LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ngäc Quang – QLKT.K. K 28
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh
nghiệp nào, nguyên liệu phục vụ cho qtrình sản xuất phải được ưu tiên hàng
đầu. Trong ng nghiệp chế biến muốn tồn tại phát triển phải gắn với vùng
nguyên liệu.
Qua 14 năm thu mua chế biến kể từ m 1986 đến nay ng ty cổ
phần mía đường Lam Sơn đã qua bao khó khăn lúc tưởng chừng như không
thể vượt qua. Tình hình thực tế Công ty đứng bên bvực psản nhưng rồi lại
phát triển đi lên đem lại những thành quả tốt đẹp. Tất cả những thăng trầmy do
nhiều nguyên nhân đem lại, xong suy cho cùng một trong số những nguyên nhân
cơ bản quan trọng bậc nhất đó là vấn đề nguyên liệu cho nhà máy sản xuất.
Đủ nguyên liệu nhà máy chạy hết công suất, khai thác được tiềm năng săn
của thiết bị, sản xuất kinh doanh hiệu quả, gthành hạ, đem lại lợi nhuận
cao, nộp ngân sách Nhà nước tăng, ng nhân có công ăn việc làm, đời sống n
định và ngày càng được nâng cao, công nhân gắn bó với nhà máy.
Thiếu nguyên liệu nmáy hoạt đng kém hiệu quả, lãng phí thiết bị máy
móc, khấu hao trên đầu sản phẩm tăng, sản xuất bthua lỗ, ng nhân không
công ăn việcm, đời sng ngày càng khó khăn.
Từ những vấn đtrên trong những năm gần đây, đặc biệt từ khi chủ
trương đường lối đổi mới của Đảng các chính sách của Nhà nước về giao
quyền tự chủ cho sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. Công ty cổ phần
mía đường Lam Sơn đã chủ động đầu giải quyết tốt vấn đ nguyên liệu cung
cấp cho nhà máy sản xuất ổn định và phát triển.
Hiện nay trong xu thế phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, ng ty c
phần mía đường Lam Sơn đã mở rộng nâng cao công suất nhà máy lên 6.500 tấn
mía cây/ngày. Do đó việc xây dựng phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo đầy
đủ cho nhà máy sản xuất ngày càng trở nên quan trọng và cấp bách hơn.
Từ những vấn đ u trên, việc đặt ra những chương trình nghiên cứu
về ng nguyên liệu mía đưng Lam Sơn, thc trng ng nguyên liệu và q
trình hot đng sản xut kinh doanh của Công ty c phna đưng Lam Sơn
trong nhng m va qua và đ ra nhng gii pháp nhằm xây dng, phát trin
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ngäc Quang – QLKT.K. K 28
ng nguyên liệu đcung cấp đy đ và ổn định cho nhà máy sản xuất việc
m có ý nghĩa thiết thực đi với sự tồn tại pt triển của ng ty.
Xuất phát từ thực tiễn đó i đã chọn đ tài: "Một số giải pháp bản v
phát triển vùng Nguyên liệu Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn".
Mục tiêu nghiên cứu đề tài này nhằm giải quyết một s vấn đề sau đây:
- Chọn phương pháp quản lý đầu tư.
- Hạ giá thành sản phẩm để tăng giá mía.
- Nâng cao lợi ích cho người trồng mía.
- Xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa Công ty với người trồng mía.
Đề tài này được nghiên cứu trên thực tế của ng nguyên liệu mía đường
Lam Sơn - Thanh Hoá.
Đề tài này gồm 3 chương:
Chương I : Cơ s lý luận chung liên quan đến nguyên liệu
Chương II : S hình tnh và phát trin của Công ty cphần a đường Lam Sơn
Chương III : Một số giải pháp và ý kiến đề xuất
Với thời gian thực tập tại Công ty không được nhiều lắm và khả năng hiểu
biết của bản thân còn hạn chế nên trong đề tài này không tránh được những thiếu
sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáo Nguyễn Văn Du, c cấp
lãnh đạo Công ty và các bạn giúp em hoàn thiện hơn nữa đề tài này.
Em xin chân thành cm ơn sự giúp đtận tình của thầy giáo Nguyễn Văn
Duệ và Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ngäc Quang – QLKT.K. K 28
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. TỔNG QUAN V QUẢN TR NGUYÊN VẬT LIU.
1. Khái niệm và mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu.
1.1. Khái niệm quản trị nguyên vật liệu và mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu.
- Các thuật ngữ khác nhau như quản trị nguyên vật liệu cung ứng được
s dụng như mác chung cho quy toàn cục của tất c các hoạt động được
yêu cầu đquản dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp thông qua hoạt
động của doanh nghiệp đến sử dụng vật liệu cuối cùng, hoặc đối với người tiêu
dùng. Ta có khái niệm sau:
- Quản trị nguyên vật liệu là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòng
vật liệu vào, ra của doanh nghiệp. Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng
quản lý theo chu kỳ hoàn thiện của dòng nguyên vật liệu, từ việc mua kiểm
soát bên trong các nguyên vật liệu sản xuất đến kế hoạchkiểm soát công việc
trong quá trình lưu chuyển của vật liệu đến ng tác kho tàng vận chuyển
phân phối thành phẩm (1).
- Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu là:
+ Quản trị nguyên vật liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho
sản xuất trên cơ sở có đúng chủng loại nơi nó cần và thời gian nó được yêu cầu.
+ Có tất cả chủng loại nguyên vật liệu khi doanh nghiệp cần tới.
+ Đảm bảo sự ăn khớp của dòng nguyên vật liệu đ m cho chúng sẵn
khi cần đến.
+ Mục tiêu chung để dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến
tay người tiêu dùng mà không có schậm trễ hoặc chi phía không được điều
chỉnh.
1.2. Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu.
- Tính toán s lượng mua sắm và dự trữ tối ưu (kế hoạch cần nguyên vật
liệu).
1 PGS.PTS Nguyn Kim Truy (Ch biên), 1999, trang 120
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ngäc Quang – QLKT.K. K 28
- Đưa ra c phương án quyết định phương án mua sm cũng như kho
tàng.
- Đường vận chuyển và quyết định vận chuyển tối ưu.
- Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng,
tổ chức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh
toán.
- Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm từ khâu lựa
chọn và quyết định phương án vận chuyển: Bạn hàng vận chuyển đến kho doanh
nghiệp thuê ngoài hay tự tổ chức vận chuyển bằng phương tiện của doanh
nghiệp, bố trí và tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý (vận chuyển nội bộ).
- Tổ chức cung ứng tổ chức quản trị nguyên vật liệu cấp phát kịp
thời cho sản xuất.
2. Phân loại nguyên vật liệu.
2.1. Phân loại nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu chính: những thsau qtrình gia ng, chế biến
sthành thực thể vật chất chyếu của sản phẩm (kể cbán thành phẩm mua
vào).
Vật liệu phụ: những vật liệu chỉ tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đi màu sắc, hình ng,
i vị hoặc dùng đbảo quản, phục vụ hoạt động của c liệu lao động hay
phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhớt, hồ keo, thuốc nhuộm,
thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng...)
Nhiên liệu: những thứ để cung cấp nhiệt lượng trong q trình sản
xuất, kinh doanh như than, củi, xăng, hơi đốt, khí đốt...
Phụ ng thay thế: các chi tiết, phụ ng đsửa chữa thay thế cho
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...
Vật liệu thiết bị xây dựng cơ bn: Bao gồm các vật liệu thiết b(cần
lắp, không cần lắp, vật cấu kết, ng cụ, kcụ...) doanh nghiệp nhằm mục
đích đầu tư xây dựng cơ bản.
Phế liệu: c loại thu được trong qtrình sản xuất hay thanh tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt...).
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ngäc Quang – QLKT.K. K 28
Vật liệu khác: Bao gm các vật liệu còn lại ngoài các thchưa kể trên
như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng (2).
2.2. Vai trò nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu một bphận của đối tượng lao động, mt bộ phận
trọng yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất kinh doanh nhất định toàn bộ nguyên vật liệu được chuyển hết vào chi
phí kinh doanh.
Nguyên vật liệu một trong ba yếu tố của qtrình sản xuất (sức lao
động, liệu lao động và đối tượng lao động) trực tiếp cấu tạo nên thực thể của
sản phẩm.
Trong qtrình sản xuất không thể thiếu nhân tố nguyên vật liệu thiếu
nó quá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được hoặc sản xuất bị gián đoạn.
Chất lượng nguyên vật liệu nh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản xuất,
chúng ta không thể có một sản phẩm tốt khi nguyên vật liệu làm ra sản phẩm đó
lại kém chất lượng. Do vậy cần một kế hoch đm bảo nguồn nguyên vật liệu
cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục, cung cấp đúng, đsố
lượng, quy ch, chủng loại nguyên vật liu... chtrên sở đó mới nâng cao
được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, sản xuất kinh doanh mới lãi doanh
nghiệp mới có thể tồn tại được trên thương trường.
- Xét cvề thực tiễn ta thấy rằng, nguyên vật liệu một trong ba yếu tố
bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nếu thiếu nguyên vật liệu hoặc sản
xuất cung cấp không đầy đủ, đồng btheo quá trình sản xuất kinh doanh thì sẽ
không có hiệu quả cao.
- Xét về mặt vật chất thuần tuý thì nguyên vật liệu yếu tố trực tiếp cấu
tạo nên sản phẩm, chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng
sản phẩm. Do đó công c quản trị nguyên vật liệu một biện pháp bản đ
nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.3. Vai trò quản trị nguyên vt liệu.
- Quản trị nguyên vật liệu tốt sẽ điều kiện tiền đề cho hoạt động sản xuất
thể tiến hành và tiến hành có hiệu quả cao.
2 PTS Nguyn Văn ng (Ch biên), 1998, trang 45,46