Hội thảo khoa học Quốc gia Quản lý tài nguyên, môi trường
và phát triển bền vững vùng Tây Bắc, Việt Nam
GII PHÁP TĂNGỜNG LIÊN KẾT GIA CÁC DOANH NGHIP DU LCH
ĐỂ PHÁT TRIN BN VỮNG DU LỊCH TỈNH HÒA BÌNH
Đoàn Thanh Hải
Trường Đại học Tây Bắc
Email: doanthanhhaikt@utb.edu.vn
Tóm tắt: Xu hướng du lịch hiện nay đang dịch chuyển sang các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, khám phá thiên nhiên,
bản sắc văn hóa,… Du lịch Hòa Bình hấp dẫn du khách bởi những nét văn hóa cùng đặc sắc của các dân tộc miền
núi đang sinh sống tại đây và vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đây cũng mang lại cho tnh Hòa Bình một tiềm năng du lịch rất
lớn. Để phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình theo hướng bền vững đòi hỏi sự phối hợp của nhiều bên khác nhau như các nhà
quản lý, các doanh nghiệp, các tổ chức,… Từ đó, việc liên kết các doanh nghiệp theo hướng phát triển chuỗi dịch vụ du
lịch xu hướng tất yếu. Bài viết tp trung vào phân tích nhng nhân t nh ng và thc trng liên kết gia các
doanh nghip kinh doanh du lch ti tnh Hòa Bình và đ xut mt s gii pháp tăng ng liên kết đ ng ti phát
trin bn vng du lch tnh Hòa Bình.
Từ khóa: Liên kết doanh nghiệp, Doanh nghiệp du lịch, phát triển bền vững.
1. GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch đã được quan tâm nghiên cứu và áp dụng
trong thực tiễn. Hoạt động du lịch sẽ không thể phát triển có hiệu quả nếu không quan tâm đầy đủ đến khía cạnh
không gian (lãnh thổ) của du lịch. Đó một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở
dịch vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng,sở vật chất kỹ
thuật các nhân tố khác nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, hội môi trường, hướng đến sự phát
triển bền vững (Phạm Trung Lương, 2016).
Liên kết phát triển kinh tế - hội cũng như liên kết vùng du lịch bao hàm liên kết phát triển nội vùng và liên
kết phát triển liên vùng. Du lịch một ngành kinh tế về dịch vụ, tính chất tổng hợp liên ngành, liên ng
tính xã hội hóa rất cao. Việc liên kết này dựa trên cơ sở phân công lao động với các lợi thế so sánh giữa các vùng,
tiểu vùng nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hi ca tng vùng và c nước. Liên kết phát triển vùng
du lịch cho phép khai thác lợi thế tương đối của các địa phương tham gia liên kết về tài nguyên du lịch, về cơ sở
hạ tầng và các nguồn lực cho phát triển du lịch. Mặt khác, liên kết phát triển vùng, tiểu vùng du lịch còn là nhân tố
quan trọng để làm tăng khả năng cạnh tranh trong việc thu hút các nguồn lực đầu tư cho du lịch, thu hút khách du
lịch đến vùng du lịch với tư cách là một điểm đến thống nhất và đến lãnh thổ của từng địa phương liên kết. Vì vậy,
liên kết vùng, tiểu vùng phát triển du lịch là một tất yếu khách quan để phát triển du lịch bền vững trong điều kiện
phát triển kinh tế thị trườnghội nhập quốc tế.
Ngày nay, thị hiếu về du lịch đangxu hướng dịch chuyển sang loại hình du lịch khám phá thiên nhiên, bản
sắc văn hóa và tìm về những giá trị nhân văn. khu vc Tây Bc nói chung và tnh Hòa Bình nói riêng, các sn
phm văn hóa du lch thưng tp trung vào các nhóm sau: Giá tr văn hóa truyn thng các dân tcy Bc như l
hi, phong tc tp quán các dân tc,…; Danh lam thng cnh như hang đng, sui khoáng, khu rng đc dng,
lòng h,…; Du lch sinh thái, ngh ng, ngh cui tun,…
Phát trin du lch bn vng là phi đóng góp v mt kinh tế, to thu nhp n đnh cho cng đng đa phương
và các bên hu quan, ci thin cht lưng cuc sng, đng thi bo tn và qun lý các ngun tài nguyên, gim
thiu tác đng tiêu cc đến các ngun li t nhiên và môi trưng, không y hi đến cu trúc xã hi, văn hóa cng
đồng đa phương. Đ phát trin du lch bn vng cn s tham gia và phi hp ca nhiu bên khác nhau như các
nhà qun lý, các doanh nghip kinh doanh du lịch (KDDL) như: kinh doanh l hành, khách sn, nhà hàng, các nhà
cung cp các dch v gii trí, các đim tham quan du lch,... Trong đó, các doanh nghip kinh doanh du lịch đóng
góp quan trng.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch đang hoạt động theo mục tiêu
chính là lợi nhuận của doanh nghiệp và thường không muốn chia sẻ các dịch vụ trong cùng nhóm với nhau để làm
hài lòng khách hàng hay thỏa mãn lợi ích chung của cộng đồng. Chẳng hạn, các khách sạn, khu nghỉ dưỡng
thường muốn khách ăn uống tại nhà hàng của mình để tăng doanh thu hơn giới thiệu, quảng cho du khách
448 Đoàn Thanh Hải
các điểm ăn uống, các món ẩm thực do các nhà hàng khác phục vụ. Giữa các đơn vị kinh doanh lữ hành các
điểm tham quan, các cơ sở cung cấp dịch vụ ẩm thực, nghỉ dưỡng, đồ lưu niệm chưa có sự chủ động liên kết chặt
chẽ để chia sẻ dịch vụ,... Những hạn chế trên đang rào cản trong việc tạo ra các sản phẩm du lịch sức cạnh
tranh cao. Một khi các đơn vị cung cấp dịch vụ riêng lẻ cạnh tranh loại trừ nhau sẽ dẫn tới việc kinh doanh manh
mún, không chuyên nghiệp kéo chất lượng xuống thấp.
Từ đó, việc liên kết phát triển giữa các doanh nghiệp KDDL đtạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng dựa trên
các không gian du lịch sẵn có và những sản phẩm dịch vụ đặc trưng mang bản sắc văn hóa Tây Bắc nói chung và
tỉnh Hòa Bình nói riêng rất cần thiết. Đồng thời, liên kết sẽ giúp tăng cường năng lực cạnh tranh không chỉ đối
với du lịch trong vùng mà còn đối với các bên liên quan nhằm thu hút đầu tư, thu hút khách du lịch,… Đây là
yếu tố quan trọng để phát triển du lịch trong chế thị trường, khi yếu tố cạnh tranh ngày càng trn gay gắt
giữa các doanh nghiệp nói chungdoanh nghiệp KDDL nói riêng.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tưng nghiên cu: Các doanh nghip kinh doanh du lịch đang hot đng trên đa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Phương pháp thu thp d liu: Kho sát bng phương pháp phng vn trc tiếp và bng thư. Đối tượng được
hỏi chủ yếu Ban Giám đốc Trưởng phòng Phòng Kinh doanh hoặc Phòng Kế hoạch. Nhm phân tích tình
hình hot đng, nhóm nghiên cu đã thiết kế bảng phỏng vấn trực tiếp đ thu thp các loi d liu sau: Đc đim
chung v doanh nghip như: Thi gian hot đng, loi hình doanh nghip, s ng lao đng, hoạt động kinh
doanh. (2) Thc tế hot đng liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vc du lch.
- Thu thp d liu: Vic thu thp d liu kho sát được thc hin trong tháng 8 - 9 năm 2017.
- Phương pháp phân tích d liu: Nghiên cu s dng các phương pháp thng kê, phân tích và tổng hợp.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát về các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại tỉnh Hòa Bình
Theo Báo cáo kết quả công tác du lịch năm 2018 của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình. Trên đa
bàn toàn tnh đã có 29 khu, đim du lch; 378 cơ s lưu trú du lch trong đó: 5 khách sn đt tiêu chun 3 sao; 18
khách sn 2 sao; 12 khách sn 1 sao; 238 nhà ngh đt chun kinh doanh dch v lưu trú, 120 h kinh doanh nhà
ngh du lch cng đng.
Trong đó, theo kết quả khảo sát ti 30 doanh nghiệp đã đăng đang hoạt động kinh doanh du lịch, tập
trung chủ yếu tại thành phố Hòa Bình, thị trấn Mai Châu và huyện Kim Bôi và một s huyn khác.
Bảng 1. Tổng hợp các doanh nghiệp theo thời gian hoạt động, quy mô và loại hình doanh nghiệp
Tiêu chí Số doanh nghiệp Tỷ lệ %
Thời gian hoạt động
Trên 10 năm 6 23,5
5 - 10 năm 15 53
1 - 5 năm 9 23,5
Quy mô doanh nghiệp
Vừa 14 41,1
Nhỏ 16 59,9
Loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH 14 47,1
Công ty Cổ phần 12 41,1
DNTN 3 5,9
Khác 1 5,9
(Ngun: Tng hp t tài liu kho sát)
Qua bảng 1, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại tỉnh Hòa Bình đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong
đó các doanh nghiệp nhỏ chiếm tới 59,9 %; Thời gian hoạt động của các doanh nghiệp đa số từ 5 năm trở lên
tập trung chủ yếu vào 2 loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH và công ty cổ phần.
Gii pháp tăng cưng liên kết gia các doanh nghip du lch 449
để phát trin bn vng du lịch tỉnh Hòa Bình
Hình 1. Biu đ các loi hình doanh nghip kho sát
Bên cạnh đó lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp là kinh doanh lưu trú kinh doanh ăn uống
(chiếm tới 88 % tổng số doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn), còn lại số ít các doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành và vui chơi giải trí.
T chc Du lch Thế gii đã áp dng h thng thng kê cho các nưc thành viên v tng thu t du lch đưc
tính bng toàn b s tin mà khách du lch phi chi tr khi đi thăm mt nưc khác (tr chi phí cho vic vn chuyn
hàng không quc tế). Tuy nhiên, c ta nói chung và tnh Hòa Bình nói riêng, h thng thng kê chưa đưc
hoàn chnh nên toàn b các khon chi tr ca khách du lch trong toàn b chương trình du lch chưa tp hp đưc
đầy đ và chính xác. Vì vy, s liu thng kê s đóng góp của ngành du lch trong nn kinh tế có th chưa đưc
đầy đ.
Hình 2. Tổng thu nhập từ hoạt động du lịch tỉnh Hòa Bình từ năm 2013
đến năm 2018 (đơn v tính: triu đng)
(Nguồn: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình)
Theo kết quả báo cáo, năm 2018, toàn tỉnh đã đón 2,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế 310.000 lượt,
khách nội địa là 2,24 triệu lượt khách; Tổng thu nhập từ hoạt động du lịch là 1.464 triệu đồng.
3.2. Thực tế liên kết phát triển giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
3.2.1. Những nhân tố bản ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch
Những nhân tố từ phía cầu du lịch
Nếu các địa phương muốn liên kết phát triển du lịch hiện đang khai thác các thị trường mục tiêu đặc điểm
tương đồng nhau, việc triển khai liên kết phát triển du lịch sẽ gặp thuận lợi hơn. Ngược lại, nếu các địa phương
0
200
400
600
800
1,000
1,200
1,400
1,600
2013 2014 2015 2016 2017 2018
Thu nhập từ hoạt động du lịch
Hòa Bình
450 Đoàn Thanh Hải
đang khai thác các thtrường mục tiêu đặc điểm rất khác nhau, việc triển khai liên kết phát triển du lịch s
khó khăn hơn.
Những nhân tố từ phía cung du lịch
Sự khác nhau trong chủ trương, chiến lược, chính ch phát triển du lịch nếu các địa phương muốn liên kết
phát triển du lịch không những điểm tương đồng trong chủ trương, chiến lược, chính sách về phát triển du lịch
thành ngành kinh tế trọng điểm, ngành kinh tế mũi nhọn; Về sự cần thiết phải liên kết theo xu hướng đa dạng hóa
sẽ gặp khó khăn trong việc triển khai các hoạt động liên kết phát triển du lịch.
sở vật chất hạ tầng hội c dịch vụ bổ trợ (đặc biệt dịch vụ vận chuyển, ngân ng - tài chính, bưu
chính - viễn thông, y tế,…) không đồng bộ sẽ khó thể đảm bảo việc kết nối các điểm du lịch tại các địa phương
khác nhau trong tuyến du lịch.
Công tác quản điểm đến du lịch tại các địa phương mức độ rất khác nhau. địa phương công tác này
được thực hiện rất tốt: cảnh quan, môi trường sạch đẹp, không có tệ nạn các doanh nghiệp bắt chẹt khách, người
dân đeo bám khách,… Song, có địa phương công tác này được thực hiện rất lỏng lẻo, gây rất nhiều phiền hà cho
khách. Do vậy, để đảm bảo chữ tín nhiều doanh nghiệp không muốn đưa khách của mình đến các điểm đến có
công tác quản lý không tốt. Đây là một nhân tố rất quan trọng mà các địa phương khi muốn liên kết phát triển du
lịch cần quan tâm.
sở vật chất kỹ thuật du lịch không đa dạng, chất lượng không đồng đều để đáp ứng các đối tượng khách
hàng khác nhau. Hiện nay, việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tại các điểm đến của Việt Nam nói
chung và của Hòa Bình nói riêng rất khác nhau. Tại nhiều điểm đến, cơ sở vt chất kỹ thuật phục vụ cho đối tượng
khách du lịch khả năng chi trả cao, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao còn rất thiếu. Đây cũng một vấn đề
mỗi địa phương khi muốn liên kết phát triển du lịch cần cân nhắc, cần dựa trên các đặc điểm của nguồn khách mà
lựa chọn các địa phương để liên kết cho phù hợp.
Trình độ không đồng đều của nhân lực du lịch. Thực tế hiện nay cho thấy, chất lượng phục vụ du lịch tại các điểm
đến của các tỉnh khu vực phía Bắc hiện nay còn rất hạn chế. Chất lượng phục vụ, đặc biệt thái độ phục vụ của nhân
viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách, ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ thành
phần trong chương trình du lịch, từ đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng của chương trình du lịch bao gồm các điểm đến
khác nhau trên địa bàn của các địa phương liên kết phát triển du lịch.
3.2.2. Thực tế liên kết phát triển bền vững du lịch tỉnh Hòa Bình
Du lịch tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua cũng đã đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên vùng trong thực hiện quy
hoạch, phát triển các sản phẩm du lịch. Tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gắn với đẩy mạnh xúc tiến
quảng bá, phát triển thương hiệu du lịch Tây Bắc; Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, gắn kết giữa các hình thức
du lịchn hóa, cảnh quan thiên nhiên, tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch hướng về lịch sử, cách mạng,…
Theo kết qu kho sát, mc dù các doanh nghiệp đánh giá s liên kết, hp tác là quan trng khi được hỏi, tuy
nhiên trong thc tế vic hp tác gia các doanh nghip l hành vi các t chc khác còn hn chế. Nhiu doanh
nghip nhn mnh rng, do thiếu s kết hp gia các doanh nghip l hành vi các t chc hot đng KDDL khác
như: dch v vn chuyn, khách sn, nhà hàng, các đim tham quan,… cho nên đôi khi giá ca dch v cũng như
phí tham quan thể bị biến động nằm ngoài kiểm soát gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động. Mt khác, s thiếu liên kết và giám sát cht ch ca các quan qun nhà c đã dn đến hin tưng
làm ng s cnh tranh thiếu lành mnh gia các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Đồng thi, tỉnh thành lập
hip hi du lch nhưng hot đng chưa thc s chuyên nghip, chưa tp trung và liên kết đưc các doanh nghip,
ngun lc còn hn hp. Mt s doanh nghip ca tnh hot đng trong lĩnh vc du lch còn nh l, chưa bn vng
và chưa đ sc vươn tới các th trưng ngoài tnh. Kết qu c th như sau:
Th nht, ngành kinh doanh du lịch trên đa bàn vn chưa khai thác đưc hiu qu tương xng vi tim năng
du lch hết sc phong pvà đc đáo ca tỉnh. Lưng khách du lch đến địa bàn vn còn rt khiêm tn so vi các
địa phương khác khu vc phía Bc. Vic đu tư phc v phát trin du lch còn nhiu yếu kém, thiếu đng b,
ch yếu đu tư vào dch v lưu trú, trong khi đó còn thiếu các loi hình dch v b tr khác như: khu vui chơi cho
du khách, vn chuyn bng đưng thy,… Hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư của tỉnh chưa đạt được kết quả
như mong muốn, các d án đu còn nh l nên sc cnh tranh yếu. Vì vy, sn phm du lch còn nghèo nàn,
đơn điu, thiếu hp dn sơ vớic trung tâm du lch khác trong khu vc.
Th hai, hầu hết các doanh nghiệp chưa có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về phát triển bền vững. Tỉnh chưa
quy hoạch chiến lược phát triển du lịch của tỉnh một cách cụ thể, ràng đối vi các đim du lch, chưa phát
huy đưc vai trò ca Hip hi Du lch trong vic phi hp, liên doanh, liên kết gia các t chc, đơn v KDDL,
Gii pháp tăng cưng liên kết gia các doanh nghip du lch 451
để phát trin bn vng du lịch tỉnh Hòa Bình
y dng môi trưng cnh tranh lành mnh trên đa bàn. Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch mới chỉ
dừng lại việc quan tâm tới lợi nhuận của doanh nghiệp, đây một trong những trở ngại lớn nhất ảnh hưởng đến
mục tiêu phát triển du lịch bền vững.
Th ba, các doanh nghip kinh doanh du lịch trên đa bàn: Phương án kinh doanh chưa hp dn, đc đáo; Vic
duy trì có ít nht bang dn viên đưc cp th ng dn viên du lch quc tế gp nhiu khó khăn do chính
sách lương thưng.
Th tư, đa s doanh nghip mi ch dng li vic thiết kế các tour du lch thích hp vi tng nhóm du
khách. Đối tượng du khách tỉnh hướng tới đó nhóm du khách mức chi tiêu trung bình, thích khám phá
thiên nhiên, nghỉ dưỡng, tìm hiểu các giá trị văn hóa truyền thống các tỉnh Tây Bắc. Góp phn giúp cho du
khách có th tri nghim v môi trưng thiên nhiên và khám phá về tỉnh Hòa Bình nhiều hơn. Ví d, ti Công
ty C phn du lch Hòanh, các tour, tuyến đưc thiết kế theo tng khu vc như: khu vc long h Hòa Bình
vi tour du thuyn trên long h Hòa Bình; Khu vc Mai Châu - Hang Kia - Pà Cò vi các tour 2 - 4 ngày; Khu
Bo tn thiên nhiên Pù Luông vi chương trình đi b trn gói t 2 - 6 ngày,… vậy, các doanh nghiệp chủ
động đào to ng dn viên,nhân viên có tiếp xúc vi du khách các kiến thc cơ bn v danh lam thng cnh
ca tỉnh giá tr ca vic bo tn nó; khuyến khích các hưng dn vn tng xuyên phát trin ngh nghip
chuyên môn như tham gia các khóa đào to, hi tho,… Tuy nhiên, việc chú trọng phát triển còn mang tính tự
phát xuất phát từ chính lợi ích kinh doanh của họ.
Th năm, v mt xã hi, trong lĩnh vc kinh doanh du lịch nhng cái đã và đang làm đưc vn chưa tht s
góp phn hiu qu trong công cuc xóa đói, gim nghèo. Cộng đng các dân tc thiu s, nhng ni đang
sinh sng trên mnh đt này cũng chưa tham gia nhiu vào hot đng du lch và không ng nhiu li ích t
s phát trin ca ngành “công nghip không khói” trên quê hương mình. Công tác tuyên truyn qung bá, xúc
tiến du lchn yếu kém, chưa đáp ng vi nhu cu cung cp thông tin ca khách du lch; Ngun nhân lc phc
v phát trin du lch va thiếu, va yếu và còn nhiu bt cp.
3.3. Giải pháp tăng cưng liên kết trong phát trin bn vng du lch
Du lch là mt ngành kinh tế mang tính liên ngành, nó có mi quan h cht ch vi nhiu ngành kinh tế -
hi. Cht lưng, giá tr gia tăng ca sn phm du lch đưc cung cp bi mt đim đến ph thuc vào cht lưng
ca s liên kết, hp tác gia các ch th tham gia vào chui du lch. Việc gắn kết này đòi hỏi có sự chia sẻ thông
tin giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau. Mục tiêu là tạo nên sự khép kín chương trình về thời gian, sự hài
hòa giữa không gian, sự trộn lẫn giữa nhu cầu hưởng thụ vật chất nhu cầu thưởng ngoạn tinh thần một cách
thoải mái cho du khách. Để hình thành liên kết chuỗi dịch vụ du lịch, phải giải quyết tốt bài toán lợi ích. Một khi
các bên tham gia đều thấy được mối quan hệ hài hòa giữa chuỗi dịch vụ chuỗi giá trị, thấy được lợi ích của
mình trong các mối liên hệ, mối liên kết ấy mới có cơ sở phát triển bền vững.
Liên kết là xu hướng tất yếu hiện nay nhằm khai thác tối đa tiềm năng và lợi thể của tỉnh để phát triển du lịch.
Ngoài việc cần duy trì liên kết với 8 tỉnh y Bắc mở rộng, cần đặc biệt chú trọng liên kết với Nội đây là
trung tâm phân phối khách lớn nhất miền Bắc.
Để giải quyết các vấn đề tồn tại trong hợp tác liên kết phát triển du lịch trong tỉnh Hòa Bình nói riêng và Hòa
Bình với 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng nói chung cần chú trọng đối với những vấn đề sau:
- Phải có được sự đồng thuận mang tính tự nguyện của các chủ thể liên kết. Khi xem xét đến vấn đề lợi ích cần
có sự bình đẳng giữa các chủ thể, đồng thời kết hợp hài hòa những lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Cần được mô hình liên kết phù hợp với mục tiêu điều kiện cụ thể của các chủ thể liên quan. hình
này có thể là một liên kết trên cơ sở cam kết không mang tính ràng buộc về pháp lý giữa các chủ thể, hoặc liên kết
trên cơ sở những ràng buộc pháp lý đối với những nội dung liên kết cụ thể. Trong từng mô hình liên kết, cần xác
định rõ chủ thể quyết định đối với phương án thực hiện các nội dung liên kết và phân xử trong trường hợp có tranh
chấp về lợi ích giữa các bên trong quá trình thực hiện liên kết.
- Cần xác định rõ chức năng riêng dựa trên lợi thế đặc thù của từng chủ thể trong không gian liên kết phát triển
điểm đến du lịch chung.
- Cần có lộ trìnhng để thc hiện liên kết với sự ủng hộ hỗ trợ của ch th quản caon về lãnh th
chuyên ngành đối với những vấn đề năng lực của các bên tham gia liên kết còn hạn chế, đặc biệt đối với
phát triển hạ tầng du lịch,ng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng thương hiệu xúc tiến điểm đến du lịch chung.
Trên cơ sở đó, tỉnh Hòa Bình cần thực hiện các nội dung cụ thể sau: