TP CHÍ PHÁP LUTTHC TIN - S 58/2024
144
GII QUYT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUC T BNG TRNG TÀI
THƯƠNG MẠI TI CÁC TRUNG TÂM TRNG TÀI THƯƠNG MẠI QUC T
VIT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG TRINH
NGUYỄN VÕ NHẬT

Ngày nhn bài: 01/11/2023
Ngày phn bin:11/03/2024
Ngày đăng bài:31/03/2024
Tóm tắt:
Sau khi được thi hành hơn hơn một
thập kỷ, Luật Trọng tài thương mại 2010 đã
khẳng định được tầm ảnh hưởng của mình
đối với sự phát triển của Trọng tài thương
mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với mức
độ phát triển ngày càng cao của nền kinh tế
- hội nước nhà, sự phổ biến của hoạt
động thương mại quốc tế là sự xuất hiện của
những điểm hạn chế, không còn phù hợp
với thực tiễn của hệ thống pháp luật về
Trọng tài thương mại. n cạnh đó, thực
tiễn công tác giải quyết tranh chấp thương
mại quốc tế tại các Trung tâm Trọng tài
thương mại quốc tế Việt Nam cũng không
tránh được những vấn đề phát sinh, cần sớm
được điều chỉnh, hoàn thiện. Bài viết tập
trung nghiên cứu về thực trạng giải quyết
tranh chấp thương mại quốc tế giữa các
thương nhân bằng hình thức Trọng tài
thương mại tại c Trung tâm Trọng tài
Abstract:
After being implemented for more
than a decade, the Law on Commercial
Arbitration 2010 has affirmed its influence
on the development of commercial
arbitration in Vietnam. However, along with
the increasing development of the country's
economy and society and the popularity of
international trade activities is the
appearance of limitations that are no longer
consistent with the reality of the country’s
legal system on commercial arbitration. In
addition, the reality of international
commercial dispute settlement at Vietnam
International Arbitration Centers cannot
avoid arising problems, which need to be
adjusted and completed. The article focuses
on researching on the status of international
commercial dispute settlement between
traders in the form of commercial
arbitration at Vietnam international
TS., Ging viên Khoa Lut Quc tế, Trường Đại hc Luật, Đại hc Huế; Email: trinhnth@hul.edu.vn
 Ging viên Khoa Lut Quc tế, Trường Đại hc Luật, Đại hc Huế; Email: hanvn@hul.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HC LUẬT, ĐẠI HC HU
145
thương mại quốc tế Việt Nam. Từ đó, chỉ ra
những điểm còn bất cập, hạn chế đề xuất
các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao
hiệu quả thực hiện pháp luật về giải quyết
tranh chấp thương mại quốc tế bằng Trọng
tài tại các Trung tâm Trọng tài thương mại
quốc tế ở Việt Nam
commercial arbitration centers. From there,
it shall point out the shortcomings,
limitations and propose solutions to improve
the law, improve the efficiency of law
implementation on international commercial
dispute settlement at arbitration centers in
Vietnam.
Từ khóa:
Trọng tài, thương mại quốc tế, Việt
Nam, tranh chấp, Trung tâm Trọng tài.
Keywords:
Arbitration, international commerce,
Vietnam, disputes, Arbitration Centre
1. Đặt vấn đề
Tính đến 2023 toàn quốc đã có 43 Trung tâm Trọng tài thương mại1, phân bố chủ yếu
tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh2. Mặc dù vẫn chưa có sự phân bố đồng đều trên toàn
quốc nhưng số lượng Trung tâm Trọng tài lẫn số lượng Trọng tài viên tại Việt Nam đã tăng
gần như gấp đôi so với năm 2020 (23 Trung tâm Trọng tài)3. Cụ thể, ở Việt Nam đã có đến
43 Trung tâm Trọng tài 01 văn phòng đại diện của Ủy ban Trọng tài thương mại Hàn
Quốc với khoảng hơn 700 Trọng tài viên, bao gồm cả Trọng tài viên là người nước ngoài4.
Về thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại một số Trung tâm Trọng tài
quốc tế tại Việt Nam, nhìn chung, trong 10 năm (từ 2011-2020) các Trung tâm Trọng tài tại
Việt Nam đã giải quyết được 2900 vụ tranh chấp, riêng ti thành ph H Chí Minh t năm
2016 đến năm 2021 đã có 11.150 vụ việc được gii quyết bng Trọng tài thương mại5.
Đến năm 2022, Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam - VIAC (Vietnam International
Arbitration Center) thụ 292 vụ tranh chấp mới, tăng 8,15% so với năm 2021. Trong đó,
1Danh sách các t chc Trng tài ti Vit Nam, https://bttp.moj.gov.vn/qt/Pages/trong-
taitm.aspx?Keyword=&Field=&&Page=1, truy cp ngày 14/12/2023.
2Hoàng (2021), Huỷ phán quyết Trọng tài thương mại theo pháp lut Vit Nam mt s kiến ngh. Tp
chí dân ch & pháp lut.
3Đoàn Trung Kiên, Nguyễn Th Vân Anh (2020). Gii pháp hoàn thin pháp lut v Trọng tài thương mại
Vit Nam. Tp chí Ngh Lut - Hc vin tư pháp, tr.04.
4Hi Lut gia Vit Nam (2022), Báo cáo nghiên cu, rà soát Lut Trọng tài thương mại.
5Nguyn Thanh Tùng (2022), Mt s bt cp, hn chế trong thc tin thi hành Lut Trng tài thương mại
năm 2010 và giải pháp hoàn thin, Tạp chí Công thương.
TP CHÍ PHÁP LUT THC TIN - S 58/2024
146
số lượng các vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài cũng chiều hướng tăng hơn năm
trước6.
Như vậy, thể thấy số lượng các vụ việc tranh chấp thương mại quốc tế/ yếu tố
nước ngoài VIAC cũng như nước ta nói chung đã chiều hướng tích cực hơn trước.
Góp phần tạo thêm động lực cho các Trung tâm Trọng tài tại Việt Nam tiếp tục cố gắng đáp
ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong ngoài nước; góp phần thể hiện tốt những ưu
thế của phương thức Trọng tài thương mại trong giải quyết tranh chấp thương mại tranh
chấp thương mại quốc tế, phấn đấu từng bước nh được lòng tin trở thành sự lựa chọn
hàng đầu của các doanh nghiệp.
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, thực tiễn giải quyết tranh chấp thương
mại quốc tế tại các Trung tâm Trọng tài thương mại quốc tế Việt Nam cũng đã bộc lộ một
số những bất cập, hạn chế cần được hoàn thiện.
2. Thc trng pháp lut v gii quyết tranh chấp thương mại quc tế bng trng tài
thương mại ti các Trung tâm Trọng tài thương mại quc tế Vit Nam
2.1. Khái quát pháp lut v gii quyết tranh chấp thương mi quc tế bng trng tài
thương mại ti các Trung tâm Trọng tài thương mại quc tế Vit Nam
Lut Trng tại thương mại 2010 được Quc hi thông qua ngày 17/06/2010
hiu lc t ngày 01/01/2011 đã thành công tiếp thu các nguyên tc quan trng ca Lut
Mu v trng tài ca UNCITRAL (ví d: nguyên tc tôn trng tha thun ca các bên; tính
độc lp ca tha thun trng tài; quyền được t xem xét vấn đ thm quyn ca Hội đồng
trong tài; tính chung thm ca phán quyết trong tài7) góp phn hài hòa hóa hot động gii
quyết tranh chấp thương mại quc tế bng trng tài ti Vit Nam vi pháp lut thc tin
trọng tài thương mại quc tế.
Theo sau đó là sự ra đời ca hàng loạt các văn bản pháp luật hướng dn thi hành giúp
c th hóa, gii quyết c vấn đề còn ca được quy định trong Lut Trọng tài thương
mại 2010, được ban hành bi Chính ph và Tòa án nhân dân Ti cao, gm:
6Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) (2022). Báo cáo thường niên năm 2022.
7 Nguyn Mạnh Dũng, Nguyễn Th Thu Trang, Thc trng s dng trng tài thương mại ti Vit Nam Mt s
gii pháp nâng cao sc hp dn ca trng tài. Góp ý d tho Báo cáo nghiên cu, soát Lut Trng tài
thương mại Link truy cp: https://dzungsrt.com/wp-content/uploads/2015/03/20150831-Du-thao-Tham-Luan-
tong-ket-thi-hanh-LTTTM-updated-clean.pdf
TRƯỜNG ĐẠI HC LUẬT, ĐẠI HC HU
147
- Ngh định s 63/2011/NĐ-CP ngày 28/07/2011 quy đnh chi tiết hướng dn
thi hành mt s điều ca Lut Trọng tài thương mại;
- Thông 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 ban nh mt s biếu mu v t
chc và hoạt động trọng tài thương mại;
- Ngh quyết s 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/03/2014 của Hội đồng thm phán
Tòa án nhân dân Tối cao hướng dn thi hành mt s quy định Lut Trọng tài thương mại.
Nhìn chung, tt c các văn bản trên đều cùng hướng đến mt mc tiêu cốt lõi đó
đảm bo cho hoạt động gii quyết tranh chp bng trọng tài thương mại được thc hin
mt cách hiu qu và xây dng mt khung pháp lý v trọng tài thương mại hoàn thin nht.
2.2. Mt s đim n hn chế ca pháp lut v gii quyết tranh chp thương mại quc tế
bng trọng i tơng mi ti các Trung tâm Trọng tài thương mại quc tế Vit Nam.
Tình hình kinh tế, hội nước ta ngày càng phát triển, cùng với đó sự xuất hiện
của nhiều hình thức kinh doanh, hoạt động thương mại mới, nhiều vấn đề mới các nhà
soạn thảo Luật Trọng tài thương mại 2010 trước đây chưa thể nào dự liệu được. Do đó,
pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng trọng tài thương mại ny nay
ít nhiều cũng sẽ tồn tại một số hạn chế nhất định, cụ thể:
Đầu tn là nhng hạn chế trong quy định về các trường hp tho thuận trng tài vô hiệu.
sự thiếu sự ràng trong quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày
20/3/2014 của Hội đồng thẩm phán hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài
thương mại. Theo đó, thoả thuận Trọng tài được xác lập bởi người không thẩm quyền
theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Trọng i thương mại 2010 vẫn thể không bị
xem hiệu nếu trong quá trình xác lập, thực hiện thỏa thuận Trọng tài hoặc trong tố
tụng Trọng tài người có thẩm quyền xác lập thỏa thuận Trọng tài đã chấp nhận hoặc đã biết
không phản đối. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, chưa bất kỳ một văn bản
hướng dẫn cụ thnào từ các quan thẩm quyền quy định về căn cứ xác định người
thẩm quyền “đã chấp nhận hoặc đã biết không phản đối8nên đã dẫn đến nhiều cách
hiểu, nhiều hướng áp dụng khác nhau trong tố tụng Trọng tài, Hội đồng Trọng tài khi
giải quyết vụ việc cũng gặp nhiều khó khăn để xác định trường hợp nào thoả thuận
hiệu.
8 Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao (2014), Nghị quyết 01/2014 về hướng dẫn thi nh một số
điều của Luật Trọng tài thương mại 2010, Khoản 2 Điều 3.
TP CHÍ PHÁP LUT THC TIN - S 58/2024
148
Bên cạnh đó, quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 về
trường hợp thoả thuận Trọng tài hiệu do được xác lập bởi người không năng lực
hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự chỉ phù hợp với tranh chấp thương mại
trong nước, không phù hợp khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Cụ thể, trong
trường hợp giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, quy định trên thể sẽ dẫn đến cách
hiểu gây nhiều tranh cãi, đó là năng lực hành vi dân sự của chủ thể nước ngoài sẽ được xác
định dựa vào quy định của pháp luật Việt Nam. Hội đồng trọng tài áp dụng quy
phạm xung đột của Bộ luật Dân sự Điều 674 Bộ luật Dân sự 2015 để xác định năng lực
hành vi dân sự của chủ thể nước ngoài điều luật y đều dẫn chiếu đến pháp luật của
nước người đó quốc tịch” thì cũng ththấy việc khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài
thương mại 2010 chỉ quy định chung chung rằng năng lực hành vi dân sự của chủ thể được
xác định dựa vào Bộ luật Dân sự (của Việt Nam) không quy định việc áp dụng quy
phạm xung đột đối với trường hợp tranh chấp thương mại yếu tố nước ngoài một
điểm bất cập.
Hai , quy định về căn cứ huỷ phán quyết trọng tài còn chưa ràng, dẫn đến nhiều
cách hiểu khác nhau nên áp dụng thực tế khác nhau. Cụ thể, khoản 2 Điều 68 Luật Trọng
tài thương mại 2010 quy định rẳng, phán quyết Trọng tài sẽ bị huỷ trong trường hợp phán
quyết này trái với nguyên tắc bản của pháp luật Việt Nam. Mặc tại khoản 2 Điều 14
Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 của Hội đồng thẩm phán hướng dẫn thi
hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại đã giải thích Phán quyết Trọng tài
trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam” là phán quyết vi phạm các nguyên
tắc xử sự bản hiệu lực bao trùm đối với việc xây dựng thực hiện pháp luật Việt
Nam. Tuy nhiên, như thế nào các nguyên tắc xsự bản hiệu lực bao trùm đối với
việc xây dựng thực hiện pháp luật Việt Nam thì cũng vẫn chưa được giải thích cụ th
hơn. Nhìn chung, đây vẫn một cách giải thích khá rộng, thiếu tính cụ thể, dễ bị lợi dụng,
áp dụng một cách bữa bãi cũng như làm cho phán quyết Trọng tài thương mại khả năng
bị huỷ cao do xung đột giữa cách hiểu của Hội đồng Trọng tài và Toà án.
Ba là, Luật Trọng tài thương mại 2010 vẫn chưa quy định vviệc chỉ định Trọng
tài viên khẩn cấp. Mặc Hội đồng Trọng tài thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời khi yêu cầu từ một trong các bên tranh chấp theo quy định tại Điều 49 Luật
Trọng tài thương mại 2010. Tuy nhiên, từ quy định đó, có thể hiểu, biện pháp khẩn cấp tạm