TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
93
TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIT NAM
TRONG QUÁ TRÌNH HI NHP VÀ PT TRIN
Đinh Th M Linh
86
Tóm tt: ạt động thương mạ
giai đoạn đàm
ợp đ động đưa ra quyết đ
phương thứ ế ấp. Để đả ổn đị n môi trư
ế ạo phương th ế ợp, đó là
ọng tài thương mạ Trải qua các giai đon lịch sử, trọng tài thương mại đãđang góp phần
kng nhỏ vào sự ổn định của hoạt động kinh doanh thương mại. Qua quá trình 10 m phát
ọng tài thương mại m 2010 (Luật TTTM) đã tạ
ọng tài tơng mạ ục đượ ế
thương mại năm 2003 tiế ọng, ý nghĩa c
tài thương mạ ế ật TTTM cũng phát sinh m ế
ế ế ất đ
ễn và đánh giá khách quan, i viết đưa ra m ưu điể ế
TTTM. Đ ế cũng được đ ện hơn quy đị
ế ọng tài thương mạ
T khóa: ọng tài thương mạ ế ọng tài thương m
Abstract:
Keywords:
86
Thc s - Ging viên khoa Luật, Trường Đại hc Nam Cần T
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
94
1. Thc trng pháp lut v Trọng tài thương mi
1.1. Mt s ưu điểm ca pháp lut v Trọng tài thương mi
Trọng tài thương mi phương thức gii quyết tranh chp do các bên tha thuận được
tiến hành theo quy định ca Lut Trọng tài thương mại năm 2010
87
. Ở nước ta, tiến trình hình
thành và phát triển của trọng tài thương mại được thể hiện qua ba giai đoạn chủ yếu: giai đoạn
khai (trước năm 2003), giai đoạn chuyển tiếp (năm 2003 - 2010) và giai đoạn hội nhập (năm
2010 đến nay). Ở giai đoạn khai, Việt Nam chưa có pháp luật về trọng i để thống nht điều
chỉnh trọng i trong nước quốc tế, quyết định giải quyết tranh chấp của trọng tài không được
bảo đảm thi hành. Vì thế, hình trọng tài thương mại chưa đạt được thành công tn quá trình
tiếp cận những chuẩn mực của trọng tài thương mại hiện đại. Pháp lệnh Trọng tài thương mại
được ban hành năm 2003, thể hin nỗ lực hội nhập của Việt Nam và đánh dấu bước ngoặt trong
giai đoạn chuyển tiếp của quá trình phát triển pháp luật trọng tài. Tuy có nhiều điểm tiến bộ qua
hơn sáu năm áp dụng, cùng với sphát triển của kinh tế - hội, một số quy định của Pp
lệnh đã bộc lộ bất cập và không còn phù hợp với tình hình mới. Bước vào giai đoạn mới, Luật
Trọng tài thương mại năm 2010 được ban nh, thể hiện sự đột phá của pháp luật trọng tài
thương mại Việt Nam. Lut TTTM có nhng thành công nhất đnh, tiếp thu các tiêu chun và
thc tin pháp lut trng tài quc tế, thúc đy trng tài tr thành một pơng thc gii quyết
tranh chp hiu qu, c th như sau:
Một là, tiếp thu các nguyên tắc quan trọng của Luật Mẫu về trọng tài thương mại quốc tế
của Uncitral tạo ra một khuôn khổ tương đối thuận lợi cho sự phát triển ca phương thức trọng
i. c quy định trong Luật TTTM bản đã đáp ứng yêu cầu giải quyết tranh chấp thương
mại bằng trọng tài tại Việt Nam, tương đồng với pháp luật thực tin trọng tài thương mại
quốc tế.
Hai là, tôn trọng quyền tự do thỏa thuận của các bên được thể hiện xuyên suốt trong quá
trình tố tụng trọng tài, đảm bảo các bên có quyền tự do thỏa thuận về thủ tục tố tụng, pháp luật
chỉ can thiệp khi các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận trái với quy định của pháp luật.
Ba là, xác lập vai trò của Tòa án đối vi hoạt động trọng i. Tòa án hỗ trợ trong việc
thành lập Hội đồng trọng tài (HĐTT) vụ việc, chỉ định trọng tài viên vụ việc, thay đổi Trọng
i viên; hỗ trợ HĐTT thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng; áp dụng, thay đổi, hủy bỏ
biện pháp khẩn cấp tạm thời. Trong việc giám sát, Tòa án thực hiện việc giải quyết khiếu nại
về thẩm quyền của HĐTT, giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết
trọng tài vụ việc.
Bốn là, xác lập ngun tắc mất quyền phản đối: nếu một bên phát hiện vi phạm về tố
tụng hoặc pháp luật trọng tài thì bên đó buộc phải nêu ra trong giai đoạn tố tụng trọng tài, nếu
không sẽ bị mất quyền phản đối tại a án. Quy định này đã góp phần hạn chế đáng kể tình
trạng phán quyết trọngi bị hủy.
87
Khoản 1 Điu 3 Lut Trọng tài thương mại năm 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
95
Năm là, mở rộng một số thẩm quyền cho HĐTT, giúp quá trình tố tụng hiệu quả hơn như
thẩm quyền triệu tập nhân chứng, thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thẩm quyền
không chấp nhận các sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại, bản tự bo vệ trong trường
hợp có sự lạm dụng nhằm gây khó khăn cho việc ra phán quyết trọng tài.
Sáu là, việc thi hành phán quyết trọng tài đã có sự thống nhất cao như việc thi hành bản
án của Tòa án theo quy định của pháp luật về thi hành án n sự
88
, không có sự phân biệt việc
thi hành phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại với thi hành án bản án, quyết định
của Tòa án. Điều y có tác động tích cực tới bên được thi hành phán quyết trọng tài. Như vậy,
trọng tài có thể xem như “Tòa án tư” bởi trọng tài giải quyết tranh chấp khi đưa ra quyết định
cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên như tòa án nhưng không đại diện cho quyền lực tư pháp
của nhà nước mà quyền lực do các bên nhất trí trao cho
89
.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế động lực quan trọng cho những cải cách về hành
lang pháp lý, trong đó có quá trình hài hòa quốc tế hóa pháp luật trọng tài thông qua việc
tiếp nhận Luật mẫu về trọng tài thương mại quốc tế của UNCITRAL. Đến nay, nhn thc ca
nhân, t chc, doanh nghip v v trí, vai trò ca trọng tài thương mi phần nào được nâng
cao, vic la chọn phương thc trọng tài để gii quyết tranh chp thương mại ngày càng ph
biến. Lĩnh vc hoạt đng ca các t chc trọng i thương mại ngàyng m rộng để tiếp nhn
gii quyết tt các tranh chấp thương mi có yếu t quc tế, góp phn h tr tòa án gim ti
gii quyết các tranh chp thương mại. Trong giai đon 2011-2019, VIAC đã gii quyết 1.259
v tranh chấp, tăng 336% so với giai đoạn 2003-2010. Các bên tranh chấp đến t trên 60 quc
gia, vùng lãnh th trên thế giới. Riêng trong năm 2019, VIAC ghi nhn 274 vụ, tăng gấp 4-5
ln so với năm 2010. Ngoài ra, luật tham gia nhiều hơn trong các v tranh chấp được gii
quyết ti trng tài, các trng tài viên ca Vit Nam khẳng định được tên tui trên thế giới, được
cộng đồng luật sư và doanh nghip quc tế la chn khi gii quyết tranh chp ti các trung tâm
trọng tài c ngoài
90
.
1.2. Mt s bt cp ca pháp lut v Trọng tài thương mi
Hoạt động của trọng tài nước ta góp phần giải quyết tranh chấp thương mại được nhanh
chóng, đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp ca các bên tranh chấp, nâng cao ng lực cạnh
tranh của c doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn
chế trong tâm nhận thức của doanh nghiệp, hệ thống tổ chức trọng tài thương mại n
thưa thớt không phải trung tâm nào cũng hoạt động hiệu quả. Trong s30 trung tâm trọng
i hiện nay, trung tâm chưa giải quyết vụ việc nào, nhiều trọng tài viên chưa đủ k năng giải
88
Điều 67 Lut Trng tài thương mại năm 2010
89
Trung tâm trng tài quc tế Vit Nam bên cnh Phòng Thương mạicông nghip Vit Nam, S tay trng tài
viên, Nxb. pháp, Hà Nội, 2007, tr.15
90
VIAC, Hi tho Hành trình 10 năm Luật Trọng tài thương mại: hội và thách thc, http://www.viac.vn/tin-
tuc-su-kien/hoi-thao-hanh-trinh-10-nam-cua-luat-trong-tai-thuong-mai-co-hoi-va-thach-thuc-n911.html, (truy cp
ngày 05/7/2020)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
96
quyết tranh chấp quốc tế
91
. Thực tế đó một phần bởi vì Luật TTTM bộc lnhững hạn chế cần
kịp thời sửa đổi đ tiếp tục hoàn thiện pháp luật về trọng tài. Các quy định ca Lut TTTM
chưa được hiu mt ch nht quán, đầy đ đang được hướng dn bi Ngh quyết s
01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/03/2014 của Hội đng thm phán - Tòa án nhân dân ti cao v
hướng dn thi hành mt s quy định ca Lut TTTM (Ngh quyết s 01/2014/HĐTP-NQ). Một
số bất cập của Luật TTTM cụ thể như sau:
Th nhất, Điều 14 Luật TTTM quy định lut áp dng gii quyết tranh chấp: 1. Đố
ế nướ ội đồ t Nam để
ế ấp. 2. Đ ế ội đồ
ế ội đồ
ết đị ội đ . Nhìn từ góc độ
quyn t do định đot ca các bên tranh chấp, quy đnh ti Khon 1 Điều 14 hn chế quyn la
chn lut áp dụng đi vi tranh chp không yếu t nước ngoài. Mt khác, trong c vụ việc
liên quan đến trọng tài quốc tế, việc lựa chọn địa điểm tiến nh trọng i đồng nghĩa với việc lựa
chọn luật của quốc gia tại nơi tiến hành trọng tài
92
. Đây là điều Luật TTTM chưa quy định rõ.
Thứ hai, quyết định hy phán quyết trng tài trong thi gian qua nhiều quan điểm khác
nhau, mà ch yếu do quy định v căn cứ hy phán quyết trng tài có nhiều điểm chưa rõ ràng
dẫn đến cách hiu khác nhau, nên áp dng thc tế khác nhau. Từ đó ảnh hưởng đến niềm tin
của các bên tranh chấp, doanh nghiệp vào phương thức giải quyết tranh chấp này. Thc trng
hy phán quyết trng tài trong thi gian qua mt s ghi nhận như sau: Trước hết, mt s
Trng tài viên là nhng chuyên gia chuyên môn sâu trong lĩnh vực tranh chấp nhưng thiếu
kinh nghim, k ng về phương thức gii quyết tranh chp này; Mt khác, mt s Thm phán
vẫn theo duy khi xét yêu cu hy Phán quyết trng tài txem xét li ni dung v tranh
chp
93
dẫn đến hy phán quyết trọng tài không đúng quy đnh pháp lut; Đc bit, mt s căn
c hy phán quyết trọng tài chưa được xác đnh rõng gây khó khăn hoc gây tranh cãi trong
việc xem xét, đánh gđ hy phán quyết trọng tài. Trong đó, phán quyết trng tài trái vi các
nguyên tc bn ca pháp lut Vit Nam một trong các trưng hợp được hy phán quyết
trng tài
94
nhưng gây tranh lun nhiu nht mặc đã được gii thích trong Ngh quyết s
01/2014/HĐTP-NQ.
91
VIAC, Hi thảo Hành trình 10 năm ca Lut Trọng tài thương mại: hội thách thc, http://www.viac.vn/tin-
tuc-su-kien/hoi-thao-hanh-trinh-10-nam-cua-luat-trong-tai-thuong-mai-co-hoi-va-thach-thuc-n911.html, (truy cp
ngày 05/7/2020)
92
Dương Qunh Hoa, Lut Trọng tài thương mại năm 2010: Những bt cp và kiến ngh hoàn thin, Nghn cu
lp pháp, S 20 tháng 10/2018, tr.41-46
93
Căn c vào Điu 415 B lut T tng dân s năm 2015Khoản 4 Điều 71 Lut TTTM quy đnh th tc gii quyết
c v việc liên quan đến hoạt đng ca Trọng tài thương mại ti Việt Nam đưc thc hin theo Lut TTTM Vit Nam;
Hi đồng xét đơn yêu cầu hy phán quyết trọng tài căn cứ vào các quy đnh ti Điều 68 ca Lut TTTM và các tài liu
kèm theo đ xem xét, quyết định, khôngt x li ni dung v tranh chp mà Hội đồng trọng tài đã gii quyết
94
Điểm đ Khoản 1 Điều 68 Lut TTTM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển số 10
97
Thứ ba, việc giới hạn thẩm quyền của cơ quan thi hành án n sự cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết mới có thẩm quyền thi hành phán quyết
trọng tài không hợp lý không tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tranh chấp trường
hợp người phi thi hành lại không đa ch trú, tài sản nơi Hội đng Trng tài ra phán
quyết, nên cơ quan thi hành án dân s phi y thác thi hành phán quyết, dn đến tn kém thi
gian và lãng phí cho cơ quan thi hành án dân sự cũng như bên phải thi hành.
Th tư, hin nay chưa quy đnh v vic ch định trng tài viên khn cp. Theo quy
định tại Điu 49 Lut TTTM, Hội đồng Trng tài quyn áp dng bin pháp khn cp tm
thi. Tuy nhiên, trường hp yêu cu áp dng bin pháp khn cp tm thi xảy ra trước thi
điểm Hội đồng Trọng tài được thành lp. Khi mun yêu cu Hội đng Trng tài áp dng bin
pháp khn cp tm thi, các bên tranh chp phi ch cho đến khi Hội đng Trọng i đưc thành
lp, vì vy vic áp dụng khôngn ý nga.
Th năm, Luật TTTM ch ghi nhn th tc hòa gii trong quá trình t tng trọng tài nhưng
chưa ghi nhận thương lượng, hòa giải trong giai đoạn tin t tng trọng tài và cũng xem đây
vic làm tùy nghi ca các n
95
. Theo quy định hin nay, trng tài không có thm quyn công
nhn kết qu thương lưng, hòa gii thành tin t tng khi các bên tha thun trng tài và
yêu cu trng tài công nhận. Như vậy, đây cũng điều th hin pháp lut trọng tài đã gii hn
phm vi thm quyn ca trọng tài, không đng b, thng nht trong h thng pháp lut
Việt Nam và chưa tương thích vi pháp luật các nước trên thế gii
96
.
Th u, hoạt đng trọng tài thương mi ph thuc cht ch o trình đ phát trin kinh
tế hi ca quc gia. Trọng tài thương mại trên thế gii ngày càng phát trin và xut hin mt
s xu hướng mới. Đến nay, thế gii đã có 163 quốc gia là thành viên của Công ước New York
m 1958 83 quc gia thành viên ca Lut mu UNCITRAL v Trọng tài thương mi
quc tế. Quy tc trng tài ca nhiu trung tâm trọng tài được b sung, sửa đi, tiếp thu các thay
đổi ca pháp lut, thc tin và dần tương đng nhau. ng dng công ngh thông tin được quan
m, góp phần đy nhanh thi gian t tng, tiết kiệm chi phí, tăng tính minh bạch, tăng trải
nghiệm người dùng thông qua s dụng các phương tiện AI, trc tuyến, trng tài online. Ngoài
ra, chuyên môn hóa trọng tài trong các nh vc c th được chú trng, xut hin ngày càng
nhiu các trung tâm trng tài chuyên bit v một lĩnh vc c thể, cũng như sự kết ni gia
các trung tâm trng tài vi nhau thông qua các hi tho, workshop, s tham gia ca n gii
trong các trung tâm trng tài ngày một tăng... Như vậy, trước s phát trin ca công ngh thông
tin trên thế giới đã các quy định v t tụng điện tử, cũng như các phiên họp trc tuyến
teleconference, video conference,... Tuy nhiên, các hình thức này chưa được quy định trong
Luật TTTM năm 2010 của nước ta.
95
Điều 9 Lut TTTM
96
Cao Anh Nguyên, Th tc tin t tng Trng tài - Nhng vấn đề lý lun và thc tiễn đặt ra trong vic m rng
phm vi thm quyn trng tài, Nghiên cu lp pháp, S 21 tháng 11/2017, tr.48-57