Vũ Văn Bá - Marketing 41C
1
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, kinh tế hàng hoá đang ngày ng phát
triểnvà chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Với đặc điểm đang trong quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá , nền kinh tế của Việt Nam đang có những bước phát triển rất năng
động , đòi hỏi việc phát triển các nghành dịch vnói chung nghành dịch vvận tải nói
riêng là không thể thiếu.
Vận tải hàng hoá quốc tế giao nhận vận tải một bộ phận rất quan trọng trong
thương mại quốc tế. Mối quan hệ giữa thương mại với dịch vụ vận tải mối quan hệ hữu
cơ, sự tác động, ảnh hưởng qua lại giữa hai bên . Thực tế dã chứng minh rằng vận tải
hàng hoá quốc tế là yếu tố quan trọng thúc đẩy hay kìm hặm phát triển thương mại giữa các
quôc gia vận tải hàng hoá chỉ thể phát triển được trên sở phát triển sản xuất
thương mại quốc tế. Vận tải hàng hoá quốc tế phát triển sẽ thu hẹp khoảng cách giữa các
quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ng hoá của quốc gia này mặt nhanh chóng
trên thi trường thế giới.
Với Việt Nam, vận tải hàng hoá quốc tế giao nhận và giao nhận vận tải chỉ thực sự phát
triển trong những m gần đây. Đặc biệt vận tải container, phương thức vận tải rất tiên
tiến, chiếm dần vị trí chủ đạo trong việc vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu trên toàn thế giới.
Qua một thời gian thực tập tại Công ty TNHH quốc tế Song Thanh, một Công ty còn rất
non trẻ trong lĩnh vực dịch vnày nhưng đã những bước phát triển rất đáng khích lệ.
Cùng với những kiến thức được trong nhà trường, em đã tổng hợp được một báo cáo
chung vCông ty đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện các chính sách marketing của
công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty .Do vậyem đã chọn đề tài :”Một số
giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ marketing mix công ty TNHH quốc tế Song
Thanh ( STI ) “ làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mụch đích nghiên cứu
Trên sở nhận thức tổng hợp ,lý luận chuyên nghành marketing dịch vụvà các thông tin
thực tế,bài viết sẽ phân tích đánh gthực trạng hoạt động kinh doanh và việc tổ ,thực
Vũ Văn Bá - Marketing 41C
2
hiện các công cụ marketing mixcuar công ty nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể hoàn thiện
các chính sách đó góp phàn thúc đẩy công ty ngày càng pháp triển hơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài viết đi u vào nghiên cứu hoạt đông kinh soanh ,hoạt động marketing ,đặc biệt tổ
chức ,hoạt động của các công cụ marketing - mix công ty trong thời gian qua .Trên sở
hệ thống luận vmarketing hỗn hợp trong dịch vụ giao nhận vận tải nhằm đánh giá được
hội và thách thức trong kinh doanh ,cũng như đánh giá ưu nhược điểm của ng ty .Trên
sở đó đề ra những giải pháp hoàn thiện c chính sách marketing hỗn hợp cho công ty
trong thời gian tới .
*Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này ,em đã tìm hiểu thuyết thực tế quá trình tchức
,hoạt động của các ng cụ marketing mix.Đồng thời kết hợp với các phương pháp phân
tích kinh tế ,phân tích sdụng hình và đồ .Các phương pháp này được vận dụng
trên quan điểm đổi mới của Đảng Nhà nước trong chiến lược phát triển kinh tế 2001-
2010.
*Kết cấu của chuyên đề :
Ngoài phần mở đầu ,kết luận , danh mục tài liệu tham khảo ,chuyên đề bao gồm 3 chương
Chương 1:tổng quan về marketing dịch vụvà thị trường dịch vụ giao nhận vận tải .
Chương 2: Thực trạng các công cụ mảketing mix của công ty TNHH quốc tế Song
Thanh( Sti )
CHương 3:Một số giải pháp hoàn thiện các công cụ marketing mix tại công ty TNHH
quốc té Song Thanh( STI )
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ VÀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ GIAO
NHẬN VN TẢI
I. TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
Dịch vụ đã từ lâu và giữ một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế hội. Kinh tế
Vũ Văn Bá - Marketing 41C
3
càng phát triển dịch vcàng giữ vị trí quan trọng. các nước phát triển dịch vụ ngày càng
mang lại thu nhập cao chiếm đại bộ phận trong cấu GDP, như tại Hoa Kỳ m 1948
dịch vụ chiếm 54%, m 1968 chiếm 63%, m 1978 chiếm 68% và… Việt Nam, những
năm gần đây dịch vụ phát triển rất nhanh chóng, chiếm khoảng xấp sỉ 40% trong cấu
GDP. Để hoạt động kinh doanh dịch vtốt trên thị trường trong và ngoài nước, chúng ta cần
phải nghiên cứu để có nhận thức thấu đáo, sâu sắc về bản chất dịch vụ và marketing dịch vụ.
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Dịch vmột ngành kinh tế rất đặc thù với nhiều điểm khác biệt với hàng hóa vật chất
thông thường. Do vậy nghiên cưu dịch vmarketing dịch vrất kkhăn, phức tạp
phải một số quan niệm khác so với truyền thống về marketing. Nhưng trước hết chúng ta
cần đi vào những khái niệm căn bản của dịch vụ.
Bản chất của dịch vụ:
Dịch vụ một quá trình hoạt động bao gồm các yếu tố vô hình, giải quyết các mối quan
hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng không sự thay
đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của
sản phẩm vật chất.
Từ khái niệm trên, chúng ta thể thấy rằng dịch vụ phải gắn liền với hoạt động tạo ra
nó. Các nhân tố cấu thành dịch vụ không phải hàng hóa hữu hình, chúng không tồn tại dưới
dạng hiện vật.
Dịch vụ là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều
khâu, nhiều bước khác nhau, mỗi khâu những dịch vụ nhánh hay dịch vụ độc lập và dịch
vụ chính.
Mỗi loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng, một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn
liền với lợi ích mà họ nhận được từ dịch vụ. Giá trị này thỏa mãn giá trị mong đợi của người
tiêu dùng, quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm động mua dịch vụ. Những giá
trị của hệ thống dịch vụ được gọi chuỗi gtrị. Chuỗi giá trị mang lại lợi ích tổng thể cho
người tiêu dùng.
Sản phẩm dịch v:
Vũ Văn Bá - Marketing 41C
4
Trong thực tế khách hàng không mua sản phẩm hoặc dịch vụ họ mua một lợi ích nào
đó, lợi ích này nhận được thông qua việc sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ. Từ đó ta chia một
sản phẩm thành bốn cấp độ như sau:
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm mong muốn
Sản phẩm tăng thêm
Sản phẩm tiểm năng
Với những đặc trưng rất riêng biệt, dịch vụ một tập hợp các hoạt động bao gồm các
nhân tố không hiện hữu, tạo ra những chuỗi giá trị mang lại lợi ích tổng thể. Do đó dịch vụ
thường được phân ra m hai mục riêng biệt là dịch vụ cốt lõi dịch vbao quanh. (xem
hình 1)
( hình 1 :Thực thể dịch vụ)
Dịch vụ cốt lõi dịch vụ bản, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho
thị trường thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định nó mang lại một giá trị cụ thể.
Dịch vụ cốt lõi quyết định bản chất của dịch vụ, do đó nó sẽ quy định dch vụ loại này
chứ không phải dịch vụ loại khác. dịch vụ cốt lõi gắn liền với hệ thống sản xuất, cung
ứng dch vụ và lõi kỹ thuật của dch vụ.
Dịch vụ bao gm những dịch vụ phụ, thứ sinh, tạo ra những giá trị phụ thêm cho
khách hàng, giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi.
Dịch vụ cốt lõi và dịch vụ bao quanh là những dịch vụ riêng biệt cùng trong một hệ thống
Dịch vụ bao quanh
DỊCH VỤ
CỐT LÕI
Vũ Văn Bá - Marketing 41C
5
để tạo ra dịch vụ tổng thể. Thông thường các doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí lớn để tạo
ra một dịch vcốt lõi khoảng 70% nhưng tác động tới khách hàng hiệu quả lại không cao.
Ngược lại chi phí để tạo ra dịch vụ bao quanh nhỏ chỉ 30% song gây ảnh hưởng rất lớn
khách hàng. Như vậy sản phẩm dịch vụ chính các bộ phận cấu thành của quá trình dịch
vụ, chúng có những cấu trúc riêng và cung cấp giá trị cho người tiêu dùng.
Hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ:
Mỗi tổ chức dịch vụ đều một hệ thống tổ chức sản xuất cung ứng dịch vụ của mình Hệ
thống này gắn liền với thiết kế, với ý tưởng, chất lượng dịch vụ của tổ chức và mức độ dịch
vụ cung ứng cho khách hàng.
Hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ bao gồm các yếu tố vật chất người, được tổ chức
chặt chẽ theo một hệ thống phối hợp hướng tới khách hàng nhằm bảo đảm quy trình sản xuất
và tiêu dùng dịch vụ một cách có hiệu quả. (xem hình 2)
Từ mô hình trên ta có những nhận xét:
Hệ thống bao gồm những yếu tố vật chất có thể xác định.
Các yếu tố mối liên hệ hữu với nhau. Một sự thay đổi của một yếu tố dẫn tới thay
đổi những mối quan hệ trong hệ thống.
Hệ thống quá trình hoạt động định hướng, sự vận động của quá trình để đạt tới sự
cân bằng nhất định.
Hệ thống bao gồm các yêu tố hữu hình yếu tố hình, các yếu tố vật chất và tâm
tình cảm, yếu tố tinh thần đan quyện vào nhau. Các yếu tố tạo nên hệ thống bao gồm:
Khách hàng: Chính người tiêu dùng dịch vụ, không khách hàng thì không dịch
vụ. Khách hàng gắn liền với hệ thống và trở thành một yếu tố quan trọng của hệ thống.
sở vật chất: Cần thiết cho việc sản xuất, cung ứng dịch vụ như các thiết bị máy móc,
CƠ SỞ VẬT
CHẤT
N
H
Â
N
V
I
Ê
N
GIAO TIẾP DV
DỊCH
VỤ
KHÁCH
HÀNG
TỔ CHỨC
NỘI BỘ