
CH NG 1ƯƠ
B N CH T C A K TOÁNẢ Ấ Ủ Ế
K toán là m t lĩnh v c c a khoa h c kinh t , là m t ch c năng không th thi u cùngế ộ ự ủ ọ ế ộ ứ ể ế
v i các ch c năng tài chính, s n xu t, marketing và nhân s trong công tác qu n tr c a m i tớ ứ ả ấ ự ả ị ủ ọ ổ
ch c. K toán là gì và b n ch t c a nó nh th nào luôn là câu h i đ u tiên đ i v i nh ng aiứ ế ả ấ ủ ư ế ỏ ầ ố ớ ữ
b t đ u nghiên c u lĩnh v c khoa h c này. Ch ng này nh m giúp ng i h c hi u rõ vắ ầ ứ ự ọ ươ ằ ườ ọ ể ề
ngu n g c ra đ i và phát tri n c a k toán, nh ng n i dung ch y u c a công tác k toán, vaiồ ố ờ ể ủ ế ữ ộ ủ ế ủ ế
trò c a công tác k toán cũng nh các nguyên t c k toán c b n th ng đ c v n d ngủ ế ư ắ ế ơ ả ườ ượ ậ ụ
trong th c t . ự ế
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRI N VÀ CÁC Đ NH NGHĨA V K TOÁNỂ Ị Ề Ế
1.1.1. Quá trình hinh thành và phát tri n c a k toánể ủ ế
S n xu t ra c a c i v t ch t là c s t n t i và phát tri n c a xã h i loài ng i. Ngayả ấ ủ ả ậ ấ ơ ở ồ ạ ể ủ ộ ườ
t th i xa x a, v i công c lao đ ng h t s c thô s , con ng i cũng đã ti n hành ho t đ ngừ ờ ư ớ ụ ộ ế ứ ơ ườ ế ạ ộ
s n xu t b ng vi c hái l m hoa qu , săn b n... đ nuôi s ng b n thân và c ng đ ng. Ho tả ấ ằ ệ ượ ả ắ ể ố ả ộ ồ ạ
đ ng s n xu t là ho t đ ng t giác, có ý th c và có m c đích c a con ng i. Cho nên khiộ ả ấ ạ ộ ự ứ ụ ủ ườ
ti n hành ho t đ ng s n xu t, con ng i luôn quan tâm đ n các hao phí b ra và nh ng k tế ạ ộ ả ấ ườ ế ỏ ữ ế
qu đ t đ c. Chính s quan tâm này đã đ t ra nhu c u t t y u ph i th c hi n qu n lý ho tả ạ ượ ự ặ ầ ấ ế ả ự ệ ả ạ
đ ng s n xu t. Xã h i loài ng i càng phát tri n thì m c đ quan tâm c a con ng i đ nộ ả ấ ộ ườ ể ứ ộ ủ ườ ế
ho t đ ng s n xu t càng tăng và do đó, yêu c u qu n lý ho t đ ng s n xu t cũng đ c nângạ ộ ả ấ ầ ả ạ ộ ả ấ ượ
lên.
Đ qu n lý, đi u hành ho t đ ng s n xu t nêu trên mà ngày nay g i là ho t đ ng kinhể ả ề ạ ộ ả ấ ọ ạ ộ
t c n ph i có thông tin v quá trình ho t đ ng kinh t đó. Thông tin đóng vai trò quy t đ nhế ầ ả ề ạ ộ ế ế ị
trong vi c xác đ nh m c tiêu, l p k ho ch, t ch c th c hi n và ki m tra, ki m soát quáệ ị ụ ậ ế ạ ổ ứ ự ệ ể ể
trình kinh t . Đ có đ c thông tin đòi h i ph i th c hi n vi c quan sát, đo l ng, ghi chépế ể ượ ỏ ả ự ệ ệ ườ
và cung c p thông tin v các ho t đ ng kinh t cho ng i qu n lý. K toán là m t trong cácấ ề ạ ộ ế ườ ả ế ộ
công c cung c p thông tin v ho t đ ng kinh t ph c v cho công tác qu n lý các quá trìnhụ ấ ề ạ ộ ế ụ ụ ả
kinh t đó. ế
Quan sát là giai đo n đ u tiên c a vi c ph n ánh các quá trình và hi n t ng kinh tạ ầ ủ ệ ả ệ ượ ế
phát sinh các t ch c.ở ổ ứ
Đo l ng là vi c xác đ nh các ngu n l c, tình hình s d ng các ngu n l c đó theoườ ệ ị ồ ự ử ụ ồ ự
nh ng ph ng th c t ch c s n xu t kinh doanh riêng bi t, và các k t qu t o ra t quá trìnhữ ươ ứ ổ ứ ả ấ ệ ế ả ạ ừ
đó b ng nh ng th c đo thích h p. ằ ữ ướ ợ
Ghi chép là quá trình h th ng hoá tình hình và k t qu các ho t đ ng kinh t trongệ ố ế ả ạ ộ ế
t ng th i kỳ theo t ng đ a đi m phát sinh, làm c s đ cung c p thông tin có liên quan choừ ờ ừ ị ể ơ ở ể ấ
ng i qu n lý. ườ ả

Tr i qua l ch s phát tri n c a n n s n xu t xã h i, k toán có nh ng đ i m i vả ị ử ể ủ ề ả ấ ộ ế ữ ổ ớ ề
ph ng th c quan sát, đo l ng, ghi chép và cung c p thông tin cho phù h p v i đi u ki nươ ứ ườ ấ ợ ớ ề ệ
kinh t -xã h i. Có th nhìn nh n nh ng thay đ i này qua nh ng hình thái kinh t xã h i.ế ộ ể ậ ữ ổ ữ ế ộ
th i kỳ nguyên th y, các cách th c đo l ng, ghi chép, ph n ánh đ c ti n hànhỞ ờ ủ ứ ườ ả ượ ế
b ng nh ng ph ng th c đ n gi n, nh : đánh d u trên thân cây, ghi lên vách đá, bu t nút trênằ ữ ươ ứ ơ ả ư ấ ộ
các dây th ng… đ ghi nh n nh ng thông tin c n thi t. Các công vi c trên trong th i kỳ nàyừ ể ậ ữ ầ ế ệ ờ
ph c v cho l i ích t ng nhóm c ng đ ng. Khi xã h i chuy n sang ch đ nô l v i vi cụ ụ ợ ừ ộ ồ ộ ể ế ộ ệ ớ ệ
hình thành giai c p ch nô, nhu c u theo dõi, ki m soát tình hình và k t qu s d ng nô l , tàiấ ủ ầ ể ế ả ử ụ ệ
s n c a ch nô nh m thu đ c ngày càng nhi u s n ph m th ng d đã đ t ra nh ng yêu c uả ủ ủ ằ ượ ề ả ẩ ặ ư ặ ữ ầ
cao h n trong công vi c c a k toán. Các k t qu nghiên c u c a nh ng nhà kh o c h cơ ệ ủ ế ế ả ứ ủ ữ ả ổ ọ
cho th y các lo i s sách đã đ c s d ng đ ghi chép thay cho cách ghi và đánh d u th iấ ạ ổ ượ ử ụ ể ấ ờ
nguyên th y. Các s sách này đã đ c c i ti n và chi ti t h n trong th i kỳ phong ki n đủ ổ ượ ả ế ế ơ ờ ế ể
đáp ng v i nh ng phát tri n m nh m trong các quan h kinh t trong c ng đ ng. K toánứ ớ ữ ể ạ ẽ ệ ế ộ ồ ế
còn đ c s d ng trong các phòng đ i ti n, các nhà th và trong lĩnh v c tài chính Nhàượ ử ụ ổ ề ờ ự
n c… đ theo dõi các nghi p v v giao d ch, thanh toán và buôn bán.ướ ể ệ ụ ề ị
M c dù có nhi u đ i m i v cách th c ghi chép, ph n ánh các giao d ch nói trên quaặ ề ổ ớ ề ứ ả ị
các giai đo n phát tri n c a xã h i nh ng k toán v n ch a đ c xem là m t khoa h c đ cạ ể ủ ộ ư ế ẫ ư ượ ộ ọ ộ
l p cho đ n khi xu t hi n ậ ế ấ ệ ph ng pháp ghi képươ . Ph ng pháp ghi kép tr c tiên đ c xu tươ ướ ượ ấ
hi n n i này n i khác qua s tìm tòi c a nh ng ng i tr c ti p làm k toán trong lĩnh v cệ ở ơ ơ ự ủ ữ ườ ự ế ế ự
th ng nghi p, công nghi p. Đ n năm 1494, Luca Pacioli, m t th y dòng thu c dòng thánhươ ệ ệ ế ộ ầ ộ
Fran-xít, trong m t tác ph m c a mình l n đ u tiên đã gi i thi u ph ng pháp ghi kép. Ôngộ ẩ ủ ầ ầ ớ ệ ươ
đã minh h a vi c s d ng khái ni m N và Cóọ ệ ử ụ ệ ợ 1 đ đ m b o m t l n ghi kép. Nhi u nhàể ả ả ộ ầ ề
nghiên c u v l ch s k toán đã cho r ng s xu t hi n ph ng pháp ghi chép có h th ngứ ề ị ử ế ằ ự ấ ệ ươ ệ ố
c a k toán d a trên b y đi u ki n sau:ủ ế ự ả ề ệ
•Có m t ngh thu t ghi chép riêngộ ệ ậ
•S xu t hi n c a s h cự ấ ệ ủ ố ọ
•Vi c t n t i s h u t nhânệ ồ ạ ở ữ ư
•Vi c hình thành ti n tệ ề ệ
•Vi c hình thành các quan h tín d ngệ ệ ụ
•Vi c t n t i các quan h mua bánệ ồ ạ ệ
•S d ch chuy n c a đ ng v n.ự ị ể ủ ồ ố
Theo cách nhìn đó thì k toán đã có nh ng phát tri n v ph ng pháp ghi chép đ đápế ữ ể ề ươ ể
ng nhu c u thông tin ngày càng cao trong n n s n xu t hàng hóa.ứ ầ ề ả ấ Nhi u nhà nghiên c u đãề ứ
đánh giá r t cao vai trò c a ghi kép đ i v i s phát tri n c a ch nghĩa t b n. S xu t hi nấ ủ ố ớ ự ể ủ ủ ư ả ự ấ ệ
c a ph ng pháp ghi kép đã tr giúp vi c theo dõi, giám sát các quan h th ng m i ngàyủ ươ ợ ệ ệ ươ ạ
càng tăng, quan h tín d ng gi a ng i mua và ng i bán, gi a ng i cho vay và ng i điệ ụ ữ ườ ườ ữ ườ ườ
vay trong xu th d ch chuy n c a các dòng t b n ngày càng l n gi a các vùng. Ngoài ra,ế ị ể ủ ư ả ớ ữ
ph ng pháp ghi kép cho phép các nhà t b n ho ch đ nh và đo l ng nh h ng c a cácươ ư ả ạ ị ườ ả ưở ủ
giao d ch kinh t , đ ng th i tách bi t quan h gi a ng i ch s h u v i doanh nghi p đị ế ồ ờ ệ ệ ữ ườ ủ ở ữ ớ ệ ể
th y rõ s phát tri n c a các t ch c kinh doanh. ấ ự ể ủ ổ ứ
1 Đây là nh ng thu t ng riêng c a k toán. ữ ậ ữ ủ ế N là Credit, Có là Debit. Ghi kép là Double-entry.ợ
2

S phát tri n c a ch nghĩa t b n không ch g n li n v i s phát tri n c a khoa h cự ể ủ ủ ư ả ỉ ắ ề ớ ự ể ủ ọ
k thu t, mà còn g n li n v i nh ng thay đ i v hình thái c a các t ch c kinh t , các trungỹ ậ ắ ề ớ ữ ổ ề ủ ổ ứ ế
gian tài chính, cách th c qu n lý trong các t ch c này cũng nh ph ng th c qu n lý n nứ ả ổ ứ ư ươ ứ ả ề
kinh t góc đ vĩ mô. Đó là s phát tri n c a h th ng các ngân hàng cùng v i vi c ra đ iế ở ộ ự ể ủ ệ ố ớ ệ ờ
nhi u công c tài chính, là s ph bi n c a mô hình công ty c ph n v n hành trên các thề ụ ự ổ ế ủ ổ ầ ậ ị
tr ng ch ng khoán. T t c nh ng đi u ki n đó làm cho các dòng t b n d ch chuy n thu nườ ứ ấ ả ữ ề ệ ư ả ị ể ậ
l i và nhanh chóng h n. Khái ni m ng i ch doanh nghi p không ch h n ch vào m t sợ ơ ệ ườ ủ ệ ỉ ạ ế ộ ố
nhà t b n mà m r ng ra cho m i t ng l p dân c có kh năng góp m t ph n c a c i dôiư ả ở ộ ọ ầ ớ ư ả ộ ầ ủ ả
th a c a mình vào các công ty qua hình th c c phi u, trái phi u. Trong b i c nh đó, k toánừ ủ ứ ổ ế ế ố ả ế
không ch là s ghi chép và cung c p thông tin cho ng i qu n lý doanh nghi p mà còn cóỉ ự ấ ườ ả ở ệ
nghĩa v cung c p thông tin cho nh ng đ i t ng bên ngoài, nh : c quan thu , ngân hàng vàụ ấ ữ ố ượ ư ơ ế
các t ch c tài chính khác, nhà đ u t , nhà cung c p, khách hàng…Vi c công b thông tin kổ ứ ầ ư ấ ệ ố ế
toán ra bên ngoài đ c xem là m t yêu c u khách quan c a th c ti n đ nhà n c v n hànhượ ộ ầ ủ ự ễ ể ướ ậ
n n kinh t t t h n; đ các t ch c kinh t và cá nhân liên quan có đi u ki n đánh giá cácề ế ố ơ ể ổ ứ ế ề ệ
kho n v n đ u t c a mình ho c tìm ki m c h i kinh doanh t t nh t. V n đ này đ t raả ố ầ ư ủ ặ ế ơ ộ ố ấ ấ ề ặ
cho k toán ph i công b nh ng thông tin gì cho bên ngoài đ v a đ m b o tính bí m t thôngế ả ố ữ ể ừ ả ả ậ
tin c a t ng doanh nghi p, v a đ m b o nhu c u thông tin c a c ng đ ng kinh doanh. Đủ ừ ệ ừ ả ả ầ ủ ộ ồ ể
đáp ng nh ng đòi h i đó, các ứ ữ ỏ hi p h i ngh nghi p v k toánệ ộ ề ệ ề ế (có th có s can thi p c aể ự ệ ủ
chính ph ) đã xây d ng nh ng qui t c chung trong ghi chép, ph n ánh và công b các giaoủ ự ữ ắ ả ố
d ch kinh t . Đây là m t nhu c u khách quan đ ng i làm công vi c k toán có th đ tị ế ộ ầ ể ườ ệ ế ể ạ
đ c nh ng th ng nh t m t ch ng m c nh t đ nh trong x lý và cung c p thông tin. ượ ữ ố ấ ở ộ ừ ự ấ ị ử ấ
Có th th y, nh ng yêu c u c a th c ti n đã đ t khoa h c k toán có nh ng thay đ iể ấ ữ ầ ủ ự ễ ặ ọ ế ữ ổ
v ph ng th c ghi chép, x lý và công b thông tin; th hi n là vào nh ng th p niên đ uề ươ ứ ử ố ể ệ ữ ậ ầ
th k 20, k toán đã d n d n tách bi t thành hai h th ng. M t là: S hình thành c a hế ỷ ế ầ ầ ệ ệ ố ộ ự ủ ệ
th ng k toán nh m cung c p thông tin cho nhi u đ i t ng bên ngoài thông qua cácố ế ằ ấ ề ố ượ báo cáo
tài chính theo nh ng tiêu chu n th ng nh t v cách trình bày (Các chu n m c trình bày báoữ ẩ ố ấ ề ẩ ự
cáo tài chính). H th ng k toán này ngày nay th ng g i là k toán tài chính. Hai là: s raệ ố ế ườ ọ ế ự
đ i c a h th ng ờ ủ ệ ố k toán qu n trế ả ị nh m cung c p thông tin đa d ng h n cho ng i qu n lýằ ấ ạ ơ ườ ả
trong các t ch c. H th ng k toán này đòi h i nh ng cách th c ghi chép và x lý thông tinổ ứ ệ ố ế ỏ ữ ứ ử
riêng đ đáp ng yêu c u qu n tr do áp l c c a c nh tranh ngày càng tăng. Do tính bí m t vể ứ ầ ả ị ự ủ ạ ậ ề
thông tin, h th ng k toán qu n tr d n d n tách bi t v i k toán tài chính và ngày càngệ ố ế ả ị ầ ầ ệ ớ ế
đ c phát tri n nh nh ng ng d ng c a công ngh thông tin trong x lý s li u.ượ ể ờ ữ ứ ụ ủ ệ ử ố ệ
Tóm l iạ: s ra đ i và phát tri n c a k toán g n li n v i s phát tri n các h at đ ngự ờ ể ủ ế ắ ề ớ ự ể ọ ộ
kinh t và nhu c u s d ng thông tin k toán. m i qu c gia, s phát tri n c a k toán phế ầ ử ụ ế Ở ỗ ố ự ể ủ ế ụ
thu c vào các đi u ki n v kinh t , chính tr , văn hóa và nh ng t p quán riêng. Tuy nhiên,ộ ề ệ ề ế ị ữ ậ
khoa h c k toán ngày nay không còn gi i h n trong biên gi i c a m i n c mà đã có nh ngọ ế ớ ạ ớ ủ ỗ ướ ữ
bi u hi n có tính toàn c u hóa. S bùng n m u d ch qu c t , vi c hình thành các công ty đaể ệ ầ ự ổ ậ ị ố ế ệ
qu c gia và s d ch chuy n các dòng v n trên th gi i đã n y sinh nhu c u thông tin có tínhố ự ị ể ố ế ớ ả ầ
so sánh, thu n l i cho các nhà đ u t trong vi c ra quy t đ nh. Nh ng nguyên t c và ph ngậ ợ ầ ư ệ ế ị ữ ắ ươ
pháp k toán chung hay các chu n m c k toán đã ra đ i trong b i c nh đó và ngày càngế ẩ ự ế ờ ố ả
3

đ c hoàn thi n, đáp ng nhu c u ngày càng cao trong h th ng qu n lý các t ch c, cácượ ệ ứ ầ ệ ố ả ở ổ ứ
đ n v kinh t .ơ ị ế
1.1.2. Đ nh nghĩa v k toánị ề ế
Ngày nay trong ph n l n các tài li u v k toán đã có khái quát, nêu ra đ nh nghĩa vầ ớ ệ ề ế ị ề
k toán. Giáo trình Lý thuy t h ch toán k toánế ế ạ ế 2 Vi t Nam (1991) đ nh nghĩa “ở ệ ị k toán làế
m t h th ng thông tin và ki m tra v tài s n trong các t ch c b ng h th ng các ph ngộ ệ ố ể ề ả ổ ứ ằ ệ ố ươ
pháp khoa h cọ. K toán nghiên c u tài s n trong quan h v i ngu n hình thành và quá trìnhế ứ ả ệ ớ ồ
v n đ ng c a tài s n trong các t ch c, các đ n v ”ậ ộ ủ ả ổ ứ ơ ị . Đ nh nghĩa trên cho th y: tài s n, ngu nị ấ ả ồ
hình thành tài s n cũng nh tình hình s d ng các ngu n l c đó theo m c đích c a m i tả ư ử ụ ồ ự ụ ủ ỗ ổ
ch c là đ i t ng đ k toán ph n ánh, ghi chép và công b thông tin. ứ ố ượ ể ế ả ố
Có th gi i thích m t s thu t ng c b n trong đ nh nghĩa trên v k toán đ i v iể ả ộ ố ậ ữ ơ ả ị ề ế ố ớ
tr ng h p c a m t doanh nghi p. B t kỳ m t doanh nghi p nào khi thành l p cũng c nườ ợ ủ ộ ệ ấ ộ ệ ậ ầ
ph i có m t l ng ả ộ ượ tài s nả nh t đ nh. L ng tài s n này có th là ti n, v t t , máy móc, nhàấ ị ượ ả ể ề ậ ư
x ng...nh ng t t c đ u ph i có ngu n g c hình thành c a nó. Ngu n hình thành tài s nưở ư ấ ả ề ả ồ ố ủ ồ ả
chính là khái ni m v ệ ề ngu n v nồ ố trong k toán. Thông tin v ngu n v n r t c n thi t choế ề ồ ố ấ ầ ế
ng i qu n lý đ đánh giá tình hình tài chính c a đ n v . V nguyên t c, ngu n v n kh i sườ ả ể ủ ơ ị ề ắ ồ ố ở ự
doanh nghi p có th do ng i ch doanh nghi p b ra ho c đi vay t ngân hàng, t các tệ ể ườ ủ ệ ỏ ặ ừ ừ ổ
ch c, cá nhân khác. Tính pháp lý đ i v i ngu n v n do ng i ch b ra và do vay n là hoànứ ố ớ ồ ố ườ ủ ỏ ợ
toàn khác nhau trong kinh doanh, nên vi c k toán ph n ánh riêng l hai lo i ngu n v n này làệ ế ả ẽ ạ ồ ố
m t t t y u khách quan. ộ ấ ế
Ngoài ra, quá trình ho t đ ng c a doanh nghi p chính là quá trình đ n v s d ng s tàiạ ộ ủ ệ ơ ị ử ụ ố
s n đ u t nh m th c hi n m c tiêu t i đa hóa giá tr doanh nghi p. Bi u hi n c a quá trìnhả ầ ư ằ ự ệ ụ ố ị ệ ể ệ ủ
này chính là các nghi p v kinh t tài chính, phát sinh tùy thu c vào qui mô, đ c đi m và đ nhệ ụ ế ộ ặ ể ị
h ng ho t đ ng c a t ng doanh nghi p. Đó là nh ng nghi p v v mua và bán hàng hóa,ướ ạ ộ ủ ừ ệ ữ ệ ụ ề
nghi p v thanh toán v i ng i bán và ng i mua, các nghi p v v tr l ng, n p thu choệ ụ ớ ườ ườ ệ ụ ề ả ươ ộ ế
nhà n c, các ho t đ ng v đ u t m i nhà x ng, nghi p v v phân chia l i nhu n vàướ ạ ộ ề ầ ư ớ ưở ệ ụ ề ợ ậ
nhi u nghi p v khác. Các nghi p v kinh t tài chính này là đ i t ng nghiên c u c a kề ệ ụ ệ ụ ế ố ượ ứ ủ ế
toán nh m cung c p thông tin cho công tác qu n lý. ằ ấ ả
Đ nh nghĩa v k toán cũng đ c ghi nh n trong Lu t K toán n c CHXHCN Vi tị ề ế ượ ậ ậ ế ướ ệ
Nam. Theo đó: “k toán là vi c thu th p, x lý, ki m tra, phân tích và cung c p thông tin kinhế ệ ậ ử ể ấ
t tài chính d i hình th c giá tr , hi n v t và th i gian lao đ ng”ế ướ ứ ị ệ ậ ờ ộ 3. Đ nh nghĩa này c thị ụ ể
hóa h n các công vi c c a k toán: t giai đo n thu th p d li u ban đ u đ n vi c x lý vàơ ệ ủ ế ừ ạ ậ ữ ệ ầ ế ệ ử
cung c p các thông tin kinh t tài chính. K toán s d ng nhi u th c đo đ ph n ánh cácấ ế ế ử ụ ề ướ ể ả
thông tin kinh t tài chính, trong đó th c đo giá tr là th c đo ch y u và b t bu c. ế ướ ị ướ ủ ế ắ ộ
Đ nh nghĩa v k toán cũng đ c nhìn nh n d i nhi u góc đ khác các n c. L chị ề ế ượ ậ ướ ề ộ ở ướ ị
s cho th y k toán không có ngu n g c t Hoa kỳ, nh ng th k 20 ghi nh n nh ng nhử ấ ế ồ ố ừ ư ế ỷ ậ ữ ả
h ng to l n c a K toán M đ i v i k toán nhi u n c trên th gi i. Vi n K toánưở ớ ủ ế ỹ ố ớ ế ở ề ướ ế ớ ệ ế
công Hoa Kỳ (1953) đ nh nghĩa: “ịk toán là m t ngh thu t ghi nh n, phân lo i và t ng h pế ộ ệ ậ ậ ạ ổ ợ
2 Nguy n Gia Th , Nguy n Quang Quynh, 1991, Lý thuy t h ch toán k toán, NXBGD, tr. 13ễ ụ ễ ế ạ ế
3 Đi u 4, Lu t K toán do Qu c h i thông qua ngày 17/6/2003ề ậ ế ố ộ
4

các s ki n kinh t d i hình thái ti n t theo m t ph ng th c có ý nghĩa và gi i thích cácự ệ ế ướ ề ệ ộ ươ ứ ả
k t qu đó”ế ả . Hi p h i K toán Hoa Kỳ (1966) thì đ nh nghĩa k toán là “ệ ộ ế ị ế quá trình xác đ nh,ị
đo l ng và cung c p nh ng thông tin kinh t h u ích cho vi c phán đoán và ra quy t đ nh”ườ ấ ữ ế ữ ệ ế ị .
Có th th y c hai đ nh nghĩa trên đ u có đi m chung: đó là không ch nh n m nh k toán làể ấ ả ị ề ể ỉ ấ ạ ế
m t quá trình v i các công vi c ghi chép, đo l ng và t ng h p thông tin; mà còn h ng đ nộ ớ ệ ườ ổ ợ ướ ế
tính h u ích c a thông tin trong vi c ra quy t đ nh. Ngoài ra, các s ki n kinh t tài chính làữ ủ ệ ế ị ự ệ ế
đ i t ng đ k toán thu th p và x lý thông tin. V b n ch t, các s ki n kinh t tài chínhố ượ ể ế ậ ử ề ả ấ ự ệ ế
cũng chính là quá trình huy đ ng và s d ng các tài s n c a m t t ch c. Do v y, tài s n,ộ ử ụ ả ủ ộ ổ ứ ậ ả
ngu n hình thành và s v n đ ng c a nó nh trong đ nh nghĩa v k toán n c ta ch làồ ự ậ ộ ủ ư ị ề ế ở ướ ỉ
m t cách nhìn khác ch không làm khác đi n i d ng v đ i t ng nghiên c u c a k toán. ộ ứ ộ ụ ề ố ượ ứ ủ ế
Tuy có nhi u đ nh nghĩa v k toán nh ng chung qui l i, có th rút ra m t s đi mề ị ề ế ư ạ ể ộ ố ể
chung nh sau:ư
•K toán nghiên c u tài s n, ngu n hình thành tài s n và s v n đ ng c a tài s n trongế ứ ả ồ ả ự ậ ộ ủ ả
các t ch c. Đó cũng chính là các quan h kinh t tài chính phát sinh các t ch c có s d ngổ ứ ệ ế ở ổ ứ ử ụ
tài nguyên đ th c hi n m c tiêu ho t đ ng c a mình.ể ự ệ ụ ạ ộ ủ
•K toán s d ng ba lo i th c đo đ ph n ánh là th c đo giá tr , th c đo hi n v tế ử ụ ạ ướ ể ả ướ ị ướ ệ ậ
và th c đo lao đ ng, trong đó th c đo giá tr là b t bu c đ có th t ng h p toàn b cácướ ộ ướ ị ắ ộ ể ể ổ ợ ộ
ho t đ ng kinh t t ch c.ạ ộ ế ở ổ ứ
•K toán đ c xem là m t h th ng thông tin m i t ch c. H th ng đó đ c v nế ượ ộ ệ ố ở ỗ ổ ứ ệ ố ượ ậ
hành qua m t quá trình thu th p, đo l ng, ghi chép và cung c p thông tin b ng các ph ngộ ậ ườ ấ ằ ươ
pháp riêng có c a k toán.ủ ế
•Ch c năng c a k toán là thông tin và ki m tra các ho t đ ng g n v i tài s n, ngu nứ ủ ế ể ạ ộ ắ ớ ả ồ
hình thành tài s n và các ho t đ ng khác c a đ n v . ả ạ ộ ủ ơ ị
Tóm l i, ạK toán là m t khoa h c thu th p, x lý và cung c p thông tin v tài s n,ế ộ ọ ậ ử ấ ề ả
ngu n hình thành tài s n và s v n đ ng c a tài s n trong các t ch cồ ả ự ậ ộ ủ ả ổ ứ . K toán đ c v nế ượ ậ
d ng không ch trong các doanh nghi p mà còn trong các t ch c phi l i nhu n, các t ch cụ ỉ ệ ổ ứ ợ ậ ổ ứ
c a chính ph và các t ch c khác có s d ng tài nguyên đ th c hi n m t m c tiêu nào đó.ủ ủ ổ ứ ử ụ ể ự ệ ộ ụ
Thông tin k toán đ c s d ng b i nhi u đ i t ng: t nhà qu n lý doanh nghi p đ n nhàế ượ ử ụ ở ề ố ượ ừ ả ệ ế
đ u t , ngân hàng, các c quan qu n lý nhà n c và nh ng ai có quan tâm đ n l i ích c a tầ ư ơ ả ướ ữ ế ợ ủ ổ
ch c đó.ứ
1.2. QUI TRÌNH K TOÁN TRONG M T Đ N V K TOÁNẾ Ộ Ơ Ị Ế
Khái ni m đ n v k toán đ c qui đ nh trong Lu t k toán Vi t nam là các doanhệ ơ ị ế ượ ị ậ ế ở ệ
nghi p, h kinh doanh cá th , t h p tác; các t ch c có s d ng kinh phí nhà n c hayệ ộ ể ổ ợ ổ ứ ử ụ ướ
không s d ng kinh phí nhà n c. Công vi c c a k toán trong m t đ n v k toán đ c ti nử ụ ướ ệ ủ ế ộ ơ ị ế ượ ế
hành theo m t qui trình: t thu th p, x lý đ n cung c p thông tin kinh t tài chính h u íchộ ừ ậ ử ế ấ ế ữ
cho ng i s d ng. Qui trình k toán có th minh h a khái quát qua S đ 1.1 ườ ử ụ ế ể ọ ơ ồ
Thu th pậ là giai đo n đ u tiên c a qui trình k toán, liên quan đ n vi c “sao ch p”ạ ầ ủ ế ế ệ ụ
các nghi p v kinh t tài chính g n li n v i m t doanh nghi p, m t t ch c c th . Cácệ ụ ế ắ ề ớ ộ ệ ộ ổ ứ ụ ể
nghi p v kinh t trong giai đo n này đ c phân chia thành 2 nhóm: bên trong và bên ngoài.ệ ụ ế ạ ượ
5

