Giáo trình
Công nghệ chế tạo phôi
CÔNG NGH CH TO PHÔI
I. Công ngh đúc là gì?
Đúc là mt phương pháp to ra vt phm đin hình bng cách nu chy kim loi
rI đem rót vào khuôn đã làm sn, sau khi kim loi đông đặc và ngui lnh s cho
ta mt sn phm có hình dáng và kích thước tương ng chi tiết ta cn gia công.
II. Cu to và công dng ca b mu:
B mu: g, kim loI màu như nhôm, đồng
-Yêu cu khi chn g: mm, nh, ít hút m, không b cong vênh khi thI tiết thay
đổi.
-Công dng: to ra lòng khuôn, th hin đưng bao ngoài có hình dáng và kích
thước tương ng chi tiết ta cn gia công.
-Nếu chi tiết cn làm rng thì phI có tai gI mu
-Sơn phân bit màu (đỏ: hình dáng chi tiết; đen: tai gI mu).
III. Hp lõi
-Công dng: hp lõi mc đích to lõi, hình dáng và đường nét trong lòng hp
lõi,th hin hình dáng trong lòng chi tiết cn làm lõi
-Hình dáng hp lõi ging ht hình dáng lòng chi tiết
-Hình dáng lõi ging nhưng ngược chiu vI hình dáng lòng chi tiết
-Thành phn hn hp làm khuôn:
Ch yếu là cát thch anh (75%-85%): yêu cu phI sch, c ht không đồng
đều, có tính cht bn nhit cao (khi nhit độ cao không b cháy, v vn)
Cht dính kết: thông thường s dng cao lanh (đất sét) (8%-16%)
Yêu cu: nguyên cht, độ dính kết cao khi gp nước
Ngoài ra còn s dng các cht dính đặc bit; du thc vt, nước thu tinh
loãng, mt mía,…( 3%-5%),thường s dng trong trường hp làm khuôn và
lõi có tính cht phc tp
Cht ph gia: bt than, bt g, bt graphit (3%-5%) có tác dng tăng độ
xp cho hn hp, bo v b mt long khuôn bong nhn.
Nước: 4%-8%
IV. Quy trình công nghm khuôn và làm lõi:
1. Làm khuôn: 3 bước
+Bước 1: làm khuôn dướI
Trước khi làm khuôn ngườI ta trn đều hn hp làm khuôn, sau đó làm mt phng
để h mu; ri dung chày dã xung quanh mu tương đốI cht,sau đó b tiếp lên
mt lp hn hp dày khong 100-150mm ,dã cht.Nếu chiu cao mu càng cao thì
ngườI ta càng b nhiu lp đến giI hn mt phân khuôn ri dùng thước gt phng
b mt và ly bay là tương đốI nhn.
+Bước 2: làm khuôn trên
Người ta ph lên b mt khuôn dưới mt lp mng cát phân khuôn rI lp na
mu vào và đậy hàm khuôn trên lên. Sau đó b trí toàn b h thng rót và ng
thoát hơi.
Nguyên tc b trí:
H thng rót
-Rãnh dn kim loi được đặt ti các đim có thành mng nht so vi tng th chi
tiết đó (1 rãnh,2 rãnh,…). Đảm bo không làm chn động lòng khuôn gây soái v
và phi đảm bo thi gian đông đặc.
-ng rót b trí lch so vI rãnh dn kim loi
H thng thoát hơi
-B trí các đỉnh cao nht
-Nếu các chi tiết co tiết din b mt ln, độ chênh lch dày mong ln người ta b
trí các ng hơi ti các v trí tiết din ln và dày
Sau khi b trí xong cho hn hp vào hàm khuôn và tiến hành thao tác như làm
khuôn dưới
Sau làm xong khuôn trên đóng cc định v vào các góc ca hàm khuôn,xăm khí
RI rút toàn b các mu h thng rót, h thng thoát hơi ra rI nâng hàm khuôn
trên lên tiến hành ly mu
+Bước 3: rút mu và sa cha lòng khuôn
Trước khi rút mu tiến hành đánh động mu để to ra khe h.Sau đó cm vào
trng tâm rơi mt dùi ly mu ri rút mu lên theo hpương thng đứng và gi
thăng bng.
Sau khi ly mu người ta dùng đồ ngh thích hp sa cha lòng khuôn lp mng
graphit.
2. Quy trình làm lõi:
Cho hn hp vào hp lõi và xương rut luôn nm gia theo tng lp và dã
cht,sau đố ly rut ra phơi khô ri dung nước sơn sơn lên các b mt nó (đất sét,
bt graphit, và nước) sơn xong đưa vào t sy (8h / 1500- 2000)
V. Nu luyn
1. Thành phn nhiên liu và vt liu kim loi:
Nhiên liu: ch yếu phc v cho lò nu gang là than cc, than đá (than gy)
Than cc: cháy tt, thong, tiêu không bao gi v vn
Nếu s dng than đá người ta phi thc hin quy trình than mc đích để tăng
tính bn nhit cho nó.
Vt liu kim loi:ch yếu là gang
-Gang thi: 40-50 %/ m liu
-Gang vn: là các thiết b chi tiết b hư hng 30-40 %
-Gang hi liu: gang tha trong xí nghip nu ( h thng rót, hơi 15-30%
-Ngoài vt liu kim loi s dng các thành phn tr dung:
+ Đá vôi: 4-6 % to x trong quá trình nu
+Các hp kim phero ( phero mangan, phero silic ) chiếm 3-5%
mc đích thay đổi thanh phn cơ tính nước gang
2. Quy trình nu chy kim loi:
Cho ci vào ni lò khong 1-2 kg và đốt cháy lên, sau đó đổ vào mt lp than đá
đến đỏ hng người ta tiếp tc đổ s than còn li theo mc quy định đưc tính t
mt gió chính đo lên khong 900, ri bt toàn b h thng mt gió và l ra x. Thi
gian than khong 10h.
Sau thi gian xếp m liu kim loi vào và lp than vào theo th t đến đầy
lò.Xong thông h thng mt gió đồng thi chy qut gió, sau thi gian gang bt
đầu chy loãng rơi xung ni lò người ta tiến hành bt l ra gang. Sau khong 10
phút thông l ra gang cho vào ni rót, khi đầy ni người ta bt l ra gang và khiêng
vào rót khuôn.
Quá trình lp đi lp li đến xong khi lượng cn thiết
*Ghi chú: trong khi nu gang vt liu kim loi phi đảm bo luôn luôn đầy lò và
thường xuyên cho x chy ra.
K THUT HÀN
I. Thc cht và đặc đim:
1. Thc cht:
Hàn là phương pháp ghép ni 2 hay nhiu chi tiết bng kim loi li vi nhau mà
không th tháo ri, bng cách nung kim loi đến trng thái chy hoc do sau đó
nh s ngui và đông đặc để to nên mi hàn liên kết kim loi hoc dung áp lc
đủ ln
2. Đặc đim:
-Tiết kim được kim loi so vi tán rive t 10-20%,so vi phương pháp đúc t 30-
50%
-Có th to được các kết cu nh có kh năng chu lc cao
-Có th hàn 2 hay nhiu kim loi có tính cht khác nhau
-Độ bn và độ sít kín ca mi hàn ln
-Trong vt hàn còn tn ti ng sut dư ln, kh năng chu ti trng động thp (tuy
nhiên kết cu mi hàn khá tt khi chu ti trng tĩnh)
II. Các phương pháp hàn: phân theo hai nhóm cơ bn
-Hàn nóng chy: kim loi mép hàn được nung đến trng thái nóng chy kết hp
vi kim loi b sung t ngoài vào đin đầy khe h gia hai chi tiết hàn, sau đó
ngui và đông đặc to nên mi hàn.
nhóm hàn này gm: hàn h quang, hàn khí, hàn đin x, hàn plasma, hàn bng
tia laze, hàn bng tia đin t.
-Hàn áp lc: khi hàn bng áp lc kim loi vùng mép hàn được nung đến trng
thái do,sau đó dung mt áp lc đủ ln để to nên mi liên kết kim loi
nhóm hàn này gm: hàn đin tiếp xúc, hàn masat, hàn n, hàn siêu âm, hàn cao
tn, hàn khuếch tán…
III. Hàn h quang
1. Thc cht: là phương pháp hàn nóng chy s dng nhit ca ngn la h
quang sinh ra gia các đin cc hàn, v thc cht h quang hàn là dong chuyn di
ca các đin t và ion trong môi trường khí gia hai đin cc hàn, nó kèm theo s
phát nhit ln và phát sáng mnh.
2. Phân loi
-Theo dòng đin
+Dòng đin hàn xoay chiu : cht lượng mi hàn không tt vì cường độ dòng đin
không n định
+ Dòng đin hàn mt chiu: cht lượng mi hàn tt hơn, dy h quang, d hàn,
cường độ dòng đin n định, xong ít được s dng vì giá thành đắt.
-Theo đin cc hàn
+Đin cc hàn không nóng chy: đưc chế to t vt liu có nhit độ nóng chy
cao như graphit, vonfram
đầu được vót côn, để b sung lim loi cho mi hàn phi s dng que hàn ph
+Đin cc hàn nóng chy(que hàn): được chế to t kim loi hoc hp kim có
cùng thành phn vi tahnh phn kim loi vt hàn. Cu to:
Đường kính que hàn lý thuyết:1-12mm
Đường kính que hàn thc tế :1-4mm
Chiu dài phn cp :l1=30mm
Chiu dài que hàn :L=350-450mm
Lp thuc bc que hàn được chế to t hn hp dng bt gm nhiu lai vt liu
kim loi trn đều vi cht kết dính bc ngoài lõi có chiu dày t
1-2mm .Tác dng ca lp thuc bc que hàn:
-Tăng kh năng ion hóa để d gây h quang và duy trì h quang n định, thông
thường đưa vào thuc bc hp cht kim loi kim
Bo v mi hàn tránh s oxi hóa hoc hòa tan khi vào môi trường
To phu hng kim loi vào vũng hàn, to x lng và đềuche ph mi hàn làm
gim tc độ ngui mi hàn tránh nt.
-Kh oxi trong quá trình hàn người ta đưa vàothành phn thuc bc các phero hp
kim hoc kim loi sch có ái lc mnh vi oxi, có kh năng to oxit d tách khi
kim loi lng.
IV. Các loi máy hàn:
1. Các loi máy biến áp hàn xoay chiu:
-Máy hàn xoay chiu điu chnh cường độ dòng đin bng lõi t di động