intTypePromotion=1

Động cơ Stirling và việc vận dụng vào quá trình dạy học chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” Vật lí 10, trung học phổ thông

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
135
lượt xem
18
download

Động cơ Stirling và việc vận dụng vào quá trình dạy học chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” Vật lí 10, trung học phổ thông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự thiếu hụt phương tiện dạy học làm cản trở những tiến bộ trong dạy học các môn khoa học, đặc biệt là môn Vật lí. Xây dựng và sử dụng các thiết bị rẻ tiền tự tạo là một trong những cách để giải quyết vấn đề này. Một thí dụ đơn cử là động cơ nhiệt Stirling được chế tạo từ những vật liệu rẻ tiền. Động cơ Stirling minh họa được rất nhiều kiến thức Vật lí. Hơn thế nữa, nó cũng rất có ích trong việc giúp học sinh hăng hái tham gia thiết kế và chế tạo các loại động cơ từ đơn giản đến phức tạp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Động cơ Stirling và việc vận dụng vào quá trình dạy học chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” Vật lí 10, trung học phổ thông

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Minh Tiến<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ĐỘNG CƠ STIRLING<br /> VÀ VIỆC VẬN DỤNG VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC<br /> CHƯƠNG “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC”<br /> VẬT LÍ 10, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG<br /> PHAN MINH TIẾN*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Sự thiếu hụt phương tiện dạy học làm cản trở những tiến bộ trong dạy học các môn<br /> khoa học, đặc biệt là môn Vật lí. Xây dựng và sử dụng các thiết bị rẻ tiền tự tạo là một<br /> trong những cách để giải quyết vấn đề này. Một thí dụ đơn cử là động cơ nhiệt Stirling<br /> được chế tạo từ những vật liệu rẻ tiền. Động cơ Stirling minh họa được rất nhiều kiến thức<br /> Vật lí. Hơn thế nữa, nó cũng rất có ích trong việc giúp học sinh hăng hái tham gia thiết kế<br /> và chế tạo các loại động cơ từ đơn giản đến phức tạp.<br /> Từ khóa: động cơ nhiệt, động cơ Stirling, quá trình dạy học.<br /> ABSTRACT<br /> Stirling engine and its application in teaching “Basis of thermodynamics”<br /> in Physics for 10th grade<br /> Lack of teaching facilities hinders the advances in science education, especially in<br /> physics. One solution to this problem is to build and utilize “low cost self-made devices”.<br /> Stirling heat engine, which can be made from low cost materials, is a very good example<br /> as it helps illustrate a lot of knowledge in Physics. Moreover, Stirling engine is helpful in<br /> encouraging students to design and create other engines, from simple to complex.<br /> Keywords: heat engine, Stirling engine, teaching.<br /> <br /> 1. Đặt vấn đề đời sống nhưng chỉ được giảng giải mà<br /> Trong chương trình Vật lí trung học không có những thí nghiệm hay mô hình<br /> phổ thông ở nước ta, các kiến thức về cơ động cơ hoạt động cho học sinh nghiên<br /> học và một số kiến thức về điện từ học cứu. Để giải quyết vấn đề đó, động cơ<br /> được giảng dạy, minh họa bằng những thí Stirling là một thiết bị dạy học minh họa<br /> nghiệm rất trực quan trên lớp và được rất trực quan cho các khái niệm cơ bản<br /> thực hành ở phòng thí nghiệm. Trong khi của chương “Cơ sở của nhiệt động lực<br /> đó, những kiến thức ở phần nhiệt học và học”. Động cơ Stirling được chế tạo bằng<br /> nhiệt động lực học chỉ được giảng dạy vỏ lon, chai nhựa và những vật liệu đơn<br /> chủ yếu về mặt lí thuyết. Đặc biệt là giản khác sẽ thu hút học sinh tham gia<br /> chương “Cơ sở của nhiệt động lực học” thảo luận, và hơn nữa các em có thể tự<br /> trong chương trình Vật lí 10 với nhiều tay chế tạo dựa trên các kiến thức đã học.<br /> kiến thức được ứng dụng rộng rãi trong Bài viết này: (1) sẽ giới thiệu về động cơ<br /> Stirling và những ưu điểm của động cơ<br /> *<br /> HVCH, Trường Đại học Sư phạm TPHCM có thể ứng dụng trong dạy học, (2) đề<br /> <br /> <br /> 75<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 39 năm 2012<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> xuất cách chế tạo động cơ Stirling từ vỏ trong, khí (tác nhân sinh công) bên trong<br /> lon, chai nhựa và các vật liệu đơn giản, xi-lanh của động cơ Stirling là một khối<br /> (3) đề xuất một phương án dạy chương khí cô lập và không bị đốt cháy, do đó<br /> “Cơ sở của nhiệt động lực học” với động không tiêu thụ nhiên liệu và xả khí thải ra<br /> cơ Stirling đã chế tạo. môi trường. Nếu nguồn nhiệt bên ngoài<br /> 2. Động cơ Stirling dùng để cung cấp nhiệt lượng cho động<br /> 2.1. Giới thiệu về động cơ Stirling cơ Stirling là sạch thì đây là loại động cơ<br /> Động cơ Stirling, được phát minh thân thiện với môi trường hơn rất nhiều<br /> bởi Robert Stirling vào cuối thế kỉ XIX, so với các loại động cơ tiêu thụ nhiên<br /> là một loại động cơ nhiệt hoạt động dựa liệu, xả khí thải ra môi trường. Động cơ<br /> trên nguyên lí biến nhiệt lượng thành Stirling cũng ít gây ra ô nhiễm tiếng ồn vì<br /> công. Có hai loại động cơ nhiệt phổ biến nó không có các van lấy khí và xả khí,<br /> là động cơ đốt trong và động cơ đốt không có giai đoạn đánh lửa đốt cháy<br /> ngoài. Động cơ đốt trong sử dụng nhiên nhiên liệu, đây là những nguồn chính gây<br /> liệu được đốt cháy bên trong xi-lanh của ra ô nhiễm tiếng ồn của các loại động cơ<br /> động cơ, trong khi đó, động cơ đốt ngoài đốt trong hiện nay [5]. Và đặc biệt, động<br /> sử dụng nguồn nhiệt bên ngoài để đốt cơ Striling có thể dùng trong dạy học để<br /> nóng tác nhân sinh công bên trong động minh họa một cách trực quan các kiến<br /> cơ. Nguồn nhiệt này có được từ việc đốt thức của chương “Cơ sở của nhiệt động<br /> cháy các loại nhiên liệu (xăng, dầu hỏa, lực học”.<br /> than…), từ năng lượng Mặt trời, từ nhiệt 2.2. Nguyên lí hoạt động của động cơ<br /> sinh ra do phân hủy các chất hữu cơ… Stirling<br /> Động cơ Stirling thuộc loại động cơ đốt Động cơ Stirling hoạt động theo<br /> ngoài, tất cả các động cơ Stirling hoạt một chu trình gồm bốn giai đoạn, mỗi<br /> động đều đòi hỏi sự chênh lệch nhiệt độ giai đoạn là một quá trình thuận nghịch,<br /> được tạo ra từ một vùng tiếp xúc với và cả bốn quá trình thuận nghịch này tạo<br /> nguồn nóng và một vùng khác trên động nên chu trình Stirling như hình 1.<br /> cơ được làm mát. Khác với động cơ đốt<br /> <br /> <br /> p<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Giản thực<br /> Trong đồ p–V<br /> tế,của<br /> bốnchugiai<br /> trìnhđoạn<br /> Stirling<br /> của và Hình 2. Các<br /> chu trình giai đoạn<br /> Stirling hoạt đồ<br /> trên giản động<br /> p –củaV chu<br /> chu trình Stirling không phân biệt rõ ràng trở trình<br /> thànhStirling<br /> một hìnhloạie-líp.<br /> pít-tông tự cơ<br /> Động do Stirling<br /> <br /> 76<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Minh Tiến<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> kiểu pit-tông tự do như hình 2 có thể sử trữ nhiệt lượng QC của khí khi nó được<br /> dụng trong dạy học ở các trường phổ làm lạnh từ nhiệt độ TH đến TC.<br /> thông. Động cơ Stirling loại này có một Ở vị trí 3, toàn bộ lượng khí đang ở<br /> pit-tông nhỏ gọi là pit-tông truyền lực vùng lạnh, lúc này khí sẽ co lại và kéo<br /> gắn liền với một xi-lanh nhỏ hoặc một pit-tông truyền lực đi xuống (đường 3Æ4<br /> lớp màng cao su (tùy trường hợp động cơ trên hình 2).<br /> hoạt động ở nhiệt độ cao hay thấp); một Ở vị trí 4, pit-tông truyền lực di<br /> pít-tông thứ hai nằm bên trong, không chuyển chậm và bị nén hoàn toàn ở vị trí<br /> khít chặt với một xi-lanh lớn khác, gọi là thấp nhất của quỹ đạo (khối khí có thể<br /> pít-tông tự do. Vai trò của pit-tông này là tích nhỏ nhất V1). Pit-tông tự do di<br /> di chuyển khối khí bên trong xi-lanh lên chuyển lên trên và đẩy khối khí xuống<br /> xuống giữa hai vùng có nhiệt độ khác vùng nóng. Khi khối khí lạnh đi ngang<br /> nhau trên động cơ, một vùng được nguồn qua pit-tông tự do, nó sẽ nhận lại nhiệt<br /> nhiệt nung nóng và một vùng được làm lượng QH đã trữ trước đó (đường 4Æ1<br /> mát. Ở thiết kế như hình 2, đáy dưới của trên hình 2). Động cơ Stirling khi hoàn<br /> động cơ được nung nóng bằng một ngọn tất chu trình sẽ trở về vị trí 1, và cứ thế<br /> lửa và phía trên được làm mát bằng nước lặp đi lặp lại [7].<br /> hoặc môi trường xung quanh. Hai pit- 2.3. Những ưu điểm của động cơ<br /> tông được liên kết với nhau sao cho Stirling có thể ứng dụng trong dạy học<br /> chuyển động của chúng lệch pha nhau • Về đặc điểm cấu tạo:<br /> 900 để khi pit-tông truyền lực đang di - Mô hình động cơ nhiệt được sử<br /> chuyển chậm lên vị trí cao nhất hoặc thấp dụng trong dạy học Vật lí hiện nay là mô<br /> nhất thì pit-tông tự do ở điểm giữa của hình của động cơ đốt trong. Nhiệt lượng<br /> quỹ đạo chuyển động với vận tốc lớn được nhận từ quá trình đốt cháy nhiên<br /> nhất [4], [5]. liệu bên trong máy nên không thể minh<br /> Ở vị trí 1 của hình 2, pit-tông tự do họa cụ thể quá trình này cho học sinh.<br /> đang ở vị trí trên cùng, lúc này lượng khí Trong khi đó, động cơ Stirling với nguồn<br /> sẽ chiếm chỗ vùng nóng đang ở nhiệt độ cung cấp nhiệt lượng bên ngoài sẽ khắc<br /> TH. Khí nhận nhiệt lượng QH, dãn nở và phục được nhược điểm trên. Học sinh sẽ<br /> đẩy pit-tông truyền lực di chuyển lên phân biệt rõ trên động cơ Stirling: bộ nào<br /> phía trên (đường 1Æ2 trên hình 2). là nguồn nóng, bộ nào là nguồn lạnh, và<br /> Ở vị trí 2, pit-tông truyền lực ở vị thấy rõ quá trình khí nhận nhiệt lượng từ<br /> trí cao nhất của quỹ đạo chuyển động nguồn nóng sinh công lên pit-tông rồi<br /> (khối khí đạt thể tích lớn nhất V2). Giai nhả nhiệt lượng cho nguồn lạnh.<br /> đoạn pit-tông truyền lực di chuyển chậm - Không như những mô hình động cơ<br /> lên vị trí cao nhất được xem như quá đốt trong chỉ dùng để giải thích nguyên lí<br /> trình đẳng tích (đường 2Æ3 trên hình 2). hoạt động, học sinh có thể quan sát sự<br /> Pit-tông tự do lúc này di chuyển đến hoạt động của động cơ Stirling. Cụ thể,<br /> vùng nóng, đẩy khí di chuyển lên vùng Với loại động cơ Stirling dùng trong dạy<br /> lạnh. Trong thiết kế này, pit-tông tự do sẽ học sử dụng nguồn nóng ở nhiệt độ thấp<br /> <br /> 77<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 39 năm 2012<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (cỡ nhiệt độ của tách trà nóng) thì thân nguyên lí hoạt động của động cơ Striling<br /> xi-lanh có thể làm từ những vật liệu bằng nói riêng, và động cơ nhiệt nói chung.<br /> nhựa trong suốt. Học sinh có thể quan sát • Về phát triển tư duy sáng tạo cho<br /> pit-tông chuyển động bên trong xi-lanh học sinh:<br /> giữa nguồn nóng và nguồn lạnh. - Ưu điểm nổi bật của mô hình động<br /> • Về những ứng dụng trong dạy học: cơ Stirling là có thể chế tạo từ những vật<br /> Thoạt nhìn, sự giải thích nguyên lí liệu đơn giản như chai nhựa, vỏ lon…<br /> hoạt động của động cơ Stirling có vẻ đơn Học sinh có thể tự mình chế tạo các mô<br /> giản, nhưng khi đi sâu vào chi tiết, ta sẽ hình động cơ Stirling loại pit-tông tự do<br /> thấy xuất hiện nhiều vấn đề Vật lí ẩn từ đơn giản đến phức tạp qua sự hướng<br /> chứa trong đó. dẫn của giáo viên và mô hình mẫu mà<br /> - Trong quá trình tìm hiểu nguyên lí các em được quan sát. Quá trình chế tạo<br /> hoạt động của động cơ Stirling, học sinh động cơ sẽ giúp học sinh phát triển tư<br /> sẽ gặp lại hai khái niệm nhiệt lượng (khí duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng làm việc<br /> nhận nhiệt lượng QH) và nhiệt độ (nguồn nhóm, tìm kiếm kiến thức từ nhiều nguồn<br /> nóng ở nhiệt độ TH, và nguồn lạnh ở nhiệt thông tin, tìm ra những giải pháp kĩ thuật<br /> độ TC). Đây là hai khái niệm cơ bản của để nâng cao hiệu suất của động cơ...<br /> nhiệt học mà học sinh đã được học từ cấp Tóm lại, động cơ Stirling đóng vai<br /> trung học cơ sở, nhưng học sinh rất hay trò là một thiết bị dạy học vừa giúp giáo<br /> nhầm lẫn giữa hai khái nhiệm này nên viên minh họa một cách trực quan sinh<br /> qua việc giải thích nguyên lí hoạt động động các kiến thức Vật lí của chương<br /> của động cơ Stirling, ta cần phải nhấn “Cơ sở của nhiệt động lực học”, vừa kích<br /> mạnh sự khác nhau về ý nghĩa Vật lí giữa thích học sinh vận dụng kiến thức đã học<br /> nhiệt lượng và nhiệt độ. vào thực tiễn thông qua việc chế tạo các<br /> - Quá trình nghiên cứu nguyên lí hoạt mô hình động cơ Stirling mà các em đã<br /> động của động cơ Stirling sẽ nảy sinh được quan sát và tìm hiểu.<br /> một vấn đề: khi khối khí nhận nhiệt 3. Xây dựng động cơ Stirling từ vỏ<br /> lượng từ nguồn nóng sẽ dãn nở và sinh lon, chai nhựa và các vật liệu đơn giản<br /> công đẩy pit-tông đi lên. Vấn đề này sẽ Có hai mẫu động cơ Stirling loại<br /> dẫn dắt học sinh đến việc vận dụng pit-tông tự do có thể chế tạo dùng trong<br /> những kiến thức ở phần cơ học để tính dạy học: loại hoạt động ở nhiệt độ thấp<br /> công mà khối khí thực hiện. và loại hoạt động ở nhiệt độ cao.<br /> - Sau khi tìm hiểu về cách tính công, - Động cơ Stirling loại pit-tông tự do,<br /> học sinh sẽ được giới thiệu về nội năng, như hình 2, hoạt động với nguồn nóng có<br /> nguyên lí I, nguyên lí II của nhiệt động nhiệt độ thấp (hơi nóng của tách nước<br /> lực học và hiệu suất của động cơ nhiệt, sôi…) có thể được chế tạo hoàn toàn từ<br /> đây là những kiến thức trọng tâm của những dụng cụ rẻ tiền. Thành phần cấu<br /> chương. Sau khi nghiên cứu những kiến tạo chính:<br /> thức Vật lí liên quan, học sinh sẽ vận • Xi-lanh lớn là bộ phận chứa pit-<br /> dụng những kiến thức này để giải thích tông tự do, hai đáy của xi-lanh được đóng<br /> <br /> 78<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Minh Tiến<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> kín bằng hai đĩa nhôm. Hai đĩa nhôm này CD, đĩa DVD đã bị hỏng, hoặc miếng gỗ<br /> có thể tận dụng từ các hộp đựng sơn hay tròn.<br /> những lon đồ hộp, phần thân xi-lanh hình - Động cơ Stirling loại pit-tông tự do<br /> trụ có thể lấy từ những ống nhựa lớn hoạt động với nguồn nóng có nhiệt độ<br /> (dùng đề làm ống thoát nước mưa) hay cao (đun bằng nến hay đèn cồn) có thể<br /> các chai nhựa đựng nước ngọt loại lớn. được chế tạo từ các loại vỏ lon và các vật<br /> Pit-tông tự do có thể tận dụng từ những dụng rẻ tiền. Ở mẫu động cơ này, ta có<br /> miếng xốp. thể thay xi-lanh chứa pit-tông truyền lực<br /> • Xi-lanh nhỏ chứa pit-tông truyền bằng lớp màng cao su (có thể lấy từ bong<br /> lực: Xi-lanh và pit-tông này có thể lấy từ bóng). Cơ chế hoạt động của động cơ loại<br /> các ống đồng mua ở các cửa hàng bán vật này như sau:<br /> liệu cũ. Ta chọn kích thước của hai ống Màng cao su được dán chặt vào lon<br /> đồng sao cho một ống vừa khít và có thể kim loại. Khi lon kim loại được truyền<br /> trượt bên trong ống còn lại, ống này ta sẽ nhiệt lượng, áp suất của khối khí tác dụng<br /> bịt kín hai đầu để làm pit-tông truyền lực. lên màng cao su làm nó dãn nở và căng ra,<br /> • Trục quay có thể lấy từ dây đồng và khi được làm lạnh đi thì màng sẽ co lại.<br /> hoặc dây kẽm. Bánh đà có thể lấy từ đĩa<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> a) b) c) d)<br /> Hình 3. Cấu tạo động cơ Stirling loại pit-tông tự do với nguồn nóng có nhiệt độ cao<br /> Tiếp theo, cho pit-tông vào bên hình 3b. Pit-tông di chuyển xuống dưới,<br /> trong lon kim loại, pit-tông phải có phần không khí lạnh sẽ chiếm đầy thể<br /> đường kính nhỏ hơn đường kính của lon tích phía trên, màng cao su sẽ co lại như<br /> kim loại để khi pit-tông hoạt động, nó sẽ hình 3c. Pit-tông có đường kính nhỏ hơn<br /> dễ dàng di chuyển khối khí lên xuống. lon có thể di chuyển tự do, đẩy khối khí<br /> Phần đáy lon được nung nóng và phần bên trong xi-lanh lên xuống, làm thay đổi<br /> trên được làm lạnh. Khi có sự chênh lệch áp suất nên pit-tông này gọi là pit-tông tự<br /> nhiệt độ, ta dùng tay di chuyển pit-tông do. Ta nối pit-tông tự do với với trục<br /> lên xuống. Vào thời điểm pit-tông di quay được bẻ như hình 3a, khi trục quay<br /> chuyển lên trên, khí bên trong lon được quay sẽ làm di chuyển pit-tông lên<br /> nung nóng và chiếm đầy phần thể tích xuống, làm màng cao su dãn ra hoặc co<br /> phía dưới lon, màng cao su dãn ra như lại. Động cơ Stirling sẽ chuyển đổi sự co<br /> <br /> <br /> 79<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 39 năm 2012<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> dãn của màng cao su thành chuyển động Dựa trên nguyên lí hoạt động và các<br /> quay của trục quay. Nối màng cao su với đặc điểm kĩ thuật mô tả như trên, trong<br /> trục quay bằng một thanh nhỏ, lực tạo ra quá trình chế tạo, ta có thể điều chỉnh lại<br /> từ màng cao su khi co dãn sẽ điều chỉnh thiết kế cho phù hợp và các sản phẩm sau<br /> hướng quay của trục quay. Để động cơ khi hoàn thành có thể như hình 4.<br /> hoạt động thì trục quay phải được nối với<br /> bánh đà như hình 3d.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 4. Động cơ Stirling làm từ vỏ lon, chai nhựa và các vật liệu đơn giản<br /> 4. Sử dụng động cơ Striling trong - Để làm nổi bật những ứng dụng<br /> quá trình dạy học thực tế của chương, bài học sẽ được mở<br /> Qua việc nghiên cứu về động cơ đầu với phần giới thiệu tổng quát về lịch<br /> Stirling, học sinh có thể hiểu hết các khái sử phát triển của động cơ nhiệt, phân loại<br /> niệm Vật lí của chương “Cơ sở của nhiệt động cơ nhiệt, các bộ phận chính của một<br /> động lực học” Vật lí 10. Đồng thời, học động cơ nhiệt. Sau đó, giáo viên biểu<br /> sinh cũng có thể tự tay chế tạo các động diễn trước lớp hai mô hình động cơ<br /> cơ Stirling từ đơn giản đến phức tạp bằng Stirling đang hoạt động, một động cơ<br /> các vật dụng đơn giản. Vì thế, ta có thể hoạt động với nguồn nóng là cốc nước<br /> sử dụng động cơ Stirling trong nhiều sôi và một động cơ hoạt động với nguồn<br /> phương pháp dạy học mới như dạy học nóng được đun trực tiếp từ đèn cồn. Để<br /> dựa trên vấn đề, dạy học dự án, hoặc sử học sinh hiểu rõ hơn về các kiến thức đã<br /> dụng trong các hoạt động ngoại khóa chế được giới thiệu, giáo viên yêu cầu học<br /> tạo đồ dùng dạy học… sinh phân biệt giữa động cơ đốt trong và<br /> Theo phân phối chương trình Vật lí động cơ đốt ngoài. Dựa vào câu trả lời<br /> 10 ban cơ bản hiện hành, chương “Cơ sở của học sinh, giáo viên khẳng định lại<br /> của nhiệt động lực học” gồm ba tiết lí kiến thức đúng và cho học sinh biết hai<br /> thuyết và một tiết bài tập. Ta có thể sử mô hình động cơ nhiệt vừa quan sát là<br /> dụng động cơ Stirling để xây dựng các động cơ đốt ngoài. Sau đó giáo viên yêu<br /> hoạt động dạy học cho chương này như sau: cầu học sinh nêu các bộ phận chính của<br /> động cơ vừa quan sát và chỉ rõ cho học<br /> <br /> 80<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Minh Tiến<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> sinh biết đâu là nguồn nóng, đâu là nguồn năng lượng truyền từ vật này sang vật<br /> lạnh, tác nhân sinh công… khác do sự thay đổi nhiệt độ theo các<br /> - Sau phần giới thiệu tổng quát, giáo hướng, còn nhiệt độ đơn giản là sự mô tả<br /> viên tiếp tục làm nảy sinh vấn đề để học trạng thái của vật chất nếu nó nóng hoặc<br /> sinh tiếp tục nghiên cứu: nguồn nóng và lạnh [3].<br /> nguồn lạnh có tác dụng như thế nào, khối - Để giải thích về công mà hệ sinh ra,<br /> khí chứa trong xi-lanh có nhiệm vụ gì ta xét khối khí trong một xi-lanh hình trụ<br /> trong quá trình hoạt động của động cơ? dãn nở và làm cho pit-tông dịch chuyển.<br /> Dựa vào các kiến thức đã học ở phần Pit-tông có diện tích bề mặt là A và áp<br /> nhiệt học, học sinh tham gia thảo luận và suất khí là p, lực khí tác dụng lên pit-tông<br /> phát biểu ý kiến của mình. Giáo viên cần là F=Fxi=(pA)i. Nếu độ dịch chuyển của<br /> làm rõ khối khí bên trong xi-lanh động cơ pit-tông là dl=dxi, khi đó công dW do khí<br /> là khối khí cô lập được pit-tông tự do di thực hiện là dW=F.dl=pAdx. Vì Adx là<br /> chuyển lên xuống giữa nguồn nóng ở độ biến thiên thể tích vô cùng bé dV của<br /> nhiệt độ TH và nguồn lạnh ở nhiệt độ TC hệ nên công do khí thực hiện là:<br /> (TH > TC). Nguồn nóng ở nhiệt độ TH sẽ dW=pdV. Mặc dù dV là thể tích biến<br /> cung cấp nhiệt lượng cho khối khí bên thiên vô cùng bé, nhưng đối với học sinh<br /> trong xi lanh sinh công đẩy pit-tông đi trung học, dV có thể xem là ∆V = V2 − V1 .<br /> lên, do pit-tông tự do không khít với xi- Lúc đó, W = p.∆V là công mà khí thực<br /> lanh nên khí sẽ dồn về phía nguồn lạnh.<br /> hiện khi thể tích khí thay đổi từ V1 đến V2<br /> Giáo viên cần nhấn mạnh sự khác biệt<br /> ở áp suất không đổi p.<br /> giữa nhiệt lượng và nhiệt độ để tránh sự<br /> nhầm lẫn cho học sinh. Nhiệt lượng là<br /> <br /> <br /> p p<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Công W=p. ∆V Công W<br /> <br /> <br /> <br /> V1 V2 V1 V2<br /> a) b)<br /> Hình 5. a) Công mà khí thực hiện trong quá trình đẳng<br /> b) Công mà khí thực hiện trong quá trình bất kì<br /> Trên giản đồ p–V, đối với quá trình trục hoành. Như ở hình 5a, phần diện tích<br /> đẳng áp, công được biểu diễn bằng phần giới hạn phía dưới đường đẳng tích là<br /> diện tích giới hạn bởi đường đẳng áp và hình chữ nhật có chiều rộng là p và chiều<br /> <br /> 81<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 39 năm 2012<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> dài là ∆V , cũng chính là công mà khí - Dựa vào nguyên lí I, học sinh có thể<br /> thực hiện như đã chỉ ra W = p∆V. Trong xem xét đặc điểm của một số quá trình<br /> thực tế, nhiều quá trình nhiệt động lực nhiệt động lực học. Tuy nhiên, nguyên lí<br /> học được biểu diễn trên giản đồ p–V là I không xem xét vấn đề chiều diễn biến<br /> những đường với hình dạng khác nhau. của quá trình. Để giải quyết vấn đề này,<br /> Lúc đó, công mà khí thực hiện vẫn được giáo viên giới thiệu cho học sinh nguyên<br /> tính bằng diện tích hình giới hạn bởi lí II của nhiệt động lực học thông qua<br /> đường biểu diễn quá trình và trục hoành, cách phát biểu của Clausius và Carno.<br /> ví dụ như giản đồ hình 5b, phần diện tích Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh<br /> tô đậm phía dưới đường cong chính bằng thiết lập biểu thức tính hiệu suất của động<br /> công mà khí thực hiện [3], [4]. cơ nhiệt: Trong mỗi chu trình Stirling,<br /> - Tiếp theo học sinh sẽ được giới công W do động cơ sinh ra là công có ích<br /> thiệu về nội năng, và mối liên hệ giữa nội khi cung cấp nhiệt lượng QH cho động<br /> năng, nhiệt lượng và công thông qua cơ. Trong động cơ vĩnh cửu, toàn bộ<br /> nguyên lí I của nhiệt động lực học. nhiệt lượng cung cấp này sẽ được chuyển<br /> Nguyên lí I nhiệt động lực học có thể hóa thành công W, khi đó QC = 0. Tuy<br /> được giới thiệu bằng cách xem xét hai nhiên, động cơ vĩnh cửu về mặt lí thuyết<br /> trường hợp. Trường hợp thứ nhất, nếu được chứng minh là không tồn tại, và QC<br /> cung cấp nhiệt lượng cho một hệ với thể không thể nào bằng không vì luôn có<br /> tích không đổi (không có thực hiện nhiệt lượng tỏa ra từ động cơ. Từ đó, ta<br /> công), thì nội năng sẽ tăng lên đúng bằng có thể định nghĩa hiệu suất của động cơ<br /> nhiệt lượng cung cấp ∆U = Q . Trường W<br /> nhiệt là: ε = . Trong đó, W là phần<br /> hợp thứ hai, khi khối khí dãn nở và đẩy QH<br /> pit-tông, nếu không cung cấp nhiệt lượng năng lượng mà ta lấy ra từ động cơ và QH<br /> hoặc không có sự tỏa nhiệt ra môi trường là phần năng lượng cung cấp cho động<br /> xung quanh, thì độ tăng nội năng của hệ cơ. Vì động cơ nhiệt hoạt động theo chu<br /> đúng bằng công mà hệ thực hiện trình nên nội năng ban đầu và nội năng<br /> ∆U = W . Khi cả hai trường hợp được lúc sau phải bằng nhau. Từ nguyên lí I<br /> xem xét đồng thời, ta có ∆U = Q + W . nhiệt động lực học, ta có 0 = Q − W với<br /> Đây là biểu thức của nguyên lí I nhiệt<br /> Q là phần nhiệt lượng đã được chuyển<br /> động lực học. Ta có thể phát biểu như<br /> sau: “Độ biến thiên nội năng của hệ bằng hóa thành công được tính bởi<br /> tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận QH − QC [4]. Do đó, hiệu suất của động<br /> được”. Quy ước về dấu: Q > 0 khi hệ cơ Stirling lí tưởng (hoặc động cơ hoạt<br /> nhận nhiệt lượng, Q < 0 khi hệ tỏa nhiệt động theo chu trình Carnot) là:<br /> ra môi trường bên ngoài. Khi khí dãn nở Q − QC Q<br /> thực hiện công thì W < 0, khi khí nhận ε= H = 1− C .<br /> QH QH<br /> công bên ngoài thì W > 0 [1].<br /> <br /> <br /> <br /> 82<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Phan Minh Tiến<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> - Sau khi tìm hiểu hết các kiến thức nguồn nóng và nguồn lạnh đóng vai trò<br /> Vật lí của chương, để củng cố lại kiến quan trọng đối với hiệu suất của động cơ.<br /> thức, giáo viên yêu cầu học sinh vận - Giao việc về nhà: phân chia học<br /> dụng các kiến thức đã học, trình bày lại sinh thành bốn nhóm, với thời gian một<br /> nguyên lí hoạt động của động cơ Stirling. tuần, các nhóm chế tạo động cơ Stirling<br /> Đồng thời dựa trên sự khác biệt giữa hai loại pit-tông tự do từ các dụng cụ đơn<br /> loại nguồn nóng sử dụng trong động cơ giản. Thuyết trình trước lớp cách chế tạo<br /> Stirling đã trình diễn ở phần giới thiệu động cơ của nhóm mình. Đội nào chế tạo<br /> đầu chương, giáo viên nhấn mạnh với được động cơ Stirling hoạt động với hiệu<br /> học sinh rằng sự chênh lệch nhiệt độ giữa suất (số vòng quay trong một phút) cao<br /> nhất sẽ giành chiến thắng.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 6. Học sinh lớp 10A1 trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TPHCM<br /> thuyết trình về động cơ Stirling<br /> 5. Kết luận trong quá trình dạy học là hoạt động<br /> Mẫu động cơ Stirling loại pit-tông mang nhiều ý nghĩa: tăng cường tính trực<br /> tự do được chế tạo từ vỏ lon, chai nhựa quan, góp phần nâng cao chất lượng kiến<br /> và các vật dụng rẻ tiền là một thiết bị dạy thức, nâng cao năng lực tư duy độc lập và<br /> học rất hữu ích, nó giúp làm rõ các khái sáng tạo của học sinh. Nó giải quyết được<br /> niệm nhiệt động lực học, hơn thế nữa học một phần khó khăn về sự thiếu hụt đồ<br /> sinh có thể tự tay chế tạo loại động cơ dùng dạy học và tạo điều kiện cho học<br /> này. Qua đó, học sinh có thể củng cố lại sinh tự lực học tập nhiều hơn. Nó không<br /> kiến thức và đào sâu nghiên cứu các đặc những đòi hỏi khả năng thao tác tay chân<br /> điểm kĩ thuật của động cơ, rèn luyện tư một cách đơn thuần mà còn phát triển<br /> duy sáng tạo trong quá trình chế tạo. Nói năng lực hoạt động trí tuệ, kinh nghiệm<br /> rộng hơn, việc giáo viên và học sinh tự thực tiễn và kĩ năng hợp tác của học sinh.<br /> thiết kế, chế tạo và sử dụng đồ dùng<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 83<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 39 năm 2012<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Trần Ngọc Hợi, Phạm Gia Thiều (2006), Vật lí đại cương các nguyên lí và ứng dụng,<br /> Nxb Giáo dục, tr. 376-446.<br /> 2. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nxb Giáo<br /> dục, Hà Nội, tái bản lần thứ nhất, tr. 344-399.<br /> 3. R. A. Freedman, H. D. Young (2010), University Physics with modern physics 13th<br /> ed, Addison-Wesley, New York, pp. 624-641.<br /> 4. D. Halliday, R. Resnick, J. Walker (2010), Fundamentals of Physics 9th ed, John<br /> Wiley & Sons, Inc, pp. 476-498.<br /> 5. H. Snyman, T. M. Harms, J. M. Strauss (2008), “Design analysis methods for<br /> Stirling engines”, Journal of Energy in Southern Africa, Vol 19 (No 3).<br /> 6. S. Wongwises, B. Kongtragool (2003),”A review of solar-powered Stirling engines<br /> and low temperature differential Stirling engines”, Renewable and Sustainable<br /> Reviews, (7) pp. 131 – 154.<br /> 7. http://outreach.phas.ubc.ca/phys420/p420_08/Hiroko%20Nakahara/how.html<br /> 8. http://www.bekkoame.ne.jp/~khirata/english/howwork.htm<br /> <br /> (Ngày Tòa soạn nhận được bài:06-6-2012; ngày phản biện đánh giá: 31-7-2012<br /> ngày chấp nhận đăng: 13-9-2012)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 84<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2