ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.058
Ngày np bài: 13/11/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 03/12/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
30
GIÁO DC Ý THC BO V MÔI TRƯỜNG CHO SINH VIÊN NGÀNH
QUN TR KINH DOANH QUA HC PHN KINH T HC MÔI TRƯNG
Educating Environmental Awareness for Business Administration Students
through Environmental Economics Course
Nguyễn Văn Toàn1
1Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
nguyen.toan@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Trong bi cnh chuyển đi s và định hướng phát trin bn vng trong giáo dục đại hc,
vic đổi mới phương pháp giảng dy tr thành yêu cu tt yếu nhm nâng cao chất lượng đào tạo và phát
triển năng lực người hc. Hc phn Kinh tế học môi trường gi vai trò trng yếu trong việc hình thành tư
duy kinh tế xanh, ý thc bo v môi trường và trách nhim xã hi cho sinh viên khi ngành kinh tế. Bài
viết trình bày quá trình đổi mới phương pháp giảng dy hc phn này ti Trường Đại hc Kinh tếng
nghip Long An, tập trung vào các hướng tiếp cn hiện đại gm: phương pháp dạy hc nêu vấn đề,
hình hc tp kết hp (blended learning), seminar báo cáo hc thut lp học đảo ngược (flipped
classroom). Kết qu cho thy sinh viên hng thú hơn, tích cực và ch động trong hc tập, đồng thi phát
trin rõ rệt năng lực tư duy phản bin, nghiên cu và ng dng thc tin. Bài viết cũng phân tích những
khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai và đề xut các gii pháp m rng mô hình ging dy tích
hp, gn kết gia hc tp, nghiên cu khoa hc và hoạt đng cộng đồng.
Abstract In the era of digital transformation and sustainability-oriented higher education,
innovating teaching methods has become an essential requirement to enhance training quality and foster
learner competence. The Environmental Economics course plays a crucial role in shaping green economic
thinking, environmental awareness, and social responsibility among economics students. This paper
presents the innovation process in teaching this course at Long An University of Economics and Industry,
focusing on contemporary pedagogical approaches such as problem-based learning, blended learning,
academic seminars, and flipped classrooms. The findings reveal that students show greater engagement,
activeness, and autonomy in learning, along with significant improvement in critical thinking, research
skills, and practical application. The paper also discusses the challenges encountered during
implementation and proposes solutions to expand the integrated teaching model that connects learning
with research and community engagement.
T khóa Kinh tế học môi trường (Environmental Economics), lp học đảo ngược (flipped
classroom), hc tp kết hp (Blended learning), phát trin bn vng (sustainability).
1. Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu suy thoái môi trường đang
tr thành nhng thách thc nghiêm trng nht ca
nhân loi trong thế k XXI [1]. S phát trin kinh
tế nhanh chóng cùng vi quá trình công nghip hóa,
đô thị hóa và khai thác tài nguyên quá mức đã tạo
sc ép ln lên h sinh thái t nhiên, buc các quc
gia phi chuyển đổi sang hình tăng trưởng xanh
và phát trin bn vng. Ti Vit Nam, Chiến lược
quc gia v tăng trưởng xanh giai đoạn 20212030,
tm nhìn 2050 (ban hành theo Quyết định s
1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021) khẳng định tăng
trưởng xanh hướng đi tất yếu để cân bng gia
phát trin kinh tế và bo v môi trường, đồng thi
thúc đẩy chuyển đổi hình phát triển theo hướng
carbon thp và s dng hiu qu tài nguyên [2].
Song song đó, Chiến lược phát trin kinh tế
hội 10 năm 20212030 đặt mc tiêu phát trin
con người toàn diện, xác định giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu nhm đáp ứng yêu cu nhân
lc chất lượng cao cho công nghip hóa, hiện đại
hóa hi nhp quc tế, bao gm c ngun nhân
lc phc v tăng trưởng xanh [3]. Giáo dục đại hc
vì thế đóng vai trò then chốt trong vic hình thành
ý thức, thái độ hành vi bo v môi trường cho
thế h tr lực lượng tri thc ch cht ca hi
trong thi k phát trin bn vng.
Tuy nhiên, thc tin cho thy ni dung giáo
dục môi trưng bậc đại học, đặc bit trong các
ngành kinh tế, vẫn chưa đưc triển khai đồng b,
còn thiếu gn kết gia kiến thc lý thuyết và hành
động thc tin. T thc tế đó, bài viết này trình bày
kinh nghiệm đổi mới phương pháp giảng dy hc
phn Kinh tế hc môi trường tại Trường Đại hc
Kinh tế Công nghip Long An (DLA), hướng đến
mc tiêu xây dng ý thc bo v môi trường cho
SV (SV) thông qua hình hc tp kết hp, góp
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
31
phn thc hiện định hướng phát trin bn vng
trong giáo dục đại hc.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thc hin da trên
phương pháp nghiên cứu định tính, tp trung vào
vic tng hợp sở lun và phân tích kinh
nghim thc tin trong ging dy hc phn Kinh tế
học môi trường tại Trường Đại hc Kinh tế Công
nghip Long An.
Trước hết, tác gi tiến hành nghiên cu
tng hp các ngun tài liệu trong ngoài nước
liên quan đến giáo dục môi trường, phát trin bn
vng và vai tca kinh tế hc trong vic hình
thành ý thc sinh thái cho SV. Trong đó, giáo trình
Kinh tế Quản Môi trường của Trường Đại
hc Kinh tế Quc dân cung cp nn tng lý thuyết
v mi quan h gia phát trin kinh tế và bo v
môi trường, cũng như các công cụ kinh tế đưc s
dụng để gii quyết các vấn đề môi trường [4]. Song
song đó, Bài ging Kinh tế học Môi trường do TS.
Nguyễn Văn Toàn biên soạn (2022) được s dng
như tài liệu ni b, phn ánh kinh nghim ging
dy và ng dng thc tin tại trưng [5].
Ngoài ra, nghiên cứu cũng tham khảo các
công trình quc tế nhm cng c sở lun.
Thomas [6] đ xut khung lý thuyết đo lường thái
độ ca SV kinh doanh đối vi tính chính danh ca
phát trin bn vững trong môi trường giáo dc,
trong khi Mohiuddin và cng s [7] phân tích mi
quan h gia nhn thc, kiến thức môi trường
hành vi tiêu dùng xanh ca SV các quốc gia đang
phát trin. Các nghiên cứu này giúp định hướng
phân tích v vai trò ca giáo dục đại hc trong vic
hình thành nhn thc hành vi bo v môi trường
của người hc.
Trên cơ sở đó, tác giả đối chiếu với chương
trình, ni dung và hoạt động ging dy thc tế ca
hc phn tại Trường Đi hc Kinh tế Công nghip
Long An nhằm xác đnh các yếu t tác động đến
vic hình thành nhn thức, thái độ hành vi bo
v môi trường ca SV. Các phân tích được tiến
hành theo hướng mô t so sánh suy lun logic,
qua đó rút ra nhng nhận định và đề xut các gii
pháp nhm nâng cao hiu qu giáo dc ý thc bo
v môi trường trong quá trình đào tạo đại hc.
3. Cơ sở lý thuyết
3.1. sở lý lun ca vic giáo dc ý thc
bo v môi trường
Giáo dc ý thc bo v môi trường là quá
trình tác động mục đích nhằm nh thành cho
người hc nhn thức, thái độ, tình cmhành vi
tích cực đi với môi trường t nhiên, góp phn bo
đảm phát trin bn vng [8]. Theo Nguyn Vit
Thanh cng s, ý thc bo v môi trường là mt
thành t ca nhân cách, th hin tri thc, tình
cm, nim tin hành vi ng x văn minh với
thiên nhiên [4].
Trong giáo dục đại học, đặc bit các ngành
kinh tế qun tr, vic hình thành ý thc này
thông qua các hc phần như Kinh tế hc môi
trường giúp SV hiu mi quan h giữa tăng
trưng kinh tế bo v môi trường, t đó phát
trin trách nhim hội, đạo đức ngh nghip
hướng tới nh “kinh doanh bn vững” [5]. Tuy
nhiên, theo hướng tiếp cn hiện đại, giáo dc môi
trưng không ch dng li vic cung cp tri thc
hay nâng cao nhn thc mà cần được xem như mt
quá trình giáo dc chuyn hóa phát trin bn
vng mang tính phc hp (complex), phê phán
(critical) và kiến to (constructivist) [9].
Theo Scalabrino và cng s, giáo dc vì phát
trin bn vng (Education for Sustainability ES)
được xem là nn tảng để chuyển đổi nhn thc và
hành vi của con người trong bi cnh toàn cu hóa
khng hoảng môi trường. Cách tiếp cn này m
rng t phong trào Giáo dục môi trường
(Environmental Education EE) truyn thng
sang hình Giáo dc phát trin bn vng
(Education for Sustainable Development ESD)
được UNESCO xác định trong Mc tiêu Phát trin
Bn vng s 4.7 (SDG 4.7). ES hướng ti vic
hình thành năng lực giúp người hc hiu sâu v
mi quan h giữa con người t nhiên, biết
duy h thống, phân tích phê phán và hành động có
trách nhiệm đối vi hội môi trường. ESD
nhn mnh ba tr ct ca kết qu hc tp [9]:
- Nhn thc: giúp người hc hiu các vn
đề môi trường xã hi kinh tế trong mi liên h
toàn cầu địa phương, cũng như tính phụ thuc
ln nhau gia các h thng t nhiên và nhân văn.
- Tình cm hi: nuôi dưỡng lòng đồng
cm, tôn trng s khác bit, tinh thn hp tác
trách nhim vi cộng đồng cũng như các thế h
tương lai.
- Hành vi: hình thành năng lực hành động có
trách nhim, biết áp dng kiến thc giá tr vào
thc tin ngh nghip và cuc sng.
Trên s đó, Scalabrino cộng s [9] đã
xác định h thống năng lực ct lõi cn thiết cho
giáo dục môi trường theo định hướng phát trin
bn vng, bao gm: (1) duy hệ thng giúp nhìn
nhn các vấn đề môi trường trong mối tương tác
gia các yếu t kinh tế, xã hi và sinh thái; (2)
duy d báo nêu kh năng dự đoán các kịch bn
tương lai đ đưa ra quyết định bn vng; (3)
duy phê phán giúp phân tích, đánh giá, phản tư và
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
32
nhn din giá tr, nim tin ca bn thân.; (4) Hp
tác tham gia thúc đy s hp tác, đối thoi
hành động tp th môi trường (5) T nhn
thức và hành động nhn rõ vai trò cá nhân, kết ni
tri thc vi hành vi và giá tr sng.
V nội dung và phương pháp, giáo dc ý thc
bo v môi trường theo hướng phát trin bn vng
cần được trin khai như mt quá trình hc tp liên
ngành, kết hp gia khoa hc t nhiên, kinh tế,
hi học đạo đc hc. Ni dung không ch gii
hn các khía cnh sinh thái mà còn tích hp các
vấn đề v tiêu ng, sn xut, công bng hi,
kinh doanh bn vng, sc khỏe văn hóa.
Phương pháp giảng dy cn lấy người hc làm
trung tâm, nhn mnh tri nghim thc tin, tho
lun nhóm, phân tích tình hung, nghiên cu hành
động, d án cộng đồng phản nhân, giúp
người hc kết ni kiến thc vi hành động.
T góc nhìn này, giáo dc ý thc bo v môi
trường được xem là mt giáo dc chuyển hóa, nơi
tri thc, giá tr hành vi đưc hình thành thông
qua quá trình tương tác giữa nhn thc, cm xúc
và hành động. Đây không chỉ là việc “giáo dục v
môi trường” giáo dc s bn vng ca
môi trường”, hướng đến hình thành công dân toàn
cu trách nhim, biết hành động li ích chung
ca nhân loi.
Như vậy, sở lun ca giáo dc ý thc
bo v môi trường trong bi cnh hin nay cn đt
trong khung thuyết ca giáo dc phát trin
bn vững, coi người hc trung tâm ca s thay
đổi và giáo dc là công c then chốt để hình thành
năng lực, giá tr và hành vi hướng ti xã hi xanh
công bng nhân văn [9].
Trong giáo dục đi học, đặc bit ngành Qun
tr Kinh doanh, vic hình thành ý thc này thông
qua các hc phần như Kinh tế học môi trường giúp
SV hiu mi quan h giữa tăng trưởng kinh tế
và bo v môi trường, t đó phát triển trách nhim
xã hội và đạo đức ngh nghiệp hướng ti mô hình
“kinh doanh bền vững” [7].
sởlun ca hoạt động giáo dc này da
trên ba nn tng chính:
(1) s triết hc tưởng H Chí Minh v
môi trường.
Theo H Chí Minh, môi trường nơi con
người sinh ra, tn ti phát triển, do đó con người
phi có trách nhim bo v môi trường như bảo v
chính mình. Vic giáo dc ý thc bo v môi
trưng cho SV chính giáo dc lòng yêu thiên
nhiên, ý thức đạo đức và trách nhim xã hi [10].
(2) Cơ sở pháp lý quan điểm của Đảng và
Nhà nước.
Các văn kiện của Đảng chính sách ca Nhà
nước khẳng định: “Bo v môi trường là nhim v
ca toàn hi tiêu chí ca nền văn minh
hiện đại.” (Nghị quyết 41-NQ/TW, Ch th 36-
CT/TW, Hiến pháp 2013). B Giáo dc Đào tạo
cũng yêu cầu lng ghép nội dung môi trường vào
các bc hc, nhm nâng cao ý thc công dân và
năng lực hành động bo v môi trường [11].
(3) Cơ sở khoa hc giáo dc:
Theo khung thuyết giáo dục môi trường
quc tế, quá trình này bao gm ba cấp độ: (i) cung
cp kiến thc v môi trường các vấn đề sinh thái;
(ii) hình thành thái độ tích cc, nim tin tình
cm vi thiên nhiên; (iii) phát trin hành vi bo v
môi trường trong đi sng ngh nghip [9].
Hc phn Kinh tế học môi trường hi t đủ điều
kiện để thc hin ba cấp độ trên thông qua ni
dung, phương pháp và tri nghim hc tp.
3.2. Ni dung lý thuyết v ý thc bo v môi
trường ca SV
Da trên kết qu nghiên cu ca Nguyn Vit
Thanh và cng s [8], ý thc bo v môi trường
ca SV được cu thành t bn thành t bản như
trình bày trong Bng 1. Khung cấu trúc này được
kế tha t mô nh trong công trình nghiên cu nói
trên, đồng thời được điều chnh, b sung cho phù
hp với đặc thù hc phn Kinh tế hc môi trường
và đối tượng SV ngành Qun tr Kinh doanh được
ging dy ti DLA.
3.3. Vai trò ca hc phn Kinh tế hc môi
trường trong giáo dc ý thc
Hc phn này trang b tri thc v mi quan h
gia kinh tế và môi trường và là công c giáo dc
ý thc thông qua bốn phương diện:
(i) Tri thc lý lun giúp SV hiu rằng tăng
trưng kinh tế phải đi đôi với phát trin bn vng,
qua các ch đề như ngoại ng, chi phí li ích môi
trưng và th trưng carbon [6];
(ii) duy phản bin giúp SV phân tích,
phn biện các chính sách môi trường doanh nghip;
(iii) Giá tr ngh nghip hình thành tinh
thn kinh doanh trách nhim hi (CSR);
(iv) Hành động thc tin thông qua d án hc
tp, mô phng hoc chiến dịch “Green Campus”.
Theo Scalabrino [9], giáo dc phát trin
bn vng (Education for Sustainability) cần hướng
người học đến hành động s thay đổi giá tr,
không dng nhn thc, phù hp với định hướng
đổi mới phương pháp giảng dy đại hc hin nay
Vit Nam [11].
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
33
Bng 1. Các thành t cơ bản trong ý thc bo v môi trường
Thành t
Bin pháp giáo dc trong hc phn
Kinh tế học môi trường
Tri thc môi
trường
Cung cp kiến thc thuyết: ngoi ng,
hàng hóa công, chính sách môi trường,
định giá tài nguyên
Tình cm nim
tin môi trường
T chc hoạt động hc tp tri nghim,
video case, tho lun v biến đổi khí hu
Thái độ ý chí bo
v môi trường
Tho lun nhóm, phn bin tình hung,
viết tiu luận “kinh doanh xanh”
Hành vi k năng
ng x môi trường
Thiết kế d án “Green Business Proposal”
hoặc “Trường học xanh”
3.4. Nguyên tc t chc giáo dc ý thc bo
v môi trường trong hc phn
Tính tích hp: Kết hp ni dung giáo dc môi
trưng trong toàn b tiến trình dy hc t
thuyết đến bài tp thc hành.
Tính tri nghim: SV đưc tham gia kho sát,
quan sát, d án hoc tình hung gn vi môi
trưng thc tế.
Tính nêu gương và lan tỏa: Ging viên, nhóm
hc tp nhà trường tr thành hình mu trong
hành vi xanh.
Tính đánh giá thường xuyên: Ý thc và hành
vi bo v môi trường được đưa vào tiêu chí đánh
giá quá trình hc tp [6].
4. Xây dựng phương pháp giảng dy hc
phn Kinh tế học môi trường theo hướng
Blended Learning
4.1. Cơ sở xây dng
Phương pháp Blended Learning (hc tp kết
hp) là s tích hp ch đích giữa hc trc tiếp
(face-to-face) và hc trc tuyến (online learning),
tn dụng ưu thế ca c hai hình thức để nâng cao
tính linh hot, kh năng tương tác, đồng thi phát
huy năng lực t hc tinh thn hc tp suốt đời
của người hc [12]. Theo Garrison Vaughan
[13], mô nh hc tp kết hợp giúp người hc phát
triển duy phản biện, năng lực hp tác kh
năng thích ứng trong môi trường giáo dc số. Đây
là bước chuyn quan trng trong tiến trình đi mi
phương pháp giảng dạy đại hc t “lấy người dy
làm trung tâm sang lấy người hc làm trung
tâm”.
Kinh nghim trin khai tại Trường Đại hc
Kinh tế Công nghip Long An cho thy, hình
Blended Learning được áp dng thành công trong
nhiu hc phần như Phương pháp nghiên cứu khoa
hc, Quản trị dự án, Tiếng Trung 2, Thiết kế và lập
trình Web với ASP.NET các học phần Chính trị,
góp phần tăng cường s hng thú, tính ch động
và hiu qu hc tp ca SV [14]. Đặc bit, đối vi
hc phn Kinh tế học môi trường, hình thc này t
ra phù hp bi môn hc va mang tính thuyết
kinh tế, vừa đòi hỏi kh năng phân tích thc
hành các vấn đề môi trường thc tin [15].
S kết hp gia hc trc tuyến hc trc
tiếp giúp SV:
- Tiếp cn hc liu s (video, tài liu,
phng, câu hỏi định hưng) mi lúc, mọi nơi;
- Phát triển tư duy phản bin k năng giải
quyết vấn đề thông qua tho lun, phân tích tình
hung và mô phỏng chính sách môi trường;
- Gn lý thuyết vi thc tiễn địa phương thông
qua các d án, kho sát hoặc đề xut gii pháp môi
trưng trong doanh nghip [14].
4.2. Cu trúc hình Blended Learning
cho hc phn
Hc phn Kinh tế học môi trường được thiết
kế ging dy theo tiến trình sau (Bng 2).
Phương pháp này được thiết kế linh hot,
trong đó 60% thời lượng hc trc tiếp và 40% hc
trc tuyến tương tự hình đã triển khai thành
công ti DLA [14].
Các chương thuyết bản (1–4) được
chuyn sang hc trc tuyến, còn các chương
chuyên đề (chính sách môi trường, kinh tế tài
nguyên, định gmôi trường, phân tích chi phí
lợi ích) được t chức dưới dng tho lun, seminar
và bài tp ti lp.
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
34
Bng 2. Các giai đoạn thc hin ging dy theo mô hình Blended Learning cho hc phn
Giai đoạn
Hoạt động chính
Công cụ hỗ trợ
Mục tiêu đạt được
Giai đoạn chun b
hc tp (Trc
tuyến)
Giảng viên đăng tải bài giảng
điện tử, video, câu hỏi định
hướng tài liệu tham khảo
trên hệ thống DLA e-Learning.
LMS DLA,
YouTube,
ChatGPT.
SV tự học, ghi chú vấn
đề chưa hiểu, chuẩn bị
cho thảo luận.
Giai đoạn tương
tác trc tiếp (Trên
lp)
Thảo luận nhóm, trình bày tình
huống, giải quyết bài tập tình
huống (ví dụ: “Thuế Pigou” hay
“Chi phí ngoại ứng”).
Thảo luận nhóm,
seminar.
Hình thành năng lực hợp
tác, phân tích duy
phản biện.
Giai đoạn cng c
m rng (Kết
hp trc tuyến
ngoi tuyến)
SV hoàn thiện bài tập dự án,
phản hồi online, đánh giá lẫn
nhau.
LMS, Google
Form, Seminar.
Củng cố kiến thức, rèn
luyện kỹ năng tự đánh
giá và ứng dụng.
4.3. Các phương pháp tích hp trong
Blended Learning
Để tăng cường hiu qu hc tp, hình
Blended Learning đưc thiết kế tích hp nhiu
phương pháp giảng dy hiện đại:
- Dy hc nêu vấn đề: T chc các tình
hung thc tiễn như “Ô nhiễm công nghip thuế
môi trường”, yêu cầu SV phân ch d liu, xác
định nguyên nhân, hu qu và đề xut chính sách
khc phc.
- Lp học đảo ngược: SV t học trước qua
video, tài liu số, sau đó tham gia thảo lun, phân
tích s liu và liên h thc tế địa phương [13].
- Tho lun nhóm Seminar hc thut:
SV chia nhóm nghiên cu và trình bày các ch đề
như “Kinh tế tuần hoàn”, “Chính sách carbon trong
doanh nghiệp” hoặc “Giá trị kinh tế ca môi
trường xanh” [14].
- Hc qua d án: SV thiết kế các đề án như
“Doanh nghiệp xanh”, “Kế hoch gim thiu cht
thải trong trường đại học”, gắn lý thuyết vi hành
động cộng đồng [15], [16].
Theo UNESCO [16], phương pháp giảng dy
hiện đại trong giáo dc phát trin bn vng cn gn
lin vi “hành động thc tiễn, tư duy phản bin và
hp tác hc tập” nhng yếu t được th hin
trong hình Blended Learning ca hc phn
Kinh tế học môi trường.
hình này không ch giúp người hc tiếp
thu kiến thc hiu qu hơn còn nh thành năng
lực hành động, tư duy phản bin và tinh thn trách
nhim vi hi phù hp với định hướng đổi
mi giáo dục đại hc mc tiêu phát trin bn
vng mà Việt Nam đang hướng ti.
5. Cách thc ging dạy để đạt hiu qu cao
Để phương pháp Blended Learning phát huy
tối đa hiệu qu trong giáo dc ý thc bo v môi
trưng, cn bảo đảm s phi hp cht ch gia ni
dung phương pháp công c đánh giá, đồng
thời xem xét đến bi cảnh đào tạo năng lực
người hc. Mô hình này ch đạt hiu qu khi được
trin khai mt cách linh hot, gn kết gia công
ngh mục tiêu phạm, giúp sinh viên ch động
tiếp cn tri thc, phát triển duy phản bin
năng lực hành động bn vng [16], [17].
5.1. T chc ging dy
Vic t chc ging dy hc phn Kinh tế hc
môi trường theo mô hình Blended Learning ti
Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An
được thiết kế theo hướng đa phương tiện, linh
hot lấy người hc làm trung tâm. Các hot
động c th bao gm:
(1) Chun b ni dung hc liu s:
Ging viên xây dng video bài giảng, slide tương
tác, câu hỏi định hướng phng các hin
ng kinh tế môi trường (như thị trưng phát
thải CO₂, chi phí xã hội cn biên), nhm kích thích
tư duy phân tích, phản bin và kh năng vận dng
tri thc vào thc tin [17].
(2) Hướng dn k năng học trc tuyến:
Sinh viên được cung cp tài liệu hưng dn, video
“how-to” tham gia các bui tp hun ngắn để
thành tho trong vic truy cp h thng LMS, tham
gia tho lun np bài trên nn tng DLA e-
Learning [18]. Vic h tr k năng này giúp sinh
viên ch động hơn trong hc tập, đồng thi gim
thiu tr ngi k thuật trong quá trình tương tác
trc tuyến.
(3) Phi hợp đa kênh trong giảng dy:
Ging viên kết hp nhiu nn tng công ngh như
LMS DLA, Mentimeter, Canva, Miro, ChatGPT
nhằm tăng cường tính tương tác, phản hi hai
chiu sáng to trong quá trình hc tp [14].
Cách tiếp cn này phù hp với xu hướng giáo dc