.420 .523 .562 khieu nai thoa dang
PV4 Nhan vien hang tau
san sang ho tro truong hop 19.59 14.999 .453 .600 khan cap ngoai gio lam
viec
PV5 Gio giac lam viec cua
hang tau thuan tien cho 19.68 16.256 .497 .626
khach hang
Biến độc lập “Ứng dụng công nghệ” lần 1
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.437 4
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
CN1 Website hang tau
co du thong tin khach 13.41 33.793 .462 .227
hang can
CN2 Theo doi hang
hoa online tren website 13.48 37.093 .463 .279
chinh xac
CN3 Dat booking 13.42 39.367 .341 .348 online de dang
CN4 Thong tin cua
khach hang duoc bao 11.98 20.018 .119 .809
mat tot
Biến độc lập “Ứng dụng công nghệ” lần 2
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.809 3
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
CN1 Website hang tau
co du thong tin khach 7.96 8.328 .313 .768
hang can
CN2 Theo doi hang
hoa online tren website 8.03 9.652 .365 .624
chinh xac
CN3 Dat booking 7.97 11.261 .399 .732 online de dang
Biến độc lập "Hình ảnh/Danh tiếng"
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.747 4
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
HA1 Nhan vien hang tau
co tac phong chuyen 20.67 13.295 .337 .690
nghiep
HA2 Nhan vien hang tau 20.73 11.663 .455 .564 xu ly van de tot
HA3 Hang tau co vi the
tot tren thi truong van 20.61 12.019 .465 .563 chuyen container bang
duong bien
HA4 Hang tau co quan
he tot voi Cang de ho tro 20.93 11.172 .431 .574 van de khach hang gap
phai tai Cang
Kiểm định Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng"
Reliability Statistics
Cronbach’s
Alpha N of Items
.810 3
Item-Total Statistics
Scale Corrected Cronbach’s
Scale Mean if Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Item Deleted Correlation Deleted
HL1 Anh/Chi hai long
voi chat luong dich vu 14.36 2.172 .609 .416
cua hang tau
HL2 Anh/Chi se tiep tuc
su dung dich vu trong 14.39 2.204 .652 .459
thoi gian toi
HL3 Anh/Chi se gioi
thieu dich vu cho ban 14.72 3.190 .567 .478
be, doi tac
PHỤ LỤC 7 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
Phân tích EFA cho các biến độc lập
Phân tích EFA cho các biến độc lập lần 1
KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling .609 Adequacy.
Bartlett’s Test of Approx. Chi-Square 1617.381
Sphericity df 406
Sig. .000
Total Variance Explained
Extraction Sums of Squared Comp
Loadings onent Initial Eigenvalues Rotation Sums of Squared Loadings
% of Cumulativ % of Cumulativ % of Cumulative
Variance e % Variance e % Variance % Total Total Total
12.154 12.154 3.511 12.154 12.154 3.321 11.497 3.511 11.497 1
2.871 9.939 22.093 2.871 9.939 22.093 2.769 9.586 21.083 2
2.794 9.672 31.765 2.794 9.672 31.765 2.748 9.513 30.596 3
2.583 8.942 40.707 2.583 8.942 40.707 2.597 8.990 39.586 4
2.313 8.007 48.714 2.313 8.007 48.714 2.382 8.246 47.832 5
1.964 6.799 55.513 1.964 6.799 55.513 2.207 7.640 55.472 6
1.186 4.106 59.618 1.186 4.106 59.619 1.198 4.147 59.619 7
.987 3.417 63.035 8
.976 3.379 66.414 9
.897 3.105 69.519 10
.836 2.894 72.413 11
.785 2.717 75.130 12
.754 2.610 77.741 13
.727 2.517 80.257 14
.649 2.247 82.504 15
.634 2.195 84.699 16
2.049 86.748 17 .592
1.786 88.534 18 .516
1.641 90.175 19 .474
1.516 91.692 20 .438
1.347 93.038 21 .389
1.295 94.333 22 .374
1.167 95.499 23 .337
1.077 96.576 24 .311
0.997 97.573 25 .288
0.949 98.522 26 .274
0.782 99.304 27 .226
0.696 10.000 28 .201
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrix(a)
Component
1 2 3 4 5 6 7
PT1 Hang tau co du container rong cap .905 cho khach hang
PT2 Hang tau co san container dac biet .773 cap cho khach hang
PT3 Tinh trang container rong tot khi .864 cap cho khach hang
PT4 Tau co san cho de xep container .593 len tau
VC1 Thoi gian van chuyen hang hoa .592 nhanh
VC2 Tau cap/roi cang dung nhu da .860 thong bao cho khach hang
VC3 Tan suat chay tau on dinh .844
VC4 Tau di thang (khong qua chuyen .633 tai)
VC5 Hang hoa duoc van chuyen an .437 toan,
CT1 Hoa don, chung tu duoc phat hanh .472 nhanh chong
CT2 Chung tu chinh xac, khong bi loi .465 .509
CT3 Neu co sai sot, chung tu duoc dieu .413 chinh nhanh chong
GC1 Cuoc phi canh tranh tren thi .802 truong
GC2 Phu phi canh tranh tren thi truong .753
GC3 Cuoc phi va phu phi it dieu chinh .900 tang
GC4 Cuoc phi va phu phi linh hoat .722 theo bien dong cua thi truong
PV1 Nhan vien nhiet tinh dap ung yeu .732 cau cua khach hang
PV2 Hang tau phan hoi nhanh chong .554 yeu cau cua khach hang
PV3 Hang tau giai quyet khieu nai thoa .808 dang
PV4 Nhan vien hang tau san sang ho
tro truong hop khan cap ngoai gio lam .711
viec
PV5 Gio giac lam viec cua hang tau .673 thuan tien cho khach hang
CN1 Website hang tau co du thong tin .468 khach hang can
CN2 Theo doi hang hoa online tren .513 website chinh xac
CN3 Dat booking online de dang .524
HA1 Nhan vien hang tau co tac phong .413 chuyen nghiep
HA2 Nhan vien hang tau xu ly van de
tot
HA3 Hang tau co vi the tot tren thi
truong van chuyen container bang .775
duong bien
HA4 Hang tau co quan he tot voi Cang
de ho tro van de khach hang gap phai .762
tai Cang
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
Phân tích EFA cho các biến độc lập lần 2
A Rotation converged in 7 iterations.
KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling .612 Adequacy.
Bartlett’s Test of Approx. Chi-Square 1313.372
Sphericity df 300
Sig. .000
Total Variance Explained
Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared Comp
Initial Eigenvalues Loadings Loadings onent
% of % of
Varianc Varianc Cumulativ % of Cumulativ Cumulativ
e e % Variance e % e e % Total Total Total
2.961 12.253 12.253 2.961 12.253 12.253 2.913 12.055 12.055 1
2.821 11.674 23.927 2.821 11.674 23.927 2.807 11.616 23.671 2
2.623 10.855 34.781 2.623 10.855 34.781 2.598 10.751 34.422 3
2.365 9.787 44.568 2.365 9.787 44.568 2.335 9.663 44.085 4
1.904 7.879 52.447 1.904 52.447 1.937 8.016 52.101 7.879 5
1.132 4.684 57.132 1.132 57.132 1.216 5.032 57.132 4.684 6
4.047 61.179 .978 7
3.774 64.953 .912 8
3.621 68.574 .875 9
3.373 71.947 .815 10
3.112 75.059 .752 11
3.004 78.063 .726 12
2.955 81.018 .714 13
2.843 83.861 .687 14
2.454 86.315 .593 15
2.388 88.702 .577 16
2.044 90.747 .494 17
1.614 92.361 .390 18
1.556 93.917 .376 19
1.419 95.336 .343 20
1.366 96.702 .330 21
1.270 97.972 .307 22
1.142 99.114 .276 23
.214 0.886 100.000 24
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrix(a)
Component
1 2 3 4 5 6
PT1 Hang tau co du
container rong cap cho .907
khach hang
PT2 Hang tau co san
container dac biet cap cho .772
khach hang
PT3 Tinh trang container .863 rong tot khi cap cho khach
hang
PT4 Tau co san cho de .589 xep container len tau
VC1 Thoi gian van .557 chuyen hang hoa nhanh
VC2 Tau cap/roi cang
.859 dung nhu da thong bao
cho khach hang
VC3 Tan suat chay tau .842 on dinh
VC4 Tau di thang (khong .660 qua chuyen tai)
VC5 Hang hoa duoc van .523 chuyen an toan
CT2 Chung tu chinh xac, .423 .477 khong bi loi
GC1 Cuoc phi canh tranh .847 tren thi truong
GC2 Phu phi canh tranh .780 tren thi truong
GC3 Cuoc phi va phu phi .886 it dieu chinh tang
GC4 Cuoc phi va phu phi
linh hoat theo bien dong .678
cua thi truong
PV1 Nhan vien nhiet tinh
dap ung yeu cau cua
khach hang
PV2 Hang tau phan hoi
.563 nhanh chong yeu cau cua
khach hang
PV3 Hang tau giai quyet .838 khieu nai thoa dang
PV4 Nhan vien hang tau
san sang ho tro truong hop .721 khan cap ngoai gio lam
viec
PV5 Gio giac lam viec
cua hang tau thuan tien .670
cho khach hang
CN2 Theo doi hang hoa
.504 online tren website chinh
xac
CN3 Dat booking online .446 de dang
HA2 Nhan vien hang tau .579 xu ly van de tot
HA3 Hang tau co vi the
tot tren thi truong van .771 chuyen container bang
duong bien
HA4 Hang tau co quan
he tot voi Cang de ho tro .731 van de khach hang gap
phai tai Cang
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
A Rotation converged in 7 iterations.
Phân tích EFA cho các biến độc lập lần 3
KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling .637 Adequacy.
Bartlett’s Test of Approx. Chi-Square 1181.275
Sphericity df 253
Sig. .000
Total Variance Explained
Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared Comp
Initial Eigenvalues Loadings Loadings onent
% of % of
Varianc Varianc Cumulativ % of Cumulativ Cumulativ
e e % Variance e % e e % Total Total Total
3.244 14.665 14.665 3.244 14.665 14.665 3.213 14.525 14.525 1
2.918 13.191 27.856 2.918 13.191 27.856 2.897 13.096 27.621 2
2.691 12.165 40.021 2.691 12.165 40.021 2.688 12.151 39.773 3
2.236 10.108 50.129 2.236 10.108 50.129 2.243 10.140 49.912 4
1.195 5.402 55.531 1.195 5.402 55.531 1.243 5.619 55.531 5
.945 4.272 59.803 6
.821 3.711 63.515 7
.803 3.630 67.145 8
.782 3.535 70.680 9
.779 3.522 74.201 10
.733 3.314 77.515 11
.706 3.192 80.706 12
.654 2.956 83.663 13
.642 2.902 86.565 14
.561 2.536 89.101 15
.478 2.161 91.262 16
.413 1.867 93.129 17
.391 1.768 94.897 18
.369 1.668 96.565 19
20 .289 1.306 97.871
21 .264 1.193 99.064
22 .207 0.936 100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrix(a)
Component
1 2 3 4 5
PT1 Hang tau co du
container rong cap cho .896
khach hang
PT2 Hang tau co san
container dac biet cap cho .752
khach hang
PT3 Tinh trang container
rong tot khi cap cho khach .873
hang
PT4 Tau co san cho de .625 xep container len tau
VC1 Thoi gian van .604 chuyen hang hoa nhanh
VC2 Tau cap/roi cang
dung nhu da thong bao .862
cho khach hang
VC3 Tan suat chay tau .842 on dinh
VC4 Tau di thang (khong .626 qua chuyen tai)
VC5 Hang hoa duoc van 4.22 .568 chuyen an toan
GC1 Cuoc phi canh tranh .857 tren thi truong
GC2 Phu phi canh tranh .795
tren thi truong
GC3 Cuoc phi va phu phi .872 it dieu chinh tang
GC4 Cuoc phi va phu phi
linh hoat theo bien dong .655
cua thi truong
PV1 Nhan vien nhiet tinh
dap ung yeu cau cua .658
khach hang
PV2 Hang tau phan hoi
nhanh chong yeu cau cua .644
khach hang
PV3 Hang tau giai quyet .811 khieu nai thoa dang
PV4 Nhan vien hang tau
san sang ho tro truong hop .714 khan cap ngoai gio lam
viec
PV5 Gio giac lam viec
cua hang tau thuan tien .667
cho khach hang
CN2 Theo doi hang hoa
online tren website chinh .458
xac
HA2 Nhan vien hang tau .601 xu ly van de tot
HA3 Hang tau co vi the
tot tren thi truong van .767 chuyen container bang
duong bien
HA4 Hang tau co quan
he tot voi Cang de ho tro .707
van de khach hang gap
phai tai Cang
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a Rotation converged in 8 iterations.
Phân tích EFA cho biến phụ thuộc
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling .736 Adequacy.
Bartlett's Test of Approx. Chi-Square 597.435
Sphericity df 3
Sig. .000
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Component Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 2.388 62.026 62.026 2.388 62.026 62.026
2 .790 20.519 82.545
3 .672 17.455 100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrix(a)
Component
1
HL1 Anh/Chi hai
long voi chat luong .756
dich vu cua hang tau
HL2 Anh/Chi se tiep
tuc su dung dich vu .813
trong thoi gian toi
HL3 Anh/Chi se gioi
thieu dich vu cho ban .716
be, doi tac
Extraction Method: Principal Component Analysis.
a 1 components extracted.
PHỤ LỤC 8 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN
Ma trận hệ số tương quan
HL Su PT HA hai long VC Van Phuong GC Gia PV Phuc Hinh cua tien/Thi anh/Dan chuyen dich vu vu khach et bi h tieng hang
VC Van chuyen Pearson 1 .016(**) .129(**) .037(**) .031 .596(**) Correlation
.000 .000 .000 .299 .000 Sig. (2-tailed)
181 181 181 181 181 181 N
PT Phuong Pearson .016 (**) 1 .142(**) .109(**) .003 .609(**) tien/Thiet bi Correlation
.000 .000 .000 .972 .000 Sig. (2-tailed)
181 181 181 181 181 181 N
GC Gia dich vu Pearson .129(**) .142(**) 1 .115(**) .024 .732(**) Correlation
.000 .000 .761 .000 .416 Sig. (2-tailed)
181 181 181 181 181 181 N
PV Phuc vu Pearson 1 .037(**) .109(**) .115(**) .111 .602(**) Correlation
.000 .000 .000 .155 .000 Sig. (2-tailed)
181 181 181 181 181 181 N
HA Hinh Pearson .031 .003 .024 .111 1 .067 anh/Danh tieng Correlation
.299 .972 .761 .155 .024 Sig. (2-tailed)
181 181 181 181 181 181 N
HL Su hai long Pearson .596(**) .609(**) .732(**) .602(**) .067 1 cua khach hang Correlation
.000 .000 .000 .000 .024 Sig. (2-tailed)
181 181 181 181 181 181 N
PHỤ LỤC 9 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY
Model Summary
Adjusted R Std. Error of
Square the Estimate Model R R Square
1 .876(a) .768 .762 .24328
a Predictors: (Constant), PV Phuc vu, VC Van chuyen, PT Phuong tien/Thiet bi, GC Gia dich vu
ANOVA(b)
Sum of Mean
Square Model Squares df F Sig.
1 Regression 32.976 8.244 144.464 .000(a) 4
Residual 10.044 .057 176
Total 43.020 180
a Predictors: (Constant), PV Phuc vu, VC Van chuyen, PT Phuong tien/Thiet bi,
GC Gia dich vu
b Dependent Variable: HL Su hai long cua khach hang
Coefficients(a)
Standardized
Unstandardized Coefficients Collinearity
Coefficients Statistics
Model Beta Toleranc
t Sig. B Std. Error e VIF
(Constant) 1.502 .187 8.010 .000 1
PT Phuong .288 .017 .205 16.552 .000 .852 1.004 tien/Thiet bi
VC Van chuyen .254 2.298 .001 .996 1.126 .305 .023
GC Gia dich vu .378 2.407 .003 .992 1.008 .514 .017
PV Phuc vu .142 16.384 .000 .995 1.005 .147 .019
a Dependent Variable: HL Su hai long cua khach hang
Residuals Statistics(a)
Mean
N
Predicted Value
Minimum Maximum 6.05
3.64
Std. Deviation .428
4.84
181
Residual
-.546
.970
.000
.236
181
Std. Predicted Value
-2.802
2.837
.000
1.000
181
Std. Residual
.989
181
-2.287
.000
4.060 a Dependent Variable: HL Su hai long cua khach hang
ONE-WAY ANOVA
Descriptives
HL Su hai long cua khach hang
Mean
Std. Deviation
Std. Error
Minim um
Maximu m
N
95% Confidence Interval for Mean Upper Lower Bound Bound
1 1 - 4 lan
4.73
.467
.048
4.63
4.82
4
6
96
2 5 - 8 lan
4.92
.488
.065
4.79
5.05
4
6
57
3 9 - 12 lan
5.09
.505
.105
4.87
5.31
4
6
23
4 Tren 12 lan
4.87
.298
.133
4.50
5.24
5
5
5
Total
4.84
.489
.036
4.77
4.91
4
6
181
Test of Homogeneity of Variances
HL Su hai long cua khach hang
Levene Statistic
df1
df2
Sig.
.399
3
177
.754
ANOVA
HL Su hai long cua khach hang
df
Mean Square
Sum of Squares
Sig.
Between Groups
2.987
3
.996
F 4.403
.005
Within Groups
40.033
177
.226
Total
43.020
180