TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
NGÀNH KẾ TOÁN
-------------------------
ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 –
2024
Môn: Nguyên lý kế toán
Mã môn học: PRAC240407
Đề số/Mã đề: 01 Đề thi có 02 trang.
Thời gian: 60 phút.
Sinh viên được sử dụng 02 tờ A4 viết tay và
bảng hệ thống tài khoản kế toán theo TT200/TT-
BTC
Bài 1: (2.25 điểm) Công ty TNHH ABC hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, số liệu về tình hình NVL trong
tháng 10/2022 như sau:
Nguyên vật liệu tồn đầu tháng 10/2022: 1.200kg với đơn giá 4.000 đ/kg
-Ngày 2/10 nhập kho 1.500kg với đơn giá là 4.280 đ/kg, người bán đồng ý
chiết khấu thương mại cho công ty ABC 1% trên giá đã bán.
-Ngày 5/10 xuất kho 1.400 kg
-Ngày 10/10 nhập kho 1.300kg với đơn giá là 4.100 đ/kg, phí vận chuyển
hàng hóa về kho 260.000 đ
-Ngày 20/10 xuất kho 1.400kg
Yêu cầu: Xác định tổng giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong tháng theo các
phương pháp
(1)Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
(2)Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và liên hoàn
Bài 2: (7.75 điểm) Tại một sở chuyên sản xuất bánh kẹo Minh Anh,
trong tháng 5/2023 có một số tài liệu sauR:
* Số dư đầu kỳ một số tài khoản:
- TK 152Bf(bột): 5.000kg*30.000đ/kg
- TK 153: 160.000.000đ
- TK 154: 75.000.000đ
- TK 155: 10.000 sản phẩm * 25.000 đ/ sản phẩm
- Một số tài khoản còn lại có số dư hợp lý
* Trong kỳphát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Nhập kho 30.000kg bột mỳ với giá mua thuế GTGT 10% 33.000đ/kg,
đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển bột mỳ về kho
thanh toán bằng tiền mặt là 6.600.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT)
2. Xuất 30.000kg bột mỳ để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
3. Mua 20.000 lít sữa tươi đưa ngay vào sản xuất sản phẩm với giá mua chưa
có 10% thuế GTGT 40.000đ/lít, chưa thanh toán cho người bán.
4. Xuất dùng một số khuôn và dụng cụ để làm bánh có giá trị 40.000.000đ
5. Tính tiền lương kỳ này phải trả cho
+ Thợ trực tiếp làm bánh là 400.000.000đ
+ Bộ phận văn phòng là 100.000.000đ
+ Bộ phận bán hàng là 200.000.000đ
6. Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo quy định hiện hành
7. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất 56.000.000đ; bộ phận văn
phòng là 11.500.000đ, ở bộ phận bán hàng là 13.000.000đ.
8. Chi phí điện, nước, điện thoại phát sinh trong tháng bộ phận sản xuất
5.000.000 đ, bộ phận bán hàng 5.000.000 đ và bộ phận quản lý là 8.000.000
đ, chưa thanh toán.
9. Kết quả thu được: 100.000 thành phẩm nhập kho
10. Xuất bán 50.000 thành phẩm với giá bán chưa thuế GTGT 10%
45.000đ/sp, thu bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển hàng đi bán
thanh toán bằng tiền mặt là 5.500.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT)
YÊU CẦUR: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tính giá
thành sản phẩm
2. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TÀI LIỆU BỔ SUNG
- DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá nhập kho theo phương pháp giá gốc
- Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước-xuất trước
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 35.000.000 đ
Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi.
Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm
tra
[CĐR 1]: Áp dụng được các phương pháp kế toán
(phương pháp tài khoản, phương pháp chứng từ, phương
pháp ghi sổ kép, phương pháp tính giá các đối tượng kế
toán, phương pháp báo cáo, phương pháp kiểm tra)
Bài 1; Bài 2
[CĐR 2]: Trình bày được kết cấu của các loại tài khoản
biết sử dụng phương pháp ghi sổ kép để định khoản
kế toán cũng như các hình thức tổ chức công tác kế toán.
Bài 1; Bài 2
[CĐR 3]: Kế toán một số quá trình hoạt động trong
doanh nghiệp, bao gồm quá trình cung cấp, sản xuất,
tiêu thụ, và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Bài 1; Bài 2
Ngày tháng năm 2023
Thông qua Bộ môn