Diện tích nuôi trồng sẽ ng không đáng kể, tuy một s vùng kh năng tăng
thêm, nhưng nhiều vùng phải điều chỉnh lại diện tích đ• nuôi cho phù hợp với điều
kiện cân bằng sinh thái nhất là vùng rừng ngập mặn Cà Mau, Bạc Liêu thgiảm
bớt 30.000-40.000 ha.
Dbáo đến năm 2010, din tích nuôi nước lợ sẽ là 280.000 ha, đạt sn ợng 189.000-
259.000 tấn, năng suất bình quân là 0,65-0,93 tn/ ha. Đối tượng nuôi chủ yếu là tôm,
cua, rong câu, mt số loài cá thị trường có nhu cầu.
-Đối với các vùng đã khoanh nuôi:
Theo các dán 327 và 773 cần tổng kết đánh giá cả về k thuật lẫn hiệu quả kinh tế-x•
hội đđiều chỉnh hợp lý, đầu nâng cấp chọn lọc, đưa năng suất bình quân nuôi
tôm lên 1-2 tấn/ ha/ năm.
-Đối với các vùng đm, phá:
Cần hạn chế khoanh ni xung quanh ven bờ, thể tăng thêm ni lồng, phân chia
mặt nước hợpcho cộng đồng ngư dân sống ven đầm, phá để bảo vệ và tái tạo nguồn
lợi.
-Vùng rng ngập mặn:
Điều chỉnh lại diện tích nuôi hợp đkết hợp hài a giữa trồng, bảo vệ rừng ngập
mặn-nuôi tôm-với quyền lợi của cộng đồng ngư dân tại đó.
-Vùng cao triều:
áp dụng hình thc nuôi công nghiệp đđạt năng suất 4-5 tấn/ ha/ năm với đối tượng
nuôi chyếu là tôm .
Nuôi nước mặn (nuôi biển)
Nuôi biển shướng phát triển đột phá trong nuôi trồng thủy sản nói riêng và phát
triển kinh tế thủy sảni chung. Tổ chc rộng r•i việc nuôi cá biển có giá trị xuất khẩu
cao như: song, hồng, vược, bống, giò... bằng phương thức nuôi lồng bè nuôi cao
triều để sản lượng biển nuôi từ 4000-5000 tấn o năm 2000 8000-10000 tấn
vào năm 2005; đưa nhanh việc nuôi các loài thy đặc sản có giá trị xuất khẩu cao, chủ
yếu là nhuyễn thhai mảnh vỏ như: nghêu, ngao, sò lông, điệp, bào ngư, trai... các
vùng ven biển, đsản lượng nhuyễn thể hai mảnh v nuôi đạt 100.000 tấn o năm
2000 và 150.000 tấn vào năm 2005.
Về sản xut ging
Tập trung đầu các sở sản xuất tôm giống tại Nam Trung Bộ đđm bo cung
ứng 80% nhu cầu m bột P15 cho cả ớc. Nâng cấp hệ thống giống quốc gia đ
thể cho đẻ nhân tạo được một số giống thủy sản mới và thuần hóa giống nhập nội.
Giải quyết đồng bộ các khâu: tạo đàn b m thun thục-sinh sản tôm bột-ươm nuôi
thành giống nhất là b giống cho nuôi biển nuôi nước lợ; với một quy trình hoàn
chnh từ k thuật, thức ăn, kiểm soát dịch bnh, chất lượng và cung ứng giống đến
đầm nuôi.
Vsản xuất thức ăn
Xây dựng cơ sở sản xuất thức ăn nuôi thủy sản đến năm 2010 đạt sản lượng là
275.000-383.000 tấn/ m.
Về phòng và chữa bệnh
-Quy hoạch lại các vùng nuôi thy sản phù hợp với môi trường sinh thái.
-Tiến hành kiểm tra chặt chẽ ging nhập ni, giống trước khi thả xuống ao đầm nuôi.
-Xây dựng hệ thống quan trắc kiểm soát dự o môi trường nguy y bệnh cho
tôm, cá ở các vùng nuôi trồng thy sản.
Các giải pháp hỗ trợ
Nhà nước hỗ trợ cho nuôi trồng thy sản thông qua các hoạt động như: xây dựng cơ sở
htầng, các công trình thy lợi, dịch vụ khuyến ngư, áp dụng tiến bộ khoa học k
thuật, thông tin hướng dẫn tiếp thị, vốn tín dụng ...
Bảng 9: Các chỉ tiêu quy hoạch cho nh vc nuôi trồng
thy sản đến năm 2010
Dạng mặt nước Tiềm năng 1995 2000 2005 2010
Nuôi cá
ao h
nh Diện tích (1000 ha) (1) 127 110 110 110
Năng suất (tấn/ha) (2) 2,85 3 3,69
Sản lượng (1000 tấn) (3) 313 330 406
Lao động (1000 người)(4) 144 167 193
Nuôi cá
ruộng
trũng (1) 580 85 148 225 310
(2) 1,1 1,2 1,5
(3) 163 270 465
(4) 180 260 390
Nuôi
nước
l (1) 619 275 280 285 290
(2) 0,26 0,3 0,39 0,65
(3) 71 84 112 189
(4) 330 373 400
Nuôi
lồng
Số lồng ( 1000 chiếc ) 16 25 31 39
Năng suất( kg/m3 lồng) 95 97 99
(3) 47 60 77
(4) 10 11 12
Nuôi
mặt
nước
lớn (1) 314 100 130 160 190
(2) 0,04 0,06 0,09
(3) 5 10 18
(4) 4,3 5,2 6,5
Nuôi
eo
vụng,
vịnh (1) 350 23,4 30 38 49
(2)
(3)
(4)
Tổng (1) 576 698 818 949
(3) 460 612 782 1.155
(4) 560 688,3 816,2 1.001,5
Nguồn: Bộ Thy sản
2.2.3. Chế biến và thương mại thủy sản
Nghiên cứu đổi mới công nghvà thiết bị, nâng cấp các sở chế biến thy sản theo
hướng hiện đại a, đổi mới cấu mặt hàng theo nhu cu ca từng thtrường. Từng
bước giảm tỷ lệ chế biến bán thành phẩm, tập trung tinh chế các mt hàng thy sản
hàm ợng gtrị cao, tạo hiệu qutối ưu cho toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh
nghcá.
Đối với chế biến tiêu th nội địa, chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản,
ngoài các sản phẩm truyền thống, chế biến c sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu đa
dạng ca thị trường trong nước.
Mrộng chủng loại và khi lượng mặt hàng thy sản chế biến giá trị gia tăng,
đưa t trọng các mặt hàng giá trtăng từ 17,5% hiện nay lên 25% đến 30% vào
năm 2000 và 40-50% vào năm 2005.
Nâng t trọng xuất khẩu các mặt hàng thy sản tươi sống từ 4-5% trong tổng sản phẩm
xuất khẩu hiện nayn 10% vào năm 2000 và 14-16% vào năm 2005.
Bảng 10: Các chỉ tiêu quy hoạch lĩnh vực chế biến thủy sản giai đon 1996-2010
STT Chtiêu 1995 2000 2005 2010
1 Tổng sản lượng thủy sản (1000 tấn) 1.414,59 1.600 1.900 2.400